1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tìm hiểu về nhật bản

30 184 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

− Hình thức chính thể: Nhật Bản là một trong các nước theo hệ thống quân chủ lập hiến, đứngđầu là nhà vuaHoàng đế nhưng thủ tướng là người là người nắm quyền cao nhất về cácphương diện q

Trang 1

I. Các khái niệm

1. Hình thái nhà nước Nhật Bản

Theo chủ nghĩa Marx-Lenin: hình thái nhà nước là khái niệm dùng để chỉ cách thức tổchức và phương thức thực hiện quyền lực nhà nước, gồm 3 yếu tố: hình thức chính thể, hìnhthức cấu trúc nhà nước và thể chế chính trị

Hình thái nhà nước Nhật Bản bao gồm:

− Hình thức cấu trúc nhà nước Nhật Bản: là nhà nước đơn nhất

− Hình thức chính thể: Nhật Bản là một trong các nước theo hệ thống quân chủ lập hiến, đứngđầu là nhà vua(Hoàng đế) nhưng thủ tướng là người là người nắm quyền cao nhất về cácphương diện quản lí quốc gia và chịu sự giám sát của hai viện(Thượng viện và Hạ viện)cùng tòa Hiến pháp có thẩm quyền ngăn chặn các quyết định vi hiến của chính phủ

Trong đó hình thức nhà nước quân chủ lập hiến (hay quân chủ đại nghị) là một hình thức

tổ chức nhà nước thuộc chính thể quân chủ hạn chế Nghĩa là người đứng đầu nhà nước chỉnắm một phần quyền lực nhà nước tối cao Bên cạnh đó còn có những cơ quan khác thực sựnắm giữ quyền lực theo quy định của Hiến pháp Ở các nước có nền quân chủ lập hiến, vua hay

nữ hoàng vẫn còn tồn tại với tư cách là nguyên thủ quốc gia nhưng không nắm thực quyền màchỉ mang tính chất biểu tượng, đại diện cho truyền thống và sự thống nhất quốc gia Quyền lựcthực tế nằm trong tay Quốc hội và người đứng đầu chính phủ là Thủ tướng

• Hiến pháp Nhật Bản năm 1946

Hiến pháp Nhật Bản được ban hành ngày 3 tháng 11 năm 1946 và có hiệu lực vào ngày

3 tháng 5 năm 1947 Bản hiến pháp này gồm 11 chương, 103 điều khoản Nội dung chủ yếu củahiến pháp gồm những điểm sau đây:

- Quán triệt nguyên tắc hoà bình: “Nhân dân Nhật Bản ước mong thái bình vĩnh viễn ” (Lời nói đầu)

- Hoàng đế là biểu tượng của quốc gia và cộng đồng dân tộc, vị trí của Hoàng đế xuất phát từ ý chí, nguyện vọng của người dân một nước có chủ quyền Mọi hoạt động của Hoàng đế phải diễn ra trong khuôn khổ của hiến pháp (theo chương 1, điều 1)

- Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất và là cơ quan duy nhất có quyền lập pháp

Trang 2

Quốc hội có 2 viện là Thượng nghị viện và Hạ nghị viện, trong đó Hạ nghị viện có thẩm quyền hơn Thượng nghị viện Nghị sỹ của cả hai viện đều do dân bầu ra

-Nội các thực hiện quyền hành pháp, chịu trách nhiệm tập thể trước Quốc hội Đây là cơ quan

có thẩm quyền cao nhất của chính phủ, lập ra chính sách và kế hoạch của chính phủ, chỉ đạo các Bộ, quản lý công tác đối nội và đối ngoại, nộp các đề nghị về lập pháp lên Quốc hội nhân danh tiểu ban thực hiện

- Quyền tư pháp do Toà án tối cao và các Toà án cấp dưới sử dụng Toà án tối cao có quyền quyết định cuối cùng tính hợp hiến của các đạo luật và các văn bản quy phạm

2. Thể chế tam quyền phân lập

Tam quyền phân lập nghĩa là quyền lực nhà nước phân chia thành các quyền lập pháp,hành pháp, tư pháp Ứng với các quyền đó chính là các cơ quan đảm nhiệm ba quyền lực trên.Hình thức tam quyền phân lập này không chỉ để chuyên môn hoá các quyền mà quan trọng hơn

là để giữa các quyền có sự giám sát, chế ước lẫn nhau, tạo nên sự cân bằng về quyền lực giữacác cơ quan công quyền Mỗi cơ quan được quyền hoạt động trong lĩnh vực của mình, không

có quyền trong lĩnh vực khác, nhưng có quyền ngăn chặn cơ quan khác Quyền lực ngăn chặnquyền lực chính là điểm cốt yếu trong chủ trương phân chia quyền lực

II Hoàng gia Nhật Bản-Thiên Hoàng

Hoàng gia Nhật Bản (kanji: 皇皇- kōshitsu, phiên âm Hán-Việt: Hoàng Thất) tập hợp nhữngthành viên trong đại gia đình của đương kim Thiên hoàng Theo Hoàng Thất Điển Phạm (皇皇皇皇) năm 1947, các thành viên của Hoàng gia bao gồm: Hoàng hậu, Hoàng thái hậu, Thái hoàngthái hậu, thái tử, thái tôn, Thân vương, Nội thân vương, Vương và Nữ vương

Theo Hiến pháp hiện hành của Nhật Bản, Thiên hoàng là biểu tượng của quốc gia và sựđoàn kết dân tộc Tuy Thiên hoàng không phải là nguyên thủ quốc gia, nhưng ông vẫn thườngđược coi là một vị nguyên thủ quốc gia

1. Vai trò và nhiệm vụ của Thiên hoàng

Từ khi hiến pháp mới có hiệu lực vào năm 1947, địa vị của Nhật hoàng thay đổi gần nhưhoàn toàn so với trước chiến tranh Nhật hoàng được coi là biểu tượng cho sự thống nhất củaquốc gia Với vai trò là đại diện của quốc gia, công việc của Nhật hoàng được ghi trong hiếnpháp là: Tiến hành các công việc của quốc gia dựa trên sự cho phép của Nội các chính phủ.Nhật hoàng không có quyền lực thực sự trong thực hiện các chức năng của chính phủ Tất cả

Trang 3

hành động của Nhật hoàng phải làm là chuẩn y trên cơ sở những tư vấn và thông qua của Nộicác.

Cụ thể, nhiệm vụ của Nhật hoàng là: Bổ nhiệm thủ tướng chính phủ và chánh án toà án tốicao xác nhận sự bổ nhiệm của Bộ trưởng thứ yếu của Nhà nước; có quyền triệu tập Nghị việnmột cách chính thức và có thể giải tán Hạ viện và kêu gọi một cuộc bầu cử phổ thông; bổnhiệm đại sứ, kí các hiệp ước và công bố Luật, quyết định của chính phủ và sửa đổi Hiến phápnhưng không được coi như thiết chế quyền lực tối cao như trước nữa Thêm vào đó, công việccủa Nhật hoàng còn cả việc tham dự các ngày lễ của quốc dân, tiếp đón nguyên thủ quốc giacác nước, viếng thăm các nước

2. Vị trí của Thiên hoàng

Dòng dõi hoàng tộc nói chung cũng như Thiên hoàng nói riêng có vị trí thiêng liêng tronglòng người dân Nhật Bản Vì thế đã được duy trì qua ngàn thế kỷ Như Giáo sư Akira Momochithuộc trường đại học Nihon nhận định: “Với truyền thống Chủ nghĩa Dân tộc ăn sâu trong dòngmáu người dân, Nhật Bản không thể tồn tại mà không có Nhật hoàng Nhật hoàng chính là biểutượng tinh thần, là cội rễ để chúng tôi khẳng định nguồn gốc của mình”

Một yếu tố khác giúp cho việc giúp dòng dõi hoàng tộc được duy trì từ bao thế kỷ đó còn là

do vị trí và đặc điểm lãnh thổ Nhật Bản Là một quốc đảo rất ít tiếp xúc và tranh chấp với cácdân tộc khác, Nhật Bản không chịu áp lực nào từ bên ngoài đe dọa hệ thống cai trị Nhật hoàngcũng không cần giữ vai trò chỉ huy quân đội để tượng trưng cho sự thống nhất dân tộc trước cácdân tộc khác Vì nhiều lý do, dòng dõi hoàng tộc đã tồn tại trong suốt nhiều thời kỳ

III Cơ quan lập pháp – Quốc hội (Nghị viện)

Quốc hội Nhật Bản dùng để chỉ tên cơ quan đại diện cao nhất của nhân dân Trong nhà nướcNhật Bản Quốc hội có vị trí pháp lý vô cùng quan trọng Vị trí pháp lý của Quốc hội được xácđịnh trên cơ sở Hiến pháp và Luật về Quốc hội

Từ việc xác định chủ quyền thuộc về nhân dân, Hiến pháp năm 1946 đã khẳng định quyềntham gia hoạt động chính trị của nhân dân Một trong những hình thức để nhân dân tham giachính trị, thực thi quyền lực của mình là trực tiếp bầu ra cơ quan đại diện cho mình thực hiệnquyền lực chính trị, đó là Nghị viện

Trang 4

Hiến pháp điều 41 quy định, Nghị viện là cơ quan đại diện cao nhất cho quyền lực nhân dân

và vị trí tượng trưng của Thiên Hoàng Điều này thể hiện nét văn hóa khá độc đáo của nềnchính trị Nhật Bản- văn hóa đề cao các quyết định tập thể

Nghị viện Nhật Bản hiện nay có hai viện: Hạ nghị viện và Thượng nghị viện Lý do có haiviện là do người Nhật Bản cho rằng cơ cấu có hai viện như vậy sẽ làm cho các vấn đề được đưa

ra bàn cãi kỹ hơn, thấu đáo hơn, đồng thời cả hai sẽ giám sát và hạn chế quyền lực của nhau,đảm bảo sự không thái quá của mỗi viện trong quá trình thực hiện quyền lực

1. Phương thức hình thành:

Cả hai viện đều được hình thành thông qua việc nhân dân bầu ra các đại biểu của mình gọi

là nghị sỹ, dựa trên nguyên tắc dân chủ, tự do và công bằng

Bầu cử dân chủ là phổ thông đầu phiếu, tất cả mọi người đến độ tuổi quy định đều đượcphép tham gia bầu cử không phân biệt giới tính, giàu nghèo

Bầu cử tự do là đảm bảo cho tất cả mọi ngươi ra ứng cử được phép vận động tranh cử theođúng quy định và thiết lập bỏ phiếu kín- các cử tri có thể tự mình lựa chọn và bỏ phiếu chonhững ứng cử viên, chính đảng mà mình yêu thích và thấy xứng đáng

Công bằng nghĩa là bầu cử do ủy ban bầu cử tiến hành bảo đảm sự bình đẳng về giá trị láphiếu của mọi cử tri, không để bầu cử bị đồng tiền chi phối

Trang 5

Sơ đồ Tổ chức cơ quan lập pháp Nhật Bản

Ban thư ký Chủ tịch

Ủy ban buộc tội thẩm

phán Quốc

Thư viện Quốc hội

Các ủy ban nghiên cứu Các ủy ban đặc biệt

Các ủy ban thường trực

Hạ nghị viện Hội nghị toàn thể

Chủ tịch phó chủ tịch

Vụ lập pháp Ban thư ký

Trang 6

a. Thượng nghị viện

Thượng nghị viện được thành lập trên cơ sở bầu cử Đến tháng 1/2001 Thượng nghị việngồm 252 nghị sỹ được bầu với nhiệm kỳ 6 năm và cứ 3 năm lại bầu lại một nửa Có hai loạihình: 152 nghị sỹ được bầu từ 47 tỉnh của Nhật Bản, mỗi khu vực được bầu từ 2 đến 8 đại biểutùy theo tỷ lệ dân số của tỉnh; còn lại 100 nghị sỹ được phân bố cho các đảng phái chính trị dựatrên kết quả tuyển cử trong cả nước

Tuy nhiên khi các đảng phải tham gia tranh cử phải thỏa mãn những điều kiện:

− Đảng đó phải có ít nhất 5 thành viên là nghị sĩ của khóa trước

− Trong cuộc tổng tuyển cử lần trước đó đảng phải đạt được tối thiểu 4% phiếu bầu

− Số người tiến cử phải lớn hơn 10

Về độ tuổi tham gia ứng cử vào Thượng nghị viện: tất cả mọi công dân 30 tuổi trở lên đềuđược ứng cử Đối với cử tri thì từ 20 tuổi là được đi bầu cử nhưng phải ở khu vực bầu cử từ 3tháng trở lên

Từ tháng 1/2001 đến nay theo luật bầu mới thì số ghế của Thượng nghị viện là 242 ghế: 146ghế được chia cho 47 tỉnh theo tỷ lệ dân cư và 96 ghế bầu theo phương thức cả nước là một khuvực bầu cử duy nhất

Nhìn chung nhiệm kỳ của Thượng viện dài nên trong các mối quan hệ với Nội các nó không

có những xung đột quyền lực trực tiếp, không bị Nội các giải tán nên được đảm bảo về mặtchính trị hơn Hạ viện Số ghế trong thượng nghị viện của các Đảng phái phản ánh uy tín củađảng đó trên vũ đài chính trị

b. Hạ nghị viện

Cũng giống như Thượng nghị viện, Hạ nghị viện cũng được hình thành thông qua bầu cử ra các

hạ nghị sĩ, có nhiệm kỳ là 4 năm Tuy nhiên chế độ bầu cử Hạ nghị viện của Nhật Bản tươngđối phức tạp Chế độ đó mang dấu ấn của những nét văn hóa truyền thống, những quy định của

Trang 7

cơ sở kinh tế khách quan và đặc biệt chịu nhiều áp lực của các tình toán lợi ích của các chủ thểchính trị.

Hạ nghị viện thông qua luật bầu cử mới vài 11/12/1945

Đến năm 1994 phương thức bầu cử Hạ nghị viện là lựa chọn hạ nghị sỹ theo các khu vựcbầu cử trung bình từ 2 đến 6 đại biểu

20/10/1996 xác định số ghế Hạ nghị viện là 500 ghế Lúc này lần đầu tiên Nhật Bản ápdụng chế độ bầu cử kết hợp giữa khu vực bầu cử nhỏ 300 ghế với khu vự bầu cử theo tỷ lệ 200ghế Mỗi cử tri sẽ bỏ 2 lá phiếu: một ghi tên ứng cử viên và một ghi tên chính đảng Cả nướcchia làm 300 khu vực nhỏ mỗi khu vực chọn 1 nghị sỹ Người cao phiếu nhất trúng cử, tuynhiên phải đạt ít nhất 1/6 phiếu bầu nếu không phải bầu lại 47 tỉnh và thành phố trực thuộcđược chia làm 11 khu vực bầu cử theo tỷ lệ

Hiện nay, theo luật bầu cử mới được sửa đổi vào ngày 27/1/2000 và được áp dụng lần đầutiên vào cuộc bầu cử ngày 25/6/2000 đã rút số nghị sỹ xuống còn 480

Về độ tuổi, những công dân Nhật Bản đủ 20 tuổi có quyền bầu cử, đủ 25 tuổi có quyền ứng

cử

Phương thức chọn nghị sỹ Quốc hội hiện nay của Nhật Bản

Thượng nghị viện Hạ nghị viện

Tuổi bắt đầu được đi bầu cử 20

Tuổi bắt đầu được ứng cử 30 25

Đơn vị bầu cử

Đơn vị bầu cử theo tỷ lệ Cả nước là một đơn vị 11 đơn vị

Đơn vị bầu cử nhỏ hơn 47 đơn vị bầu cử 300 đơn vị bầu cử, mỗi

đơn vị chọn một người

Số nghị sĩ

Trang 8

2. Cơ cấu tổ chức

Nghị viện Nhật Bản gồm hai viện đều bao gồm các nghị sĩ được bầu ra và đại diện cho toàndân nên việc xác định cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động của từng viện được tính toánhết sức chu đáo Phải làm sao cho các Viện thể hiện được đặc điểm riêng của mình, hiệu quảcông việc đạt được cao, phải phù hợp với mục đích vươn tới chung của nghị viện

Trang 9

a. Hạ nghị viện

Các bộ phận chính:

Chủ tịch là người thay mặt Hạ nghị viện Chức năng chủ yếu là điều hành các khóa họp

và quyết định chương trình làm việc của Viện Ngoài ra còn quyết định chương trình công táchàng ngày, điều hòa phối hợp hoạt động của các bộ phận cấu thành nên hạ nghị viện Trong hộinghị toàn thể, chủ tịch là người quyết định phần thắng thuộc về bên nào một khi có tranh chấp

mà số phiếu 2 bên bằng nhau Chủ tịch phải luôn giữ vững tính trung lập khi thực thi nhiệm vụcủa mình Trong hầu hết các trường hợp, Chủ tịch viện thực hiện nhiệm vụ của mình theo sự anbài của Uỷ ban quản lý nội bộ Chủ tịch do đảng chiếm đa số trong Hạ nghị viện tiến cử

Phó chủ tịch thay mặt chủ tịch điều hành công việc khi không có chủ tịch ở đó và dođảng đối lập lớn nhất tiến cử

Hội đồng và Uỷ ban thường trực được bầu trong số cá Nghị sĩ và số thành viên đượcquyết định theo sức mạnh của từng Đảng Hội đồng và Uỷ ban thường trực hoạt động thườngxuyên, thực hiện chức năng giám sát hoạt động của Nội các (ra nghị quyết không tín nhiệm Nộicác và thủ tướng) ; thẩm định các dự án luật trước khi trình để thông qua ở hai viện

Chức năng nhiệm vụ của các Uỷ ban là giúp Nghị viện chuẩn bị trước các dự án và kiểmtra hoạt động của Chính phủ Hạ nghị viện có 20 Uỷ ban thường trực, mỗi Uỷ ban có 1 Chủ

Ban thư ký

Vụ lập pháp

Chủ tịch phó chủ tịch

Hội đồng đạo đức chính trị Hội nghị toàn thể

Các ủy ban thường trực Các ủy ban đặc biệt Các ủy ban nghiên cứu

Hạ nghị viện

Trang 10

nhiệm và 2 phó chủ nhiệm; giúp Hạ nghị viện giải quyết những vấn đề lien quan đến nhữnglĩnh vực mà nó đảm nhiệm.

Các ủy ban thường trực của Hạ nghị viện gồm:

7. Các vấn đề bảo hiểm và sức khỏe

8. Nông nghiệp, Lâm nghiệp và hải sản

9. Thương mại và công nghiệp

Tháng 12/ 1985 Hạ nghị viện có thêm Hội đồng đạo đức chính trị

Đôi ngũ thư ký có lãnh đạo là tổng thư ký- được cả 2 viện bầu ra, là công chức của cả 2viện

Bộ phận công chức giúp việc được trả lương và hoạt động với tư cách như các côngchức thuộc ngành hành chính bình thường Hiện nay, Hạ nghị viện có khoảng 1800 người

Nhiệm kỳ của Hạ nghị viện có 4 năm, nhưng theo quy định của Hiến pháp thì có thể bịgiải tán bởi sắc lệnh của Thiên hoàng theo yêu cầu trên cơ sở đề nghị của Thủ tướng

Thượng nghị viện

Hội đồng đạo đức chính trị

Các ủy ban thường trực Các ủy ban đặc biệt Các ủy ban nghiên cứu Hội nghị toàn thể

Trang 11

Cơ cấu tổ chức của Thượng nghị viện về cơ bản giống như Hạ nghị viện Tuy nhiên, các

Uỷ ban thường trực của Thượng nghị viện chỉ gồm 17 Uỷ ban, trừ 3 ủy ban: An ninh; Khoa học

và kỹ thuật; Môi trường

Hội đồng và các Uỷ ban thường trực của thượng nghị viện đóng vai trò quan trọng.Thành viên được quyết định theo sức mạnh từng Đảng tham gia Thượng nghị viện

Tuy theo tình hình, Thượng nghị viện lập một số Uỷ ban đặc biệt giúp giải quyết nhữngcông việc có tính chất quan trọng hoặc nảy sih trong điều kiện mới Ngoài ra còn thành lập các

ủy ban nghiên cứu về các vấn đề của đời sống kinh tế, xã hội

Nhiệm kỳ của Thượng nghị viện là 6 năm, 3 năm bầu lại 1 nửa Hiện nay, thượng nghịviện có 1300 người

c. Mối quan hệ giữa Thượng nghị viện và Hạ nghị viện

Khác hẳn với hiến pháp Minh Trị 1889, Hiến pháp Nhật Bản 1946 trao cho Hạ nghị viện cóquyền được cao hơn Tượng nghị viện trên nhiều phương diện

Sau khi Hiến pháp 1946 được ban hành, quyền lực Quốc hội đã có sự thay đổi cơ bản Hiếnpháp quy định, Thiên Hoàng là “biểu tượng quốc gia”, chủ quyền thuộc về nhân dân và Nghịviện do dân bầu Trong đó Hạ viện có ưu thế hơn so với Thượng nghị viện

Về nguyên tắc, quyết định của Nghị viện được thông qua khi hai Viện nhất trí Tuy nhiên,khi có bất đồng ý kiến thì Hạ nghị viện có thể triệu tập một ủy ban chung của cả hai viện đểđàm phán thỏa hiệp Nếu dự án luật bị Thượng nghị viện phủ quyết nhưng có 2/3 số phiếuthuận thì luật được thông qua; trong trường hợp Thượng nghị viện không có phản ứng, trongvòng 60 ngày thì coi như là chấp thuận

Ưu thế của Hạ nghị viện so với Thượng nghi viện còn được thể hiện ở quyền tín nhiệm haykhông đối với Nội các Về nguyên tắc, một ứng cử viên muốn trở thành Thủ tướng đứng rathành lập Nội các thì phải giành được hơn ½ số phiếu đồng ý của mỗi viện Một khi Hạ viện vàThượng viện có ý kiến khác nhau về việc tiến cử thủ tướng thì cũng tương tự như trường hợpthông qua dự luật ngân sách, một ủy ban chung của hai Viện sẽ được thành lập để đàm phán vànếu không thống nhất được quan điểm thì thì ý kiến của Hạ viện được coi là quyết định củaNghị viện

Trang 12

Gần đây, do biến động của tình hình chính trị nên các Đảng phải đẩy mạnh ảnh hưởng củamình tại Thượng nghị viện, khiến vai trò chính trị của Thượng nghị viện được tăng cường vàtrên thực tế sự khác nhau giữa hai viện đã và đang bị thu hẹp Hiện nay, người dân Nhật Bản ít

có sự phân biệt về vai trò giữa Thượng nghị sỹ và Hạ nghị sỹ

IV Cơ quan hành pháp

Cơ quan hành pháp là một trong ba cơ quan quyền lực trong bộ máy tam quyền phân lậpcủa nhà nước Nhật Bản Điều 65, Hiến pháp Nhật Bản trao quyền hành pháp cho Nội các Nộicác là cơ quan thi hành pháp luật, hay nói cách khác chính là thừa hành sự uỷ quyền của cơquan lập pháp

1. Cấu trúc của Nội các

Nội các bao gồm: Người đứng đầu nội các là thủ tướng, văn phòng giúp việc thủ tướng

là văn phòng nội các, ban thư ký và các bộ

Sơ đồ cơ cấu của Nội các Nhật Bản hiện đại

Trang 13

Bộ Quản lý công cộng, nội vụ và bưu chính viễn thông Bộ Tư pháp Bộ Ngoại giaoBộ Tài Chính Bộ Giáo dục, văn hóa, thể thao, khoa học và công nghệ Bộ Sức khỏe, lao động và bảo hiểm Bộ Nông lâm, ngư nghiệp Bộ Công thương Bộ Đất đai hạ tầng và giao thông Bộ Môi trường

Nội các

Đứng đầu là Thủ tướng

Ủy ban Buôn bán công bằng

Ủy ban An toàn công cộng quốc giaBộ Quốc phòng

Cục Dịch vụ tài chính

(Nguồn: Hồ Việt Hạnh, Thể chế Tam quyền phân lập Nhật Bản, NXB Khoa học Xã hội, 2008,trang 101)

a. Thủ tướng

Thủ tướng được Quốc hội bầu ra trong số các đại biểu của Quốc hội thông qua một nghịquyết của Quốc hội, thông thường người được bầu là người đứng đầu đảng nắm đa số ghế trongQuốc hội Công việc bầu chọn thủ tướng luôn phải được ưu tiên so với các hoạt động khác củaQuốc hội Trong quá trình bầu chọn nếu hai Viện không đạt được sự nhất trí và ủy ban chungcủa hai viện cũng không đạt được sự nhất trí chung hoặc Thượng nghị viện không chỉ địnhđược thủ tướng trong vòng 10 ngày sau khi Hạ nghị viện biểu quyết thông qua nghị quyết bầuThủ tướng thì quyết định của Hạ nghị viện sẽ là quyết định cuối cùng của Quốc hội (Điều 67).Sau khi được bầu chọn thông qua Quốc hội thủ tướng sẽ được Thiên hoàng phê chuẩn thôngqua

Trang 14

Thủ tướng có quyền thay mặt cho Nội các trình bày các dự luật và báo cáo lên Quốc hộinhững vấn đề quốc gia và quan hệ đối ngoại, kiểm tra, giám sát các ngành hành chính khácnhau.

Ngoài ra, Thủ tướng còn có quyền hạn bầu và cách chức Bộ trưởng; điều hành và chỉđạo tất cả các cơ quan hành chính từ trung ương đến địa phương Do Thủ tướng có quyền bổnhiệm Bộ trưởng nên số lượng thành viên Nội các có thể thay đổi theo nhiệm kỳ Thủ tướng.Quyền tuyên bố tình trạng khẩn cấp; chỉ huy lực lượng cảnh sát giữ gìn hòa bình và duy trì trật

tự khi có tham họa hoặc hỗn loạn trên phạm vi rộng; điều động lực lượng phòng về để bảo vệđất nước hoặc duy trì trật tự công cộng

b. Văn phòng nội các hay văn phòng thủ tướng

Văn phòng thủ tướng do thủ tướng lãnh đạo Văn phòng thủ tướng sẽ quản lý các Cục và

Uỷ ban thuộc các lĩnh vực mà các bộ khác không đảm nhiệm nổi Có thể lấy trường hợp Cụcphòng Vệ Nhật Bản làm ví dụ An ninh, phòng vệ là vấn đề khá nhạy cảm đối với Nhật Bản.Hơn nữa trong quan hệ an ninh phức tạp với Hoa Kỳ thì việc giải quyết những vấn đề phát sinhkhông nằm trong khả năng của các Bộ trường Do vậy mà Cục Phòng vệ trực thuộc văn phòngthủ tướng, chịu sự quản lý trực tiếp của thủ tướng

Mặt khác sự tồn tại của văn phòng thủ tướng còn có một mục đích khác là nhằm khắcphục nhược điểm truyền thống của bộ máy hành chính đó là sự liên kết, phối hợp yếu giữa các

bộ do tính độc lập cao giữa các bộ gây ra

c. Ban thư ký

Ban thư ký được xem là cơ quan quan trọng nhất trong Nội các Cơ quan này chịu tráchnhiệm lập ra các chương trình nghị sự cho các cuộc họp của Nội các, nghiên cứu, thu thập sốliệu, tư vấn, liên lạc và truyền đạt thông tin trong Nội các Người đứng đầu Ban thư ký Nội cácthường có quan hệ chính trị chặt chẽ với Thủ tướng, có ảnh hưởng trong việc duy trì các quan

hệ công việc đều dặn giữa Nội các với Đảng Cầm quyền (hiện là Đảng Dân chủ)

d. Các bộ trưởng:

Bộ trưởng do Thủ tướng chỉ định từ Quốc hội, Quản lý các bộ ở các lĩnh vực khác nhau Cũng

có nhiều Bộ trưởng đảm nhiệm nhiều chức danh

Trang 15

Cần điều chỉnh

ON

Nội các

Hội nghị thứ trưởng hành chính

NỘI CÁC triển khai

2. Chức năng và nhiệm vụ của Nội các

a. Chức năng của Nội các

Soạn thảo, vạch ra chính sách đối nội và đối ngoại của quốc gia Sau khi được cơ quan có thẫm

quyền chấp nhận thì cũng chính Nội các sẽ là cơ quan tổ chức thực hiện chính sách đó

Quản lý chung, mọi mặt xã hội, kinh tế, chính trị Để thực hiện việc này, đằng sau Nội các là cả

một bộ máy hành chính giúp việc

Ban hành các văn bản pháp quy dưới luật để đưa các quy định của hiến pháp vào cuộc sống và

triển khai các văn bản pháp luật đã được Nghi viện thông qua Các văn bản của cơ quan hành

pháp ban hành có hiệu lực pháp lý dưới luật, dựa trên cơ sở luật và để luật được thực hiện trên

thực tế

Khởi thảo dự luật, tham gia vào quá trình lập pháp

Hình 2.a: Quy trình thông qua đạo luật của Nội các

NO

OK

NO

OK

Ngày đăng: 19/11/2017, 19:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w