Khi xác định hành vi vi phạm pháp luật cạnh tranh của doanh nghiệp, không cần xem xét hậu quả , thiệt hại cụ thể.SAI: => Pháp luật cạnh tranh có 2 loại hành vi cạnh tranh, trong đó hành
Trang 12 Khi xác định hành vi vi phạm pháp luật cạnh tranh của doanh nghiệp, không cần xem xét hậu quả , thiệt hại cụ thể.
SAI: => Pháp luật cạnh tranh có 2 loại hành vi cạnh tranh, trong đó hành vi hạn chế cạnh tranh không nhất thiết phải xem xét có hậu quả hay không, chỉ cần thỏa mãn yếu tố hành vi thì có thể xem xét, tuy nhiên không nhất thiết chứ không phải là không cần xem xét hậu quả.Còn đối với việc xử lý hành vi cạnh tranh không lành mạnh thì xem xét hậu quả, thiệt hại là
1 yếu tố quan trọng để quyết định xử lý, xem xét quyết định hình phạt chính hay hình phạt
( theo điểm c Khoản 2 Điều 11 Luật cạnh tranh) Luật CT quan niệm rằng trường hợp có 5
doanh nghiệp thì nó đã đủ để tạo nên sự cạnh tranh nên chỉ quy định 4 doanh nghiệp kết hợpvới nhau và có tổng thị phần trên 75% mới xem là nhóm Doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường
4 Bất kì tổ chức, cá nhân nào cũng có quyền khiếu nại đến cơ quan quản lý cạnh tranh.
SAI=> Xem khoản 1 điều 58 LCT
“ Tổ chức, cá nhân cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm hại do hành vi vi phạm quy định của Luật này (sau đây gọi chung là bên khiếu nại) có quyền khiếu nại đến cơ quan quản lý cạnh tranh”
Như vậy không phải bất kỳ cá nhân tổ chức nào cũng có quyền khiếu nại…
5 Nhận thấy ( thể hiện hành vi đã biết ) công ty A sản xuất loại gạch men AKIRA rất nổi tiếng trên thị trường , một công ty chuyên kinh doanh vật liệu xây dựng khi thành lập đã lấy tên là TAKIRA Co Ltd.,
=> Có vi phạm theo Điều 40 LCT,
Vì AKIRA là doanh nghiệp nổi tiếng nên công ty A phải biết điều này và thực tế công ty A
đã nhận thấy điều này, đây là hành vi cố ý,( trường hợp vô ý thì không xem xét ) đồng thời
có hành vi sử dụng chỉ dẫn gây nhầm lẫn về tên thương mại và mục đích nhằm làm sai lệch nhận thức của khách hàng về hành hóa dịch vụ nhằm mục đích cạnh tranh Bản thâm công ty
A là doanh nghiệp nên hành vi của A hoàn toàn cấu thành hành vi vi phạm về chỉ dẫn gây nhầm lẫn quy định tài Điều 40 LCT
6 Công ty X sản xuất nước giải khát có ga có thị phần 40% trên thị trường liên quan
đã đưa ra chương trình khuyến mại cho các đại lý là mua 2 thùng nước giải khát có ga
Trang 2sẽ được tặng 1 thùng Điều tra cho thấy khi thực hiện chương trình này, giá bán lẻ một chai nước giải khát có ga của công ty X sẽ thấp hơn giá thành toàn bộ
Xét 2 trường hợp sau:
Nếu giá thấp hơn giá thành toàn bộ là có lý do chính đáng ( hạ giá bán hàng hóa tươi sống,
hạ giá bán theo mùa, hạ giá bán trong chương trình khuyến mãi theo quy định của pháp luật ) thì không xem là bán phá giá=> Công ty không vi phạm
Ngược lại thì bị coi là vi phạm pháp luật cạnh tranh ( Xem k2 điều 23 NĐ 116/2005)
MỤC ĐÍCH suy đoán từ biểu hiện hành vi, không cần chứng minh
7 Pháp luật cạnh tranh là loại pháp luật chủ yếu mang tính ngăn cấm, can thiệp.
=> Đúng Mục đích của LCT là nhằm ngăn cản, hạn chế các hành vi liên quan đến cạnh tranh không lành mạnh, hạn chế cạnh tranh nhằm mục đích tạo môi trường bình đẳng trong cạnh tranh và bảo vệ lợi ích người tiêu dùng Pháp luật cạnh tranh không có tính mở mà nó mang tính ngăn cấm, can thiệp
8 Mọi hành vi cạnh tranh không lành mạnh đều nhằm vào đối thủ cạnh tranh của DN.
=> SAI Hành vi tại khoản 3 điều 45 LCT về việc quảng cáo gian dối hoặc gây nhầm lẫn chokhách hành, hoặc hành vi quy định tại Điều 43 LCT Đây là những hành vi cạnh tranh khônglành mạnh nhưng không nhằm vào đối thủ cạnh tranh
9 Tất cả các trường hợp tập trung kinh tế đều phải được kiểm soát bởi cơ quan quản lý cạnh tranh.
=> SAI Xem khoản 1,k2 Điều 19, xem đoạn 2 k1 điều 20 LCT
10 Hội đồng cạnh tranh quốc gia là cơ quan có thẩm quyền cao nhất trong xử lý vi phạm pháp luật cạnh tranh
.=> HĐCT chỉ có thẩm quyền xử lý các hành vi hạn chế cạnh tranh, trong khi Cục quản lý cạnh tranh là cơ quan quản lý cạnh tranh theo quy định của pháp luật có chức năng xem xét điều tra, giải quyết các hành vi cạnh tranh không lành mạnh….xử lý các hành vi khác, bảo vệ người tiêu dùng, chống trợ cấp, tự vệ Thẩm quyền điều tra các vụ việc liên quan đến cạnh tranh không lành mạnh và hạn chế cạnh tranh thuộc về cơ quan quản lý cạnh tranh, tức là Cục quản lý cạnh
tranh (khoản 2 Điều 49 LCT 2004 và Điều 5 Nghị định 06/2006 NĐ-CP).
Như vậy thẩm quyền cao nhất vẫn thuộc về cơ quan quản lý cạnh tranh (CQQLCT )
11 Công ty A có thị phần 35% trên thị trường liên quan đã đưa ra quyết định về tỷ lệ giảm giá khác nhau cho các đại lý ở các địa bàn khác nhau.
=> Có vi phạm vì: Thị phần 35% (thống lĩnh thị trường K1 ĐIỀU 11 LCT) Quyết định đưa ra tỉ
lệ giảm giá khác nhau trong các giao dịch như nhau giữa các đại lý đã tạo ra sự cạnh tranh bất bình đẳng ( xem k4 điều 13 LCT )
12 Sáu công ty sản xuất, lắp ráp máy tính ở VN có thị phần 30% trên thị trường liên quan đã ký thỏa thuận hợp tác lắp ráp máy tính giá rẻ với thương hiệu chung và ấn định giá bán loại máy tính này phải dưới 4 triệu đồng.
=> Không vi phạm Sáu công ty có thị phần 30% không thuộc các trường hợp nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường quy định tại khoản 2 điều 11 LCT, do đó việc thỏa thuận chung ấn định giá bán dưới 4tr không thuộc các hành vi bị cấm tại điều 13 LCT vì các hành vi này chỉ cấm đối với các doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường
13 Mọi hành vi có mục đích hạn chế cạnh tranh đều bị cấm.
SAI=> Trường hợp thỏa thuận không cạnh tranh trong nhượng quyền thương mại, đại diện cho thương nhân … không bị xem là bất hợp pháp Hoặc có trường hợp thỏa thuận mang tính chất
Trang 3hạn chế cạnh tranh nhưng nó cũng có tác động tích cực đến thị trường chẳng hạn: thỏa thuận phụ là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, nhưng thỏa thuận này nhăm mục đích bổ trợ cho thỏa thuận chính, và thỏa thuận chính này lại có ích cho kinh tế, xã hội thì lúc này không xem thỏa thuận có tính chất cạnh tranh là bất hợp pháp.
14 Việc bên mời thầu tiết lộ thông tin trong hồ sơ dự thầu của 1 bên dự thầu cho một bên
dự thầu khác để bên này chỉnh sửa hồ sơ dự thầu nhằm mục đích thắng thầu bị coi là hành vi thông đồng trong đấu thầu quy định tại K8D8 Luật cạnh tranh.
KHÔNG => Trường hợp bên mời thầu không phải là doanh nghiệp thì việc tiết lộ này không thuộc phạm vi khoản 8 Điều 8 Luật cạnh tranh
Hơn nữa Trường hợp này không thuộc các hành vi quy định tại Điều 21 Nghị định
116/2005/NĐ-CP Điều 21 Nghị định 116/2005/NĐ-CP quy định như sau:
“ Thông đồng để một hoặc các bên thắng thầu trong việc cung cấp hàng hoá, cung ứng dịch vụ
là việc thống nhất cùng hành động trong đấu thầu dưới một trong các hình thức sau đây:
- Một hoặc nhiều bên tham gia thoả thuận rút khỏi việc dự thầu hoặc rút đơn dự thầu được nộp trước đó để một hoặc các bên trong thoả thuận thắng thầu
- Một hoặc nhiều bên tham gia thoả thuận gây khó khăn cho các bên không tham gia thoả thuận khi dự thầu bằng cách từ chối cung cấp nguyên liệu, không ký hợp đồng thầu phụ hoặc các hình thức gây khó khăn khác
- Các bên tham gia thoả thuận thống nhất đưa ra những mức giá không có tính cạnh tranh hoặc đặt mức giá cạnh tranh nhưng kèm theo những điều kiện mà bên mời thầu không thể chấp nhận
để xác định trước một hoặc nhiều bên sẽ thắng thầu
- Các bên tham gia thoả thuận xác định trước số lần mỗi bên được thắng thầu trong một khoảng thời gian nhất định.”
15 Mọi hành vi sáp nhập doanh nghiệp đều phải tiến hành thủ tục tập trung kinh tế tại cơ quan quản lý cạnh tranh
SAI=> ĐIỀU 19 LUẬT CT quy định 1 số hành vi tập trung kinh tế bị cấm theo Điều 18 LCT nhưng lại được cho hưởng sự miễn trừ bao gồm 2 trường hợp sau:
+ Một hoặc nhiều bên tham gia tập trung kinh tế đang trong nguy cơ bị giải thể hoặc lâm vào tình trạng phá sản;
+ Việc tập trung kinh tế có tác dụng mở rộng xuất khẩu hoặc góp phần phát triển kinh tế-xã hội,tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ
Bên cạnh đó đoạn 2 Điều 20 Luật Cạnh tranh cũng đưa ra trường hợp tập trung kinh tế nhưng không phải làm thủ tục khai báo tập trung kinh tế đối với trường hợp sau:
+ Trường hợp thị phần kết hợp của các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế thấp hơn 30% trên thị trường liên quan hoặc trường hợp doanh nghiệp sau khi thực hiện tập trung kinh tế vẫn thuộc loại doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của pháp luật
16 Pháp luật cạnh tranh chủ yếu dùng để nhằm bảo vệ quyền lợi của các doanh nghiệp.
SAI=> Mục đích chủ yếu là tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh, bảo lưu khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp, đồng thời bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng, nếu doanh nghiệp có hành vi hạn chế CT, CT không lành mạnh thì bị xử lý theo PL CT Như vậy không chỉ bảo vệ doanh nghiệp mà còn bảo vệ cả người tiêu dùng
17 Hành vi của doanh nghiệp dùng vũ lực để ép buộc khách hàng phải giao dịch với mình
là hành vi ép buộc trong kinh doanh theo Điều 42 Luật cạnh tranh 2004.
SAI=> Trường hợp dùng vũ lực buộc giao dịch nhằm tác động đến khách thể là tài sản của
Trang 4người khác thì hành vi đó tùy theo tính chất mức độ có thể cấu thành các tội theo quy định trongBLHS.
18 Các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh sẽ bị cấm khi thị phần kết hợp trên thị trường liên quan của các doanh nghiệp tham gia thỏa thuận từ 30% trở lên.
SAI=> Ngoại lệ Điều 10 LCT ( Các điểm a,b,c,d,đ,e khoản 1 Điều 10 LCT)
19 Các hành vi vi phạm Luật cạnh tranh năm 2004 đều có thể được hưởng miễn trừ theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
SAI=> Khoản 1 điều 9 LCT đã quy định các trường hợp cấm tuyệt đối khi vi phạm pháp luật cạnh tranh và không được hưởng miễn trừ, nếu doanh nghiệp nào rơi vào các trường hợp này thìkhông xem xét miển trừ ( Cấm tuyệt đối )
20 Mọi trường hợp tập trung kinh tế đều phải làm thủ tục thông báo đến Hội đồng cạnh tranh hoặc Cục quản lý cạnh tranh.
SAI=>Xem đoạn 2 Khoản 1 điều 20 LCT
“Trường hợp thị phần kết hợp của các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế thấp hơn 30% trên thị trường liên quan hoặc trường hợp doanh nghiệp sau khi thực hiện tập trung kinh tế vẫn thuộc loại doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của pháp luật”
21 Một DN chỉ bị coi là có vị trí thống lĩnh thị trường khi có thị phần từ 30% trở lên trên thị trường liên quan
SAI=> Trường hợp dưới 30% nhưng có khả năng hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể theo quy định tại khoản 1 Điều 11 LCT thì cũng xem là doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh thị trường mặc dù thị phần không trên 30%
Điều 22 NĐ 116/2005/NĐ-CP quy định chi tiết Luật CT có quy định để xác định khả năng gây hạn chế cạnh tranh
22 Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh phải có ít nhất 7 thành viên của Hội đồng cạnh tranh tham gia.
SAI=> Theo quy định tại khoản 1 Điều 53 LCT thì Hội đồng cạnh tranh có từ 11 đến 15 thành viên do thủ tướng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ thương mại
Khoản 3 Điều 54 quy định tiếp“Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh quyết định thành lập Hội đồng xử
lý vụ việc cạnh tranh gồm ít nhất 5 người…
Như vậy nói Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh phải có ít nhất 7 thành viên của Hội đồng cạnh tranh tham gia là không có cơ sở
23 Bộ trưởng bộ Công thương có quyền giải quyết các khiếu nại đối với quyết định xử lý
vụ việc cạnh tranh.
ĐÚNG=> Theo quy định tại khoản 2 Điều 107 LCT quy định “ Trường hợp không nhất trí một phần hoặc toàn bộ nội dung quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của Thủ trưởng cơ quan quản lýcạnh tranh, các bên có quyền khiếu nại lên Bộ trưởng Bộ thương mại”
24 Trong tố tụng vụ việc cạnh tranh, nếu có yêu cầu về bồi thường thiệt hại không quá
100 triệu đồng thì Hội đồng cạnh tranh và cơ quan quản lý cạnh tranh sẽ giải quyết cùng với việc xử lý hành vi vi phạm pháp luật cạnh tranh.
SAI=> Điều 6 Nghị định 116/2005/NĐ-CP
Như vậy nếu có yêu cầu bồi thường thiệt hại thì thực hiện theo luật dân sự, và không quan tâm đến số tiền yêu cầu là trên hay dưới 100 triệu Hơn nữa yêu cầu bồi thường thiệt hại không được xem là biên pháp khắc phục hậu quả và không thể áp dụng đồng thời với việc xử lý vi phạm
Trang 525 Các hành vi vi phạm Luật cạnh tranh 2004 có thể được hưởng miễn trừ theo quyết định của Bộ trưởng Bộ công thương.
SAI=> Các hành vi quy định tại k1 điều 9 LCT bị cấm tuyệt đối, ko được hưởng miễn trừ, Bộ trưởng bộ công thương không xem xét cho hưởng miễn trừ đối với các trường hợp này
26 Tất cả các thỏa thuận giữa 03 doanh nghiệp là đối thủ cạnh tranh với nhau về gia bán hàng hóa, dịch vụ đều là thỏa thuận hạn chế cạnh tranh bị cấm.
SAI=> Nếu thỏa thuận đó không trái với các quy định tại điều 14 NĐ 116/2005 thì ko xem là thỏa thuận HCCT
27 Luật Cạnh tranh (2004) không áp dụng đối với cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội
SAI=> LCT điều chỉnh cả những quan hệ phát sinh trong quá trình cạnh tranh nên những chủ thể tham gia quá trình giải quyết cạnh tranh, như cơ quan quản lý cạnh tranh, hội đồng cạnh tranh ( Cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội ) cũng thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Cạnh tranh
28 Theo Luật Cạnh tranh (2004), các hành vi hạn chế cạnh tranh đều có thể được hưởng miễn trừ.
SAI=> K1 điều 9 LCT quy định các trường hợp bị cấm tuyệt đối và không được hưởng sự miễn trừ
29 Khi một hành vi kinh doanh cùng được điều chỉnh bởi Luật Cạnh tranh (2004) và các Luật khác thì Luật Cạnh tranh sẽ được ưu tiên áp dụng.
ĐÚNG => Xem khoản 1 Điều 5 LCT
30 Pháp luật hiện hành của Việt Nam cấm doanh nghiệp hoặc nhóm doanh nghiệp bán hàng hoặc cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ nhằm loại bỏ đối thủ cạnh tranh.
SAI=> chỉ Doanh nghiệp, nhóm doanh nghiệp có đầy đủ các tiêu chí về thị phần theo k1 điều
11 LCT và có hành vi bán hàng cung ứng dịch vụ dưới giá thành toàn bộ nhằm mục đích loại bỏđối thủ cạnh tranh mới bị cấm, doanh nghiệp không đủ thị phần thì ko thuộc hành vi này, ko bị cấm
31 Các doanh nghiệp được tự do tập trung kinh tế nếu sau khi thực hiện vẫn thuộc diện doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của pháp luật.
=> ĐÚNG Theo quy định tại đoạn 2 khoản 1 Điều 20 Luật cạnh tranh quy định “ Trường hợp doanh nghiệp sau khi thực hiện tập trung kinh tế vẫn thuộc laoij doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của pháp luật thì không phải thông báo”
Với quy định này Luật Cạnh tranh cho phép doanh nghiệp được tự do thực hiện tập trung kinh
tế trong trường hợp này
32 Những thông tin có đủ các điều kiện quy định tại khoản 10 Điều 3 Luật cạnh tranh và
đã đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì được coi là bí mật kinh doanh của doanh nghiệp.
SAI=> chỉ cần thỏa mãn các điều kiện quy định tại khoản 10 Điều 3 LCT, không cần đăng ký
33 Mọi hành vi quảng cáo bằng cách đưa ra các thông tin so sánh sản phẩm được quảng cáo với sản phầm cùng loại khác trên thi trường đều vi phạm luật cạnh tranh.
SAI=> Phải nhằm mục đích cạnh tranh không lành mạnh đồng thời phải là so sánh trực tiếp, nếu không nhằm mục đích cạnh tranh không lành mạnh thì không xem là vi phạm và không áp dụng quy định tại khoản 1 Điều 45 Luật Cạnh tranh
34 Mọi thỏa thuận hạn chế cạnh tranh sẽ chỉ bị cấm khi thị phần kết hợp của các doanh nghiệp tham gia trên thị trường liên quan từ 30% trở lên.
Trang 6SAI=> Khoản 2 Điều 9 LCT quy định rằng “ Cấm các thỏa thuận hạn chế cạnh tranh quy định tại các khoản 1,2,3,4,5 Điều 8 Luật CT khi các bên tham gia thỏa thuận có thị phần kết hợp trên thị trường liên quan từ 30% trở lên Tuy nhiên ngay sau đó khoản 1 Điều 10 Luật CT quy định tiếp “ Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh quy định tại khoản 2 Điều 9 được miễn trừ có thời hạn ( cónghĩa là không bị cấm khi thị phần kết hợp trên 30%) nếu đáp ứng các điều kiện sau đây nhằm
hạ giá thành, có lợi cho người tiêu dùng…( Xem các khoản a,b,c,d,đ,e,)
35 Cơ quan cạnh tranh sẽ chỉ tiến hành điều tra vụ việc cạnh tranh khi có đơn yêu cầu của một hoặc một số doanh nghiệp có liên quan.
SAI=> xem điều 86 LCT
36 Mọi hành vi hạn chế cạnh tranh đều có thể được xem xét để được hưởng miễn trừ.
SAI=> Các hành vi tại khoản 1 điều 9 Luật Cạnh trạnh bị cấm tuyệt đối
37 Mọi quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh đều có thể bị khiếu nại lên Bộ trưởng Bộ Công Thương.
SAI=> Khoản 2 điều 107 quy định “ Trường hợp không nhất trí một phần hoặc toàn bộ nội dung quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh của thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh, các bên có quyền khiếu nại lên Bộ trưởng Bộ công thương” => Như vậy chỉ khi không đồng ý với quyết định của Thử trưởng cơ quan QLCT thì mới khiếu nại lên BT Bộ CT
38 Cục quản lý cạnh tranh có quyền áp dụng biện pháp phạt tiền và buộc cải chính công khai đối với tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật cạnh tranh.
ĐÚNG=> Theo Điều 42 Nghị định:120/2005/NĐ-CP quy định như sau:
“Điều 42 Thẩm quyền của cơ quan quản lý cạnh tranh và Thủ trưởng cơ quan quản lý cạnh tranh
39 Đối với hành vi vi phạm quy định về cạnh tranh không lành mạnh và hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh khác quy định tại Mục 5 Chương II của Nghị định này, cơ quan quản lý cạnh tranh có thẩm quyền sau đây:
a) Phạt cảnh cáo;
b) Phạt tiền;
c) Tịch thu tang vật, phương tiện được sử dụng để thực hiện hành vi vi phạm;
d) Buộc đối tượng vi phạm phải cải chính công khai.”
40 Mọi hành vi tổ chức lại doanh nghiệp đều là tập trung kinh tế.
SAI=> Theo Điều 35 Nghị định 116/2005/NĐ-CP thì:
“Điều 35 Mua lại doanh nghiệp khác không bị coi là tập trung kinh tế
1 Trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm, tổ chức tín dụng mua lại doanh nghiệp khác nhằm mục đích bán lại trong thời hạn dài nhất là 01 năm không bị coi là tập trung kinh tế nếu doanh
nghiệp mua lại không thực hiện quyền kiểm soát hoặc chi phối doanh nghiệp bị mua lại, hoặc thực hiện quyền này chỉ trong khuôn khổ bắt buộc để đạt được mục đích bán lại đó”
Trong trường hợp này, nếu doanh nghiệp thực hiện việc tổ chức lại và trong khuôn khổ bắt buộc
để đạt được múc đích bán lại đó, và trong khoảng thời gian là 1 năm thì không bị xem là tập trung kinh tế
41 Mọi hành vi vi phạm pháp luật cạnh tranh đều có quyền đề nghị hưởng miễn trừ.
SAI=> khoản 1 điều 9 LCT quy định 3 trường hợp không được miễn trừ trong mọi trường hợp bao gồm:
Trang 7+ Ngăn cản, kìm hãm doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh,
+ Loại bỏ doanh nghiệp khác (các DN ngoài thỏa thuận),
+ Thông đồng đấu thầu
42 Hội đồng cạnh tranh có thẩm quyền giải quyết các vụ việc về hành vi vi phạm pháp luật cạnh tranh theo sự phân cấp của Chính phủ
SAI=>Khoản 2 điều 53 LCT quy định “ Hội đồng cạnh tranh có nhiệm vụ tổ chức xử lý, giải quyết khiếu nại đối với các vụ việc cạnh tranh liên quan đến hành vi hạn chế cạnh tranh theo quy định của pháp luật” Theo tinh thần của điều luật này thì nếu có khiếu nại làm phát sinh vụ việc cạnh tranh và cá nhân, tổ chức thực hiện việc khiếu nại như quy định tại khoản 1 Điều 58 Luật Cạnh tranh thì lúc này Hội đồng cạnh tranh sẽ xem xét, thụ lý giải quyết mà không quan tâm đến sự phân cấp của chính phủ, đồng thời chỉ giải quyết đối với các hành vi hạn chế cạnh tranh chứ không phải là đối hầu hết các hành vi vi phạm pháp luật cạnh tranh ( gồm hạn chế cạnh tranh và cạnh tranh không lành mạnh)
43 Hành vi quảng cáo hàng hóa, dịch vụ có nội dung so sánh trực tiếp với sản phẩm cùng loại là hành vi cạnh tranh không lành mạnh.
ĐÚNG=> Theo quy định tại khoản 1 điều 45 Luật Cạnh tranh “Cấm doanh nghiệp thực hiện cáchoạt động quảng cáo sau: So sánh trực tiếp hàng hóa, dịch vụ của mình với hàng hóa, dịch vụ cùng loại của doanh nghiệp khác”
44 Ba doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh khi thị phần kết hợp của chúng chiếm trên 75% trên thị trường liên quan.
SAI=> Phải thỏa mãn về thị phần, cùng nhau hành động…( K2 Điều 11 LCT)
45 Phiên điều trần xử lý vụ việc về hành vi hạn chế cạnh tranh là 1 phiên tòa xét xử vụ việc cạnh tranh.
ĐÚNG=> Điều 98 Luật cạnh tranh quy định rằng “ Vụ việc cạnh tranh phải được xem xét, xử lýthông qua phiên điều trần”
Sau khi nhận đủ hồ sơ, kết quả điều tra 30 ngày thì Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh có thể ra quyết định mở phiên điều trần Tại phiên điều trần có sự tham gia của các bên liên quan, có sự trình bày ý kiến, tranh luận và sau đó Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh tiến hành thảo luận, bỏ phiếu kiến và quyết định theo đa số kết quả xử lý vụ việc cạnh tranh Quyết định này có hiệu lực sau 30 ngày nếu không có khiếu nại tố cáo ( Điều 106)
46 Khi điều tra về vụ việc hạn chế cạnh tranh, nếu kết luận điều tra chính thức là không
có hành vi vi phạm, thủ trưởng cơ quan cạnh tranh ra quyết định đình chỉ điều tra.
SAI=> Thủ trưởng cơ quan cạnh tranh chỉ quyết định đình chỉ điều tra nếu kết quả điều tra sơ
bộ cho thấy không có hành vi vi phạm quy định của Luật cạnh tranh ( Khoản 1 điều 88) Còn nếu sau khi điều tra chính thức thì thủ trưởng cơ quan cạnh tranh phải chuyển báo cáo điều tra cùng toàn bộ hồ sơ vụ việc đến Hội đồng cạnh tranh mà không ra quyết định đình chỉ điều tra
47 khi nhận được kết quả điều tra từ cục quản lý cạnh tranh, hội đồng cạnh tranh phải tổ chức phiên điều trần để xem xét kết quả điều tra và ra quyết định xử lý vụ việc
SAI=> XEM ĐIỀU 88 LCT
48 Cục quản lý cạnh tranh sẽ chỉ tiến hành điều tra vụ việc cạnh tranh khi có đơn yêu cầu của ít nhất một doanh nghiệp có liên quan.
SAI=>k2 điều 86 LCT
49 Hội đồng cạnh tranh chỉ điều tra và xử lý các hành vi hạn chế cạnh tranh
SAI=> K2 D53 chỉ xử lý, không có điều tra vụ việc
Trang 850 Căn cứ duy nhất để xác định vị trí thống lĩnh của một doanh nghiệp trên thị trường liên quan là thị phần của doanh nghiệp đó.
SAI=> Khả năng gây hạn chế cạnh tranh với trường hợp doanh nghiệp dưới 30% nhưng có khả năng gây ra hạn chế cạnh tranh
51 Cục quản lý cạnh tranh là cơ quan quản lý cạnh tranh và xử lý hành vi vi phạm pháp luật cạnh tranh của Việt Nam.
SAI=> Cục quản lý cạnh tranh là cơ quan cạnh tranh nhưng chỉ có thẩm quyền điều tra các vụ việc cạnh tranh bao gồm hạn chế cạnh tranh và cạnh tranh không lành mạnh Tuy nhiên Cục quản lý cạnh tranh lại chỉ có thẩm quyền xử lý hành vi cạnh tranh không lành mạnh, còn hành
vi hạn chế cạnh tranh lại thuộc về Hội đồng cạnh tranh Tóm lại, nói Cục quản lý cạnh tranh là
cơ quan cạnh tranh là chính xác không sai, nhưng nói Cục quan lý cạnh tranh xử lý hành vi vi phạm pháp luật cạnh tranh ( Hạn chế CT và CT không lành mạnh) thì đúng
52 Căn cứ duy nhất để xác định vị trí thống lĩnh của nột DN trên thị trường liên quan là thị phần của DN đó?
SAI=> Khoản 1 Điều 11 Luật cạnh tranh đã quy định rõ “ Doanh nghiệp được coi là có vị trí thống lĩnh thị trường nếu có thị phần từ 30% trở lên trên thị trường liên quan hoặc có khả năng gây hạn chế cạnh tranh 1 cách đáng kể”
Theo tinh thần của điều luật thì bên cạnh việc căn cứ vào thị phần thì còn 1 căn cứ để xem xét nữa là khả năng gây hạn chế cạnh tranh 1 cách đáng kể
53 Trong tố tụng cạnh tranh, CQ quản lý cạnh tranh chỉ cần sử dụng các chứng cứ do các bên cung cấp để điều tra về vụ việc cạnh tranh?
SAI=> Theo Điều 100 Luật cạnh tranh thì “ Trường hợp nhận thấy các chứng cứ thu thập được chưa đủ để xác định hành vi vi phạm quy định của Luật này thì, Hội đồng xử lý vu việc cạnh tranh quyết định trả hồ sơ để điều tra bổ sung”
Theo tinh thần của điều luật này thì không phải lúc nào cũng chỉ sử dụng “vẻn vẹn” chứng cứ
do các bên cung cấp là đủ, mà quên đi các nguồn chứng cứ khác Có nhiều trường hợp Cơ quan quản lý cạnh tranh phải tự thu thập và chứng minh Hơn nữa việc các bên cung cấp chứng cứ cótrung thực, khách quan hay không, chứng cứ có thỏa mãn các điều kiện quy định tại Điều 76
NĐ 116/2005 hay không, nếu không thỏa mãn thì không áp dụng
54 a) Mọi trường hợp tập trung kinh tế đều phải làm thủ tục thông báo đến Hội đồng cạnh tranh hoặc Cục quản lý cạnh tranh.
SAI=> Theo quy định tại đoạn 2 khoản 1 Điều 20 Luật Cạnh tranh quy định “ Trường hợp thị phần kết hợp của các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế thấp hơn 30% trên thị trường liên quan hoặc trường hợp doanh nghiệp sau khi thực hiện tập trung kinh tế vẫn thuộc loại doanh nghiệp nhỏ và vừa theo quy định của pháp luật thì không phải thông báo”
55 Một DN chỉ bị coi là có vị trí thống lĩnh thị trường khi có thị phần từ 30% trở lên trên thị trường liên quan.
SAI=> Theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật Cạnh tranh thì “ Daonh nghiệp được coi là có vịtrí thống lĩnh thị trường nếu có thị phần từ 30% trở lên trên thị trường liên quan hoặc có khã năng gây hạn chế cạnh tranh đáng kể” Như vậy nếu một doanh nghiệp có thị phần dưới 30% nhưng có khả năng gây hạn chế cạnh tranh đáng kể thì vẫn coi là có vị trí thống lĩnh thị trường
Trang 956 Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh phải có ít nhất 7 thành viên của Hội đồng cạnh tranh tham gia.
SAI=> Theo quy định tại khoản 1 Điều 53 LCT thì Hội đồng cạnh tranh có từ 11 đến 15 thành viên do thủ tướng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ thương mại
Khoản 3 Điều 54 quy định tiếp“Chủ tịch Hội đồng cạnh tranh quyết định thành lập Hội đồng xử
lý vụ việc cạnh tranh gồm ít nhất 5 người…
Như vậy nói Hội đồng xử lý vụ việc cạnh tranh phải có ít nhất 7 thành viên của Hội đồng cạnh tranh tham gia là không có cơ sở
57 Bộ trưởng bộ Công thương có quyền giải quyết các khiếu nại đối với quyết định xử lý
ĐÚNG=> vì căn cứ Điều 48 Luật Cạnh tranh về các hành vi bán hàng đa cấp bất chính
60 Trong tố tụng cạnh tranh, CQ quản lý cạnh tranh chỉ cần sử dụng các chứng cứ do các bên cung cấp để điều tra vụ án cạnh tranh?
SAI=> căn cứ Điều 74, NĐ 116/2005 Cơ quan quản lý cạnh tranh có nghĩa vụ chứng minh hành vi vi phạm pháp luật về cạnh tranh trong trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 65 luật cạnh tranh
61 Mọi vụ việc cạnh tranh điều phải điều tra qua 2 gđ trước khi đưa ra hội đồng cạnh tranh giải quyết?
SAI=> vì sau khi điều tra sơ bộ, nếu điều tra viên phát hiện ra dấu hiệu vi phạm quy định của pháp luật cạnh tranh thì tiến hành điều tra chính thức vụ việc
62 Một DN chỉ coi là có vị trí thống lĩnh thị trường khi có thị phần từ 30% trở lên trên thị trường liên quan ?
SAI=> vì cần phải có 2 yếu tố: có thị phần từ 30% trở lên thị trường liên quanvaf có khả năng gây hạn chế cạnh tranh 1 cách đáng kể
63 pháp luật cạnh tranh có mục đích trực tiếp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp?
SAI=> mục đích của LCT là tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng bảo vệ quyền và lợi ích củangười tiêu dùng, luật cạnh tranh chỉ bảo toàn năng lực cạnh tranh và thông báo việc bảo toàn gián tiếp làm doanh nghiệp năng cao năng lực cạnh tranh Đồng thời năng lực cạnh tranh của
DN không phụ thuộc vào sự hổ trợ của pháp LCT mà phụ thuộc vào các yếu tố kĩ thuật- kinh tế
64 5 DN đc coi là có vị trí thống lĩnh khi thị phần kết hợp của chúng chiếm trên 75% trên thị trường liên quan?
SAI=> luật CT chỉ xem trường hợp 4 DN có thị phần trên 75% trở lên trên thị trường liên quan mới xem là nhóm DN có vị trí thống lĩnh trên thị trường liên quan ( điểm c khoản 2 Điều 11 LCT) LCT quan niệm rằng trường hợp có 5 DN thì nó đã đủ để tạo nên sực cạnh tranh nên hcir
Trang 10quy định 4 DN kết hợp với nhau và có tổng thị phần trên 75% mới xem là nhóm DN có vị trí thống lĩnh thị trường
65 Bất kì tổ chức, cá nhân nào cũng có quyền khiếu nại đến cơ quan quản lý cạnh tranh
SAI=> khoản 1 Điều 58 LCT “ tổ chức, cá nhân cho rằng quyền và lợi ích hợp pháp của mình
bị xâm hại do hành vi vi phạm quy định của luật này( sau đây gọi chung là bên khiếu nại) có quyền khiếu nại đến cơ quan quản lý cạnh tranh” Như vậy không phải bất kì cá nhân, tổ chức nào cũng có quyền khiếu nại
66 Mọi hành vi cạnh tranh không lành mạnh đều nhằm vào đối thủ cạnh tranh của DN
SAI=> Hành vi về việc quảng cáo gian dối hoặc gây nhằm lẫn cho khách hàng (k3 Đ 45 LCT) hoặc hành vi quy định tại Đ 43 LCT Đây là những hành vi cạnh tranh không lành mạnh nhưng không nhằm vào đối thủ cạnh tranh
II Câu hỏi lý thuyết
1 Hãy so sánh địa vị pháp lý của hội đồng cạnh tranh và cục quản lý cạnh tranh
Giống nhau: - đều là cơ quan do chính phủ quyết định thành lập
- Đều có thẩm quyền giải quyết vụ việc cạnh tranh
- Đều là cơ quan tiến hành tố tụng cạnh tranh
- Cả 2 đều hoạt động độc lập và không phụ thuộc vào nhau
Trực thuộc bộ công thương
Chức năng - Chỉ có chức năng quản lý
- Chủ yếu thực hiện chức năng tài phán
-Có chức năng điều tra lẫn quản lý
- thực hiện chức năng hành chính và tài phán
Chế độ làm việc Làm việc theo chế độ tập
thể
Hoạt động theo chế độ thủ trưởng
2 So sánh giữa hành vi cạnh tranh không lành mạnh và hành vi hạn chế cạnh tranh
Giống nhau: - Đều là hành vi của DN
- Đều đc quy định trong luật cạnh tranh
- Đều là những hành vi bị cấm trong kinh doanh
- Đều chịu sự quản lý, điều chỉnh của các cơ quan quản lý luật cạnh tranh
Trang 11là đối thủ cạnh tranh hoặc không cạnh tranh
cạnh tranh với nhau
khoản 10 Điều 39 LCT
Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, độc quyềnTiêu chí xác định Không quan tâm đến vị trí
của doanh nghiệp trên thị trường, không quan tâm đến yếu tố thị trường liên quan
Quan tâm đến vị trí doanh nghiệp trên thị trường, có yếu tố liên quan
nghiệp, đối thủ và khách hàng
Gây thiệt hại hoặc có thể gây thiệt hại đến lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác hoặc người tiêu dùng
Cơ quan có thẩm quyền xử
lý vi phạm
Cơ quan qurn lý cạnh tranh(
điểm d k2 Điều 49 LCT)
Hội đồng xử lý vụ việc cạnhtranh và hội đồng cạnh tranh( k2 Điều 53 LCT)
Các quy định miễn trừ +
miễn trừ
Không áp dụng các quy định liên quan đến miễn trừgiống như các hành vi hạn chế cạnh tranh, thay vào đó
là việc áp dụng các chế tài như yêu cầu khắc phục hậu quả, nhưng không bao gồm chế tài bồi thường thiệt hại
*bị cấm hoàn toàn
Các hành vi như: ấn định giá, phân chia thị trường, hạn chế/ kiểm soát số lượng,khối lượng, hạn chế phát triển kỹ thuật công nghệ, đầu tư, áp đặt điều kiện ký kết hợp đồng hoặc buộc chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trực tiếp đến đối tượng hợp đồng chỉ
bị cấm khi thị phần kết hợp trên 30% nếu không trên 30% thì có thể hưởng sự miễn trừ theo quy định tại Đ
10 LCT khi đáp ứng được 1
số điều kiện
- Các hành vi như:
ngăn cản, kìm hãm doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh loại bỏ doanh nghiệp khác( các doanh ghiệp ngoài thỏa thuận) ,thông đồng đấu thầu
Trang 12- 3 hành vi đặc biệt
nghiêm trọng , khôngđược miễn trừ trong mọi trường hợp
- *có trường hợp được
miễn trừ
Nội dung Hành vi trái chuẩn mực đạo
đức thông thường trong kinh doanh
Hạn chế khả năng cạnh tranh của đối thủ
Mục đích Nhằm cạnh tranh trong kinh
doanh
Nhằm gián tiếp cản trở và sai lệch cạnh tranh trên thị trường
3 Những thỏa thuận nào được coi là thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm, không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh?
theo quy định tại Điều 19 NĐ 116/2005/NĐ-CP thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển doanh nghiệp là:
- thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm không cho doanh nghiệp khác tham gia thị trường là việc
thống nhất không giao dịch với doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận hoặc cùng hànhđộng với một trong các hình thức sau đây:
+ yêu cầu, kêu gọi, dụ dỗ khách hàng không mua, bán hàng hóa, không sử dụng dịch vụ của doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận
+ mua bán hàng hóa dịch vụ với mức giá đủ để doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận không thể tham gia thị trường liên quan
- Thỏa thuận ngăn cản, kìm hãm không cho doang nghiệp khác phát triển kinh doanh là
việc thống nhất không giao dịch với doang nghiệp khác không tham gia thỏa thuận hoặc cùng hành động dưới 1 trong những hình thức sau đây:
+ yêu cầu, kêu gọi, dụ dỗ các nhà phân phối, các nhà bán lẽ đang giao dịch với mình phân biệt đối xử khi mua, bán hàng hóa của doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận theo hướng gây khoskhawn cho việc tiêu thụ hàng hóa của doang nghiệp này
+ mua bán hàng hóa dịch vụ với mức giá đủ để doanh nghiệp không tham gia thỏa thuận không thể mở rộng thêm quy mô kinh doanh
4 Thị trường liên quan là gì? Ý nghĩa của việc xác định thị trường liên quan trong quá trình xử lý các vụ việc cạnh tranh?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 3 LCT thị trường liên quan bao gồm thị trường sản phẩm liên quan và thị trường địa lý liên quan:
- Thị trường sản phẩm liên quan là thị trường của những hàng hóa, dịch vụ có thể thay thế
cho nhau về đặc tính, mục đích sử dụng và giá cả
- Thị trường địa lý liên quan là 1 khu vực địa lý cụ thể trong đó có những hàng hóa, dịch
vụ có thể thay thế cho nhau với các điều kiệ cạnh tranh tương tự và có sự khác biệt đáng
kể với các khu vực lân cận
Việc phân chia thị trường liên quan thành thị trường sản phẩm liên quan và thị trường địa lý liên quan không có nghĩa là có 2 thị trường riêng biệt Ngược lại, đây là 2 khía cạnh của 1 thị trường liên quan, khía cạnh sản phẩm và khía cạnh địa lý
Trang 13VD: thị trường nc giải khát có ga tại TPHCM- thị trường của sản phẩm liên quan là các loại nước giải khát có ga, có thể thay thế cho nhau trong 1 khu vực địa lý liên quan là TPHCMViệc xác định thị trường liên quan có ý nghĩa hết sức quan trọng trong quá trình xử lý vụ việc cạnh tranh.
- Thứ nhất, xác định thị trường liên quan là công việc đầu tiên để xác định thị phần của
từng doanh nghiệp trong vụ việc cạnh tranh
Theo các quy định tại khoản 2 Điều 9,11,18,19 LCT thị phần là cơ sở để xác định liệu các doanh nghiệp tham gia thỏa thuận hạn chế cạnh tranhcos bị cấm thực hiện thỏa thuận đó hay không, xác định vị trí thống lĩnh thị trường của doang nghiệp/ nhóm doanh nghiệp; xác định trường hợp tập trung kinh tế bị cấm và trường hợp các doanh nghiệp tậptrung kinh tế cần phải thông báo cho cục quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành
- Thứ hai, xác định thị trường liên quan là cơ sở quan trọng để xác định 2 DN có phải là
đối thủ cạnh tranh của nhau hay không Các doanh nghiệp chỉ có thể là dối thủ cạnh tranh của nhau nếu những doanh nghiệp này cùng hoạt động trên cùng 1 thị trường liên quan
- Thứ ba, xác định thị trường liên quan giúp cho việc xác định mức độ gây hạn chế cạnh
tranh do hành vi vi phạm các quy định của LCT gây ra
5 Hành vi hạn chế cạnh tranh có được miễn trừ hay không?
Hành vi hạn chế cạnh tranh có thể được miễn trừ, tuy nhiên chỉ trong 1 số trường hợp: hành vi hạn chế cạnh tranh được chia làm 2 nhóm, trong đó nhóm thứ nhất sẽ được hưởng sự miễn trừ nếu đáp ứng điều kiện, còn nhóm hành vi hạn chế cạnh tranh thứ 2 thìcấm trong một trường hợp
- Nhóm hành vi hạn chế cạnh tranh thứ nhất
+ ấn định giá
+ phân chia thị trường
+ hạn chế, kiểm soát số lượng chất lượng
+ hạn chế phát triển kỹ thuật, công nghệ, đầu tư
+ áp dụng điều kiện ký hợp đồng hoặc buộc chấp nhận các nghĩa vụ không liên quan trựctiếp đến đối tượng hợp đồng
Đối với nhóm hành vi này chỉ bị caasmkhi thị phần của các bên tham gia chiếm từ 30% trở lên Có thể đc miễn trừ theo quy định tại Điều 10 của LCT
Điều kiện được miễn trừ:
Hợp lý hóa cơ cấu tổ chức, mô hình kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh
Thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, công nghệ, nâng cao chất lượng hàng hóa, dịch vụ
Thúc đẩy việc thống nhất các tiêu chuẩn chất lượng, địnhmức kỹ thuật của chủng loại sản phẩm
Thống nhất các điều kiện kinh doanh, giao hàng, thanh toán nhưng không liênquan đến giá và các yếu tố của giá
Tăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tăng cường sức cạnh tranh của doanh nghiệp VN trên thị trường quốc tế
- Nhóm hành vi hạn chế cạnh tranh thứ 2
Nhóm hành vi này bị cấm hoàn toàn và không được hưởng sự miễn trừ, bao gồm: + ngăn cản, kìm hãm doang nghiệp khác tham gia thị trường hoặc phát triển kinh doanh
Trang 14+ loại bỏ doanh nghiệp khác ( các DN ngoài thỏa thuận)
+ thông đồng đấu thầu
6 Trình bày khái niệm, đặc điểm của cạnh tranh?
Trả lời Khái niệm cạnh tranh: Cạnh tranh nói chung, cạnh tranh trong kinh tế nói riêng là một khái niệm có nhiều cách hiểu khác nhau Khái niệm này được sử dụng cho cả phạm vi doanh nghiệp, phạm vi nghành, phạm vi quốc gia hoặc phạm vi khu vực liên quốc gia
vv điều này chỉ khác nhau ở chỗ mục tiêu được đặt ra ở chỗ quy mô doanh nghiệp hay ở quốc gia mà thôi Trong khi đối với một doanh nghiệp mục tiêu chủ yếu là tồn tại và tìm kiếm lợi nhuận trên cơ sở cạnh tranh quốc gia hay quốc tế, thì đối với một quốc gia mục tiêu
là nâng cao mức sống và phúc lợi cho nhân dân vv
- Theo K.Marx: Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà tư bản nhằm dành giật những điều kiện thuận lợi trong SX và tiêu dùng hàng hóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch
- Theo Black’ law dictionary, ST Paul , 1999, 272p: Cạnh tranh là sự nổ lực hoặc hành vi của hai hay nhiều thương nhân nhằm tranh giành những lợi ích giống nhau từ chủ thể thứ ba
- Theo nhà kinh tế học Michael Porter của Mỹ thì: Cạnh tranh kinh tế là giành lấy thị phần Bản chất của cạnh tranh là tìm kiếm lợi nhuận, là khoản lợi nhuận cao hơn mức lợi nhuận trung bình mà doanh nghiệp đang có Kết quả quá trình cạnh tranh là sự bình quân hóa lợi nhuận trong ngành theo chiều hướng cải thiện sâu dẫn đến hệ quả giá cả có thể giảm đi
- Ở góc độ thương mại, cạnh tranh là một trận chiến giữa các doanh nghi ệp và các ngành kinh doanh nhằm chiếm được sự chấp nhận và lòng trung thành của khách hàng Hệ thống doanh nghiệp tự do đảm bảo cho các ngành có thể tự mình đ ưa ra các quyết định về mặt hàng cần sản xuất, phương thức sản xuất, và tự định giá cho sản phẩm hay dịch vụ Tóm lại:
- Cạnh tranh được hiểu là sự chạy đua, ganh đua của các thành viên của một thị trường hàng hóa , SP cụ thể nhằm mục đích lôi kéo về mình ngày càng nhiều khách hàng, thị trường, thị phần của một thị trường
- Cạnh tranh trong KD là hành vi của các DN kinh doanh cùng lọai hàng hóa hoặc những hàng hóa có thể thay thế nhau nhằm tiêu thụ hàng hóa hoặc dịch vụ trên một thị trường
- Cạnh tranh là cố gắng nhằm giành lấy phần hơn phần thắng về mình trong môi trường cạnh tranh Để có cạnh tranh phải có các điều kiện tiên quyết sau:
* Phải có nhiều chủ thể cùng nhau tham gia cạnh tranh: Đó là các ch ủ th ể có cùng các mụcđích, mục tiên và kết quả phải giành giật, tức là phải có một đối tượng mà chủ thể cùng hướng đến chiếm đoạt Trong nền kinh tế, với chủ thể cạnh tranh bên bán, đó là các loại sản phẩm tưng tự có cùng mục đích phục vụ một loại nhu cầu của khách hàng mà các chủ thể tham gia canh tranh đều có th ể làm ra và đợc người mua chấp nhận Còn với các chủ thể cạnh tranh bên mua là giành giật mua được các sản phẩm theo đúng mong muốn của mình
*Việc cạnh tranh phải được diễn ra trong một môi trường cạnh tranh cụ thể, đó là các ràng buộc chung mà các chủ thể tham gia cạnh tranh phải tuân thủ Các ràng buộc này trong cạnh tranh kinh tế giữa các doanh nghiệp chính là các đặc điểm nhu cầu về sản phẩm của khách hàng và các ràng buộc của luật pháp và thông kệ kinh doanh ở trên thị trường Còn giữa người mua với người mua, hoặc giữa những người mua và người bán là các thoả thuận được thực hiện có lợi hơn cả đối với người mua
*Cạnh tranh có thể diễn ra trong một khoảng thời gian không cố định hoặc ngắn (từng vụ việc) hoặc dài (trong suốt quá trình tồn tại và hoạt động của mỗi chủ thể tham gia cạnh
Trang 15tranh) Sự cạnh tranh có thể diễn ra trong khoảng thời gian không nhất định hoặc hẹp (một tổchức, một địa phương, một nghành) hoặc rộng (một nước, giữa các nứơc) Đặc điểm cạnh tranh:
- Cạnh tranh là hiện tượng XH diễn ra giữa các chủ thể kinh doanh
- Cạnh tranh là sự ganh đua, sự kình địch giữa các doanh nghiệp
- Mục đích của DN tham gia cạnh tranh là cùng tranh giành thị trường mua họăc bán sản phẩm
- Cạnh tranh là một quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá vì nó xu ất phát từ quy luật giá trị của sản xuất hàng hoá Trong sản xuất hàng hoá, sự tách biệt tương đối giữa những ngườisản xuất, sự phân công lao động xã hội tất yếu dẫn đến sự cạnh tranh để giành được những điều kiện thuận lợi hơn như gần nguồn nguyên liệu, nhân công rẻ, gần thị trường tiêu thụ, giao thông vận tải tốt, khoa học k ỹ thuật phát triển nhằm giảm mức hao phí lao động cá biệt thấp hơn mức hao phí lao động xã hội cần thiết để thu được nhiều lãi Khi còn sản xuất hàng hoá, còn phân công lao động thì còn có cạnh tranh Cạnh tranh cũng là một nhu cầu tất yếu của hoạt động kinh tế trong cơ chế thị trường, nhằm mục đích chiếm lĩnh thị phần, tiêu thụ được nhiều sản phẩm hàng hoá để đạt được lợi nhuận cao nhất Câu nói cửa miệng của nhiều người hiện nay "thương trường như chiến trường", phản ánh phần nào tính chất gay gắt khốc liệt đó của thị trường cạnh tranh tự do
7 Trình bày các hình thức tồn tại của cạnh tranh?
Dựa vào vai trò điều tiết của Nhà nước, cạnh tranh được chia thành hai loại: cạnh tranh tự
do và cạnh tranh có sự điều tiết của Nhà nước
- Cạnh tranh tự do: L ý thuyết về cạnh tranh tự do ra đời vào thời kỳ giá cả tự do vậ n động
lên xuống theo sự chi phối của quan hệ cung cầu, của các thế lực thị trườ ng Khái niệm cạnh tranh tự do được hiểu từ sự phân tích các chính sách xây dựng và duy trì thị trường
tự do, theo đó “thị trường tự do tồn tại khi không có sự can thiệp của Chính phủ và tại đócác tác nhân cung cầu được phép hoạt động tự do” Do đó, lý thuyết về cạnh tranh tự do đưa ra mô hình cạnh tranh mà ở đó các chủ thể tham gia cuộc tranh đua hoàn toàn chủ động và tự do ý chí trong việc xây dựng và thực hiện các chiến lược, các kế hoạch kinh doanh của mình
- Cạnh tranh có sự điều tiết của Nhà nước : Khác với cạnh tranh tự do, cạnh tranh có sự
điều tiết của Nhà nước là hình thức cạnh tranh mà ở đó Nhà nước
bằng các chính sách và công cụ pháp luật can thiệp vào đời sống thị trường để điều tiết, hướng các quan hệ cạnh tranh vận động và phát triển trong một trật tự, đảm bảo sự phát triển công bằng và lành Có thể nói, việc phân chia và nghiên cứu cạnh tranh dưới các mô hình cạnh tranh
tự do và cạnh tranh có điều tiết đã làm sáng tỏ nhiều vấn đề lý luận đ ể lý giải cho sự xuất hiện của Nhà nước vào đời sống cạnh tranh, làm cơ sở cho việc tìm kiếm những phương tiện để điều tiết thị trường
Căn cứ vào tính chất mức độ biểu hiện, cạnh tranh được chia thành cạnh tranh hoàn hảo, cạnh tranh không hoàn hảo và độc quyền
- Cạnh tranh hoàn hảo: Cạnh tranh hoàn hảo là hình thức cạnh tranh mà ở đó người mua
và người bán đều không có khả năng tác động đến giá cả của sản phẩm trên thị trường Trong hình thái thị trường cạnh tranh hoàn hảo, giá cả của sản phẩm hoàn toàn do quan
Trang 16hệ cung cầu, quy luật giá trị quyết định; không có sự tồn tại của bất cứ khả năng hay quyền lực nào có thể chi phối các quan hệ trên th ị trường.
- Cạnh tranh không hoàn hảo: Cạnh tranh không hoàn hảo là hình thức cạnh tranh chiếm
ưu thế trong các ngành sản xuất mà ở đó, các doanh nghi ệp phân phối hoặc sản xuất có
đủ sức mạnh và thế lực để có thể chi phối giá cả các sản phẩm của mình trên thị trường Trong thực tế, hình thức cạnh tranh không hoàn hảo là hình thức cạnh tranh phổ biến trênthị trường, ở nhiều lĩnh vực, nhiều ngành của nền kinh tế Nếu như trong cạnh tranh hoànhảo, không có ai có đủ khả năng chi phối thị trường, thì trong cạnh tranh không hoàn hảo, do các điều kiện để sự hoàn hảo tồn tại không đầy đủ nên mỗi thành viên của thị trường đều có một mức độ quyền lực nhất định đủ để tác động đến giá cả của sản phẩm Tùy từng biểu hiện của hình thức cạnh tranh này mà cách thức tác động đến giá cả sẽ là khác nhau
Kinh tế học chia cạnh tranh không hoàn hảo thành cạnh tranh mang tính độc quyền và độcquyền nhóm:
- Cạnh tranh mang tính độc quyền : Cạnh tranh mang tính độc quyền là hình thức cạnh
tranh sản phẩm, mà mỗi doanh nghiệp đều có mức độ độc quyền nhất định vì họ có sản phẩm của riêng mình.Mặc dù các sản phẩm trên thị trường có thể thay thế cho nhau, songcác doanh nghiệp luôn nỗ lực thực hiện cá biệt hoá sản phẩm của mình Sự thành công trong việc dị biệt hoá sản phẩm phù hợp với sự đa dạng và tính hay thay đổi của nhu cầu thị trường quyết định mức độ độc quyền và thành công của doanh nghiệp Các tiêu chí được sử dụng để cá biệt hoá sản phẩm thường là mẫu mã, chất lượng, nhãn mác, dịch vụ bán hàng,… Chúng ta có thể tìm thấy sự hiện diện của cạnh tranh mang tính độc quyền trong thị trường của các ngành như hoá mỹ phẩm, may mặc, ôtô…
- Độc quyền nhóm: Trong độc quyền nhóm, hình thức cạnh tranh được tồn tại trong một
số ngành chỉ có một số ít nhà sản xuất và mỗi nhà sản xuất đều nhận thức được rằng giá
cả của mình không chỉ phụ thuộc vào năng suất của chính mình mà còn phụ thuộc vào hoạt động của các đối thủ cạnh tranh quan trong trong ngành đó Ở mô hình độc quyền nhóm, người ta không cần quan tâm đ ến tính thu ần nh ất của sản phẩm mà nhấn mạnh đến số lượng thành viên của thị trường, đặc thù công nghệ của một số ngành sản xuất đòihỏi quy mô tối thiểu có hiệu qủa lớn đến mức không phải ai cũng có thể đáp ứng Chỉ một số lượng nhỏ doanh nghiệp với tiềm lực tài chính và khả năng về công nghệ có thể tham gia đầu tư, ví dụ như sản xuất ôtô, cao su, thép, xi măng.v.v Khi đó, sự thay đổi về giá của mỗi doanh nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu đối với sản phẩm của doanh nghiệp khác và ngược lại Mặt khác, việc thay đổi sản lượng của doanh nghiệp sẽ tác động trực tiếp đến quan hệ cung cầu của sản phẩm và tác động đến sự thay đổi của giá cả sản phẩm
- Độc quyền: Độc quyền tồn tại khi chỉ có một doanh nghiệp duy nhất sản xuất hoặc tiêu
thụ sản phẩm trên thị trường mà không có sự thay thế từ các sản phẩm hoặc các chủ thể kinh doanh khác Khi có vị trí độc quyền, thị trường sẽ trao cho doanh nghiệp quyền lực của mình, “khả năng tác động đến giá cả thị trường của một loại hàng hoá, dịch vụ nhất định” Như vậy, độc quyền là một thuật ngữ để chỉ việc một doanh nghiệp nào đó duy nhất tồn tại trên thị trường mà không có đối thủ cạnh tranh Doanh nghiệp độc quyền có thể độc quyền nguồn cung (độc quyền bán) hoặc độc quyền cầu (độc quyền mua)trên thị
Trang 17trường Cả hai trường hợp độc quyền này đều đem lại cho doanh nghiệp độc quyền khả năng khống chế ý chí của đối tác hoặc của khách hàng, tước bỏ khả năng lựa chọn của khách hàng, buộc họ chỉ còn một cơ may duy nhất là được giao dịch với doanh nghiệp độc quyền
8 Trình bày các loại hình cạnh tranh?
* Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trường cạnh tranh được chia thành 3 loại
- Cạnh tranh giữa người mua và người bán: Người bán muốn bán hàng hoá của mình với giá cao nhất, còn người mua muốn mua với mức giá thấp nhất Giá cả cuối cùng được hình thành sau quá trình thương lượng giữ hai bên
- Cạnh tranh giữa những người mua với nhau: Mức độ cạnh tranh phụ thuộc vào quan hệ cùng cầu trên thị trường Khi cung nhỏ hơn cầu thì cuộc cạnh tranh trở nên gay gắt, giá cả hàng hoá và dịch vụ sẽ tăng lên, người mua phải chấp nhận giá cao để mua được hàng hoá hoá mà họ cần
- Cạnh tranh giữa những nguời bán với nhau: Là cuộc cạnh tranh nhằm giành giật khách hàng và thị trường, kết quả là giá cả giảm xuống và có lợi cho người mua Trong cuộc cạnh tranh này, doanh nghiệp nào tỏ ra đuối sức, không chịu được sức ép sẽ phải rút lui khỏi thị trường, nhường thị phần của mình cho các đối thủ mạnh hơn
* Căn cứ theo phạm vi nghành kinh tế cạnh tranh được phân thành hai loại :
- Cạnh tranh trong nội bộ nghành: là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong cùng một ngành, cùng sản xuất ra một loại hàng hoá hoặc dịch vụ Kết quả của cuộc cạnh tranh này là làm cho kỹ thuật phát triển
- Cạnh tranh giữa các nghành: Là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong các nghành kinh tế với nhau nhằm thu được lợi nhuận cao nh ất Trong quá trình này có sự phận bổ vốn đầu tư một cách tự nhiên giuqã các nghành, kết quả là hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân
* Căn cứ vào tính chất cạnh tranh cạnh tranh được phân thành 3 loại
- Cạnh tranh hoàn hảo (Perfect Cometition): Là hình thức cạnh tranh giữa nhiều người bán trên thị trờng trong đó không người nào có đủ ưu thế khống chế giá cả trên thị trường Các sản phẩm bán ra đều được người mua xem là đồng thức, tức là không khác nhua về quy cách, phẩm chất mẫu mã Để chiến thắng trong cuộc cạnh tranh các doanh nghiệp buộc phải tìm cách giảm chi phí, hạ giá thành hoặc làm khác biệt hoá sản phẩm của mình so với các đối thủ cạnh tranh
- Cạnh tranh không hoàn hảo (Imperfect Competition): Là hình thức cạnh tranh giữa những người bán có các sản phẩm không đồng nhất với nhau Mỗi sản phẩn đều mang hình ảnh hay
uy tín khác nhau cho nên để giành đựơc ưu thế trong cạnh tranh, người bán phải sử dụng cáccông cụ hỗ trợ bán như: Quảng cáo, khuyến mại, cung cấp dịch vụ, ưu đãi giá cả, đây là loại hình cạnh tranh phổ biến trong giai đoạn hiện nay
Trang 18- Cạnh tranh độc quyền (Monopolistic Competition): Trên thị trường chỉ có nột hoặc một số
ít người bán một sản phẩm hoặc dịch vụ vào đó, giá cả của sản phẩm hoặc dịch vụ đó trên thị trường sẽ do họ quyết định không phụ thuộc vào quan hệ cung cầu
* Căn cứ vào thủ đoạn sử dụng trong cạnh tranh chia cạnh tranh thành:
- Cạnh tranh lành mạnh: Là cạnh tranh đúng luật pháp, phù hợp với chuẩn mực xã hội và đợc xã hội thừa nhận, nó thướng diễn ra sòng ph ẳng, công bằng và công khai
- Cạnh tranh không lành mạnh: Là cạnh tranh dựa vao kẽ hở của luật pháp, trái ̀với chuẩn mực xã hội và bị xã hội lên án (như trốn thuế buôn lậu, móc ngoặc, khủng bố vv )
9 Trình bay khái niệm thị phần, thị trường liên quan? Ý nghĩa của việc xác định thị trường liên quan? ̣
Trả lời Khái niệm thị phần: Thị phần nói rõ phần sản phẩm tiêu thụ của riêng doanh nghiệp
so với tổng sản phẩm tiêu thụ trên thị trường Để giành giật mục tiêu thị phần trước đối thủ, doanh nghiệp thường phải có chính sách giá phù hợp thông qua mức giảm giá cần thiết, nhất
là khi bắt đầu thâm nhập thị trường mới
- Thị phần của doanh nghiệp đối với một loại hàng hoá, dịch vụ nhất định là tỷ lệ phần trăm giữa doanh thu bán ra của doanh nghiệp này với tổng doanh thu của tất cả các doanh nghiệp kinh doanh loại hàng hoá, dịch vụ đó trên thị trường liên quan hoặc tỷ lệ phần trăm giữa doanh số mua vào của doanh nghiệp này với tổng doanh số mua vào của tất cả các doanh nghiệp kinh doanh loại hàng hoá, dịch vụ đó trên thị trường liên quan theo tháng, quý, năm
- Thị phần là phần thị trường tiêu thụ sản phẩm mà doanh nghiệp chiếm lĩnh
- Thị phần bằng doanh số bán hàng của doanh nghiệp chia cho tổng doanh số ̀ của thị trườnghay thị phần bằng số sản phẩm bán ra của doanh nghiệp chia cho tổng sản phẩm tiêu thụ củathị trường Khái niệm thị trường liên quan: Thị trường liên quan bao gồm thị trường sản phẩm liên quan và thị trường địa lý liên quan
- Thị trường sản phẩm liên quan là thị trường của những hàng hoá, dịch vụ có thể thay thế cho nhau về đặc tính, mục đích sử dụng và giá cả
- Thị trường địa lý liên quan là một khu vực địa lý cụ th ể trong đó có những hàng hoá, dịch vụ
có thể thay thế cho nhau với các điều kiện cạnh tranh tương tự và có sự khác biệt đáng kể với các khu vực lân cận
Ý nghia cua viêc xac đinh thị trường liên quan : Việc xác định thị trường liên quan có ý nghĩa hêt sức quan trọng trong quá trinh xử lý vụ viêc canh tranh
- Thứ nhất: Xác định TTLQ là công cụ đầu tiên để xác đinh thị phần của từng DN trong
vụ viêc canh tranh ̣ ̣
- Thứ hai: Xác định TTLQ là cơ sở quan trong để xác định hai DN có phải là đối thủ cạnh
tranh của nhau hay không (Các DN chỉ có thể là đôi thủ cạnh tranh của nhau nếu những
DN này cũng hoạt đông trên cùng môt thị trường liên quan)
- Thứ ba: Xác định TTLQ giúp cho viêc xác định mức độ gây hạn chế cạnh tranh đó hành
vi vi phạm các quy định của Luât canh tranh gây ra
10 Trình bày khái niệm, đặc điểm của cạnh tranh không lành mạnh?