GV: Trong chọn giống, đặc biệt là chọn giống cây trồng, người ta đã sử dụng các đột biến tự nhiên nhưng không nhiều vì những đột biến này chiếm tỉ lệ rất thấp.. Từ những năm 20 của thế k
Trang 1GIÁO ÁN SINH HỌC 9 BÀI 33: GÂY ĐỘT BIẾN NHÂN TẠO TRONG CHỌN GIỐNG
(Hướng dẫn học sinh đọc thêm)
I Mục tiêu: (chuẩn kiến thức)
1 Kiến thức
- Trình bày đượ sự cần thiết phải chọn tác nhân cụ thể khi gây đột biến
- Phương pháp sử dụng tác nhân vật lí và hoá học để gây đột biến
- Giải thích được sự giống và khác nhau trong việc sử dụng các thể đột biến
2 Kĩ năng
- Nghiên cứu thông tin phát hiện kiến thức
- Hoạt động nhóm
- Khai quát hoá kiến thức
Kĩ năng sống
- Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK
- Kĩ năng nghe tích cực, hợp tác trong hoạt động nhóm
- Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm tổ, tổ, lớp
3 Thái độ.
- Củng cố niềm tin vào khoa học, xây dựng thói quen tự học, tự nghiên cứu
II Phương pháp
- Vấn đáp tìm tòi
- Động não
- Dạy học nhóm
III Chuẩn bị.
- GV: Tư liệu về chọn giống, thành tựu sinh học
- HS: Xem trước bài nội dung bài
IV Tiến trình lên lớp.
Trang 21 Ổn định (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
(?) Kĩ thuật gen là gì? Gồm những khâu cơ bản nào?
(?) Công nghệ sinh học là gì? Gồm những lĩnh vực nào?
3 Bài mới.
a Khám phá.
GV: Trong chọn giống, đặc biệt là chọn giống cây trồng, người ta đã sử dụng các đột biến tự
nhiên nhưng không nhiều vì những đột biến này chiếm tỉ lệ rất thấp Từ những năm 20 của thế
kỉ XX, người ta đã gây đột biến nhân tạo bằng các tác nhân vật lí và tác nhân hoá học để tăng nguồn biến dị cho quá trình chọn lọc Vậy người ta sử dụng các pp đó như thế nào? Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu các vấn đề đó
b Kết nối
Thời gian Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
13’ Hoạt động 1: Tìm hiểu các tác nhân vật lí gây đột biến
- Gv: Y/c hs đọc thông tin và y/c hs thảo luận và hoàn thành phiếu học tập
Tác nhân vật lí Tiến hành 1.Tia phóng xạ:
tia anpha, bêta, gamma
- Xuyên qua màng, mô (xuyên sâu)
- Tác động lên ADN
I Gây đột biến nhân tạo bằng tác nhân vật lí
- HS: Tự thu thập thông tin trong SGK
- Gây đột biến gen
- Chấn thương gây đột biến NST
- Chiếu xạ vào hạt nảy mầm, đỉnh sinh trưởng
- Mô thực vật nuôi cấy
Trang 32 Tia tử ngoại - Các tia xuyên
qua mô (xuyên nông)
3 Sốc nhiệt - Tăng giảm nhiệt
độ môi trường đột ngột
- Gv: Qua nội dung trong bảng y/c hs trả
lời các câu hỏi sau:
(?) Tại sao các tia phóng xạ có khả năng
gây đột biến ?
(?) Tại sao tia tử ngoại thường dùng để
xử lí các đối tượng có kích thước bé?
- Gv: Y/c hs tự rút ra kết luận
- Gây đột biến gen
- Xử lí vi sinh vật bào tử và hạt phấn
- Mất cơ chế tự bảo vệ về sự cân bằng
- Tổn thương thoi phân bào rối loạn sự phân bào
- Đột biến số lượng NST
- Gây hiện tượng
đa bội ở một số cây trồng (đặc biệt là cây họ cà)
- HS: Vì các tia này có khả năng xuyên sâu vào các mô và tác động lên phân tử ADN
- HS: Vì tia tử ngoại không có khả năng xuyên sâu vào các mô như tia phóng xạ
- Tác nhân vật lí để gây đột biến gồm 3 loại chính:
+ Các tia phóng xạ + Tia tử ngoại + Sốc nhiệt
10’ Hoạt động 2: Tìm hiểu gây đột biến nhân bằng tác nhân hoá học
Trang 4- Gv: Y/c hs đọc thông tin và tiếp tục
thảo luận các câu hỏi sau:
(?) Tại sao khi thấm vào tế bào một số
hoá chất lại gây đột biến gen?
(?) Trên cơ sở nào mà người ta hi vọng
có thể gây ra những đột biến theo ý
muốn?
(?) Tại sao dùng cônsixin có thể gây ra
các thể đa bội?
(?) Người ta đã dùng tác nhân hoá học để
tạo ra các đột biến bằng phương pháp
nào?
- Gv: Liên hệ thực tế về việc xử lí giống
lúa (trộn hoặc ngâm 1 số hoá chất để
kích hạt nảy mầm tốt )
- Gv: Cho hs tự rút ra kết luận:
II Gây đột biến nhân tạo bằng tác nhân hoá học.
- HS: Tự thu thập thông tin trong SGK
- HS: Vì hoá chất dùng để gây đột biến tác động trực tiếp lên phân tử AND gây
ra hiện tượng: Mất, thêm, thay thế cặp nucleotit
- HS: Hoá chất gây đb chỉ tác động đến
1 loại nucleotit nhất định
- HS: Vì cônsixin làm cản trở sự hình thành thoi phân bào làm cho NST không phân li
- HS: Ngâm hạt khô, hạt nảy mầm vào dung dịch hoá chất, tiêm dd vào bầu nhuỵ
- Hoá chất như: êtyl mêtan, sunphônat, cônsixin
- Phương pháp:
+ Ngâm hạt khô, hạt nảy mầm vào dd hoá chất, tiêm dd vào bầu nhuỵ
+ Dùng hoá chất tác động lên phân tử ADN
10’ Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò của đột biến trong chọn giống
III Sử dụng đột biến nhân tạo trong chọn giống.
Trang 5- Gv: Y/c hs đọc thông tin và trả lời các
câu hỏi sau:
(?) Người ta sử dụng các thể đột biến
trong chọn giống vsv và cây trồng theo
những hướng nào?
(?) Tại sao người ta ít sử dụng pp gây đột
biến trong chọn giống vật nuôi?
- Gv: Đưa ra một số thí dụ
+ Xử lí bào tử nấm Penicilium bằng tia
phóng xạ, tạo được chủng Penicilium có
hoạt tính Penisinlin tăng gấp 200 lần (sản
xuất thuốc kháng sinh)
+ Giống táo hồng đã được lí bằng hoá
chất nitrôzômêtyl urê (NMU) từ giống
táo Gia Lộc (Hải Dương) Cho 2 vụ 1
năm, quả tròn, ngọt, thơm
- Gv: Cho hs tự rút kết luận:
- HS: Tự thu thập thông tin
- HS: Dựa theo thông tin để trả lời
- HS: Vì pp này chỉ áp dụng ở nhóm đv bậc thấp, ở đv bậc cao khó áp dụng
- HS: Kết luận phần ghi nhớ.
5’ Hoạt động 4: Củng cố và tóm tắt bài
- Cho biết các tác nhân vật lí có thể gây đột biến gen và đột biến NST?
- Tại sao các tia phóng xạ có khả năng gây đột biến?
- Người ta sử dụng tia phóng xạ để gây đột biến ở thực vật theo những cách nào?
- Trên cơ sở nào mà người ta hi vọng có thể gây ra những đột biến theo ý muốn?
- Người ta đã dùng các tác nhân hoá học để tạo ra các đột biến bằng những phương pháp nào?
- Sử dụng đột biến nhân tạo trong chọn giống theo những hướng nào?
- Tại sao người ta ít sử dụng pp gây đột biến trong chọn giống vật nuôi?
1’ Hoạt động 4: Hướng dẫn học nhà
Trang 6- Học thuộc bài, trả lời câu hỏi 1, 2, 3 trang 98.
- Xem trước nội dung bài 34