Bài 18. Trường học thời Hậu Lê tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh v...
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN KHOA HỌC GIÁO DỤC VIỆT NAM
Trang 3NỘI DUNG 3:
Tổ chức dạy học phát triển năng lực qua môn Tự nhiên và xã hội, môn Khoa học
Trang 4Một số năng lực môn
Tự nhiên và Xã hội
Năng lực tự nhận thức/ định hướng bản thân
Năng lực tự phục vụ và tự bảo vệ
Năng lực tìm tòi, khám phá môi trường tự nhiên
và xã hội xung quanh
Năng lực Thể chất
Năng lực giải quyết vấn đề
Năng lực giao tiếp và hợp tác
Trang 51 Năng lực tự nhận thức:
Xác định được vị trí, vai trò của bản thân và các mối
quan hệ của bản thân trong gia đình, nhà trường, cộng đồng
2 Năng lực tự phục vụ và tự bảo vệ:
Biết tự phục vụ, tự chăm sóc sức khỏe bản thân (phù
hợp lứa tuổi): giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh dinh dưỡng,
vệ sinh môi trường; phòng một số bệnh và giữ an toàn
ở nhà, ở trường và nơi công cộng.
3 Năng lực tìm tòi, khám phá môi trường tự nhiên và
xã hội xung quanh:
Tìm kiếm các câu trả lời hoặc giải thích/đưa ra giải
pháp cho các vấn đề, hiện tượng tự nhiên và xã hội diễn ra xung quanh (phù hơp lứa tuổi)
Trang 65 Năng lực giải quyết vấn đề (thực tiễn):
Học sinh nhận ra một số vấn đề xảy ra trong cuộc sống xung quanh; Đặt câu hỏi và tìm thông tin để giải thích/ứng xử phù hợp.
6 Năng lực giao tiếp và hợp tác:
HS biết giao tiếp bằng ngôn ngữ nói, thông qua văn bản, có khả năng trình bày và thể hiện thông tin hay các ý tưởng; có khả năng làm việc nhóm một cách hiệu quả.
Trang 8Vai trò của chủ đề Con người và sức khỏe
- Cung cấp cho HS những kiến thức cơ bản,
ban đầu về cơ thể người, vệ sinh phòng bệnh, dinh dưỡng
- Đóng vai trò quan trọng trong việc giáo
dục sức khoẻ và hình thành kỹ năng sống cho HS
Trang 9Vai trò của chủ đề Xã hội
- Cung cấp cho HS những hiểu biết ban đầu về gia đình, trường học và cuộc sống xung quanh
- Góp phần giáo dục HS tình yêu, trách nhiệm với gia đình, trường học, quê hương và hình thành kỹ năng ứng xử hợp lí trong đời sống để đảm bảo an toàn cho bản thân, gia đình và cộng đồng
Trang 10Vai trò của chủ đề Tự nhiên
- Cung cấp cho HS những hiểu biết ban đầu về thế giới sinh vật (thực vật và động vật), thế giới vô sinh bao gồm một số sự vật, những hiện tượng xảy ra trên bầu trời và Trái Đất
- Góp phần giáo dục cho HS tình yêu thiên nhiên, biết ứng xử đúng với môi trường tự nhiên nhằm bảo vệ cân bằng hệ sinh thái, bảo vệ môi trường sống
Trang 11Thảo luận 5 Hoàn thành bảng sau:
Trang 12Thảo luận 5 Hoàn thành bảng sau:
Các chủ đề môn TNXH – Năng lực
Con người và sức khỏe NL tự phục vụ và tự bảo vệ;
NL thể chất; NL giải quyết vấn đề
Xã hội NL tự nhận thức; NL tự phục
vụ và tự bảo vệ; NLtìm tòi, khám phá môi xã hội xung
quanh ; NL giải quyết vấn đề
Tự nhiên NLtìm tòi, khám phá môi TN
xung quanh ; NL giải quyết vấn đề
Trang 13Giới thiệu một số ví dụ môn TNXH
Trang 14Năng lực đặc thù của môn Khoa học
Môn Khoa học
Là môn học tích hợp các lĩnh vực kiến thức vật lí, hóa học, sinh học, sức khỏe hướng đến việc cung cấp cho HS những hiểu biết dựa trên quan điểm phát triển bền vững về môi trường tự nhiên, môi trường, về con người, về sức khỏe, về phòng bệnh
và sự an toàn, về đa dạng của thế giới sống và
không sống
Trang 15Năng lực đặc thù của môn Khoa học
1. NL hiểu biết về thế giới tự nhiên (các khái niệm,
quy tắc, qui luật, ứng dụng khoa học)
Trang 16Năng lực đặc thù của môn Khoa học
1 NL hiểu biết về thế giới tự nhiên
HS nhận ra và nêu được, mô tả được hiện tượng tự nhiên, qui luật chung của sự vật, hiện tượng trong TG tự nhiên, ứng dụng khoa học trong đời sống.
2 NL tìm tòi, khám phá khoa học
HS tiến hành thực nhiệm tìm hiểu, thu thập thông tin, trình bày về các
sự vật, hiện tượng tự nhiên và rút ra nhận xét về sự vật, hiện tượng tự nhiên dựa trên các chứng cứ.
3 NL vận dụng kiến thức
HS giải thích được các sự vật, hiện tượng tự nhiên, ra quyết định và thực hiện dựa trên các kiến thức khoa học; Thiết kế, tạo ra sản phẩm đơn giản từ ứng dụng kiến thức khoa học
Trang 17 Sống thích ứng và hài hòa với môi trường: nhận ra một
số yếu tố chủ yếu có lợi và có hại cho sức khỏe; Từ đó biết cách quản lý bản thân, thực hiện vệ sinh cá nhân,
vệ sinh ăn uống, trong sinh hoạt, học tập có lợi cho sức khỏe.
Rèn luyện sức khỏe thể chất: hiểu biết chức năng của một số bộ phận chính của cơ thể; từ đó biết cách quản
lý bản thân, chăm sóc cơ thể khỏe mạnh
Trang 18Khoa học góp phần hình thành NL chung
3. NL giao tiếp:
Sử dụng ngôn ngữ, hình vẽ,… khoa học phù hợp để
thực hiện giao tiếp (diễn tả ý tưởng, thuyết phục,
tranh luận, bảo vệ chính kiến, kết quả, báo cáo, tìm tòi khoa học,… của bản thân) một cách hiệu quả
trong các bối cảnh cụ thể.
Trang 19Các chủ đề - Năng lực
Thảo luận 6:
Nhìn lại nội dung các chủ đề trong môn Khoa học
và trả lời câu hỏi:
“Ở mỗi chủ đề, những NL đặc thù nào và NL chung nào
được hình thành nổi bật hơn cả?”
Trang 204 An toàn trong cuộc sống
1 Sinh sản và phát triển cơ thể người
1 Một số vật liệu quen thuộc
2 Sự biến đổi của chất
3 Nguồn năng lượng
Tự nhiên 1 Trao đổi chất ở thực vật
2 Trao đổi chất ở động vât
3 Chuỗi thức ăn trong tự nhiên
1 Môi trường và tài nguyên
2 MQH giữa môi trường và con người
Tính chất;
Ứng dụng
Đặc điểm; Ứng dụng
Đặc điểm; Ứng dụng
Trang 21Giới thiệu một số ví dụ môn Khoa học
Trang 22NỘI DUNG 4:
Kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển
năng lực HS
Trang 23Kiểm tra và đánh giá theo hướng phát triển NL
Làm việc chung
1. Giới thiệu 1 đề kiểm tra môn Khoa học theo
hướng phát triển năng lực
2. Giới thiệu và phân tích 1 số câu trong đề kiểm
tra
Trang 24Thực hành
Thiết kế các hoạt động dạy học và xây dựng câu hỏi, bài tập đánh giá kết quả học tập của HS môn TNXH, môn Khoa học theo hướng phát triển NL.
Trang 25Hội chợ triển lãm sản phẩm các nhóm
Trang 26Xây dựng kế hoạch tập huấn ở
địa phương
26
Trang 27Ngày Buổi Nội dung hoạt động Cách triển khai
hoạt động
Phương tiện - Tài liệu hỗ trợ
Trang 28Tổng kết lớp tập huấn