Khung chịu mô men Khung với hệ giằng đúng tâm Khung với hệ giằng lệch tâm Kết cấu với lõi hoặc vách bê tông Khung chịu mô men với hệ giằng đúng tâm Khung chịu mô men kết hợp v
Trang 6Chung cư của đế chế La mã
5 tầng, 18m xây dựng khoảng thế kỷ 3 trước công
nguyên
Sourse:
http://historum.com/ancient-history/34886-rome-digital-reconstruction-2.html
Trang 9Empire State Building
Hoàn thành vào năm 1931
102 tầng nổi, 1 tầng hầmTổng chiều cao kiến trúc là 381mChiều cao đến đỉnh là 443,2m
Trang 11Willis Tower Chicago, Mỹ
Trang 17Lõi bê tông cốt thép Nhà hoạt động đa năng 169 Nguyễn Ngọc Vũ
Trang 19BÀI 1 - ĐẠI CƯƠNG
I Định nghĩa và phân loại
Theo Ủy ban Quốc tế về nhà cao tầng: Một
công trình xây dựng được xem là cao tầng ở tại một vùng hoặc một thời kỳ nào đó nếu chiều cao của nó quyết định các điều kiện thiết kế, thi công hoặc sử dụng khác với các ngôi nhà thông thường khác
1 Phân loại theo chức năng sử dụng
Nhà ở, nhà làm việc, khách sạn, bệnh viện, siêu thị, trung tâm thương mại, hỗn hợp
Trang 274 Phân loại theo vật liệu
Nhà cao tầng bằng bê tông cốt thép
Nhà cao tầng bằng thép
Nhà cao tầng bằng kết cấu liên hợp
Nhà cao tầng kết cấu hỗn hợp
Trang 32Phân loại theo vật liệu
Nhà cao tầng bằng bê tông cốt thép
Nhà cao tầng bằng thép
Nhà cao tầng bằng kết cấu liên hợp
Nhà cao tầng kết cấu hỗn hợp
Trang 335 Phân loại theo hình thức xây dựng
Nhà cao tầng toàn khối
Nhà cao tầng lắp ghép
Nhà cao tầng bán lắp ghép
Trang 37https://thumbs.dreamstime.com/z/steel-grid-facade-supporting-structure-outside-41102066.jpg
Trang 38Phân loại theo hình thức xây dựng
Nhà cao tầng toàn khối
Nhà cao tầng lắp ghép
Nhà cao tầng bán lắp ghép
Trang 39 Khung chịu mô men
Khung với hệ giằng đúng tâm
Khung với hệ giằng lệch tâm
Kết cấu với lõi hoặc vách bê tông
Khung chịu mô men với hệ giằng đúng tâm
Khung chịu mô men kết hợp với tường chèn
Trang 40Khung chịu mô men
Khung với hệ giằng đúng tâm
Khung với hệ giằng lệch tâm
Trang 41Kết cấu kiểu con lắc ngược
Khung chịu mô men với hệ giằng đúng tâm
Khung chịu mô men kết hợp với tường chèn
Trang 42Phân loại theo tính dẻo của kết cấu
Khung chịu mô men
Khung với hệ giằng đúng tâm
Khung với hệ giằng lệch tâm
Kết cấu với lõi hoặc vách bê tông
Khung chịu mô men với hệ giằng đúng tâm
Khung chịu mô men kết hợp với tường chèn
Trang 43II Đặc điểm cơ bản của kết cấu nhà cao tầng
Tải trọng ngang là chủ đạo
Tải trọng thẳng đứng lớn
Kết cấu móng phức tạp, thường có tầng hầm
Nhạy cảm với lún lệch
Phải kiểm soát dao động riêng của công trình
Yêu cầu phải có trình độ thi công cao
Chịu ảnh hưởng của nhiệt độ
Hệ thống cơ điện phức tạp làm ảnh hưởng
đến kết cấu
Biến dạng cột vách theo phương đứng lớn nên
phải kiểm soát
Trang 44Nhiệt độ Dao động riêng Biến dạng đứng
a) So s¸nh nhµ cao vµ thÊp b) HiÖn t îng nghiªng
Trang 45Đặc điểm cơ bản của kết cấu nhà cao tầng
Tải trọng ngang là chủ đạo
Tải trọng thẳng đứng lớn
Kết cấu móng phức tạp, thường có tầng hầm
Nhạy cảm với lún lệch
Phải kiểm soát dao động riêng của công trình
Yêu cầu phải có trình độ thi công cao
Chịu ảnh hưởng của nhiệt độ
Hệ thống cơ điện phức tạp làm ảnh hưởng
đến kết cấu
Biến dạng cột vách theo phương đứng lớn nên
phải kiểm soát
Trang 46 Tốc độ thi công nhanh
Dễ đục lỗ, thuận tiện lắp đặt hệ thống kỹ thuật
Khả năng vượt nhịp lớn hơn kết cấu bê tông
Trang 47 Nghiên cứu hồ sơ liên quan
Lựa chọn giải pháp kết cấu
Phân tích kết cấu
Thiết kế, kiểm tra kết cấu
Lập hồ sơ thi công
Trang 491
Trang 51 Kết cấu khung chịu lực
Khung chỉ gồm cấu kiện dạng thanh: dầm, cột
Chuyển vị ngang do uốn khung như thanh
côn sơn chiếm khoảng 20%
Chuyển vị ngang do biến dạng uốn cục bộ
của các thanh chiếm khoảng 80% (biến dạng dầm 65%, cột 15%)
Chỉ nên áp dụng với công trình dưới 7 tầng
Trang 52 Kết cấu giàn đứng hoặc vách cứng
Gồm các vách cứng, lõi, hộp liên kết với dầm
sàn, cột Cột chỉ chịu tải thẳng đứng
Cột thường liên kết khớp hoặc có độ cứng
ngang bé
Trang 58a)
Trang 59nhờ các khe kháng chấn
Trang 612 Bố trí cấu kiện chịu tải trọng ngang
Vừa đủ, tại chỗ phù hợp với mặt bằng kiến trúc
Tâm cứng trùng với tâm khối lượng và tâm hình học
Vách cứng nên bố trí xa tâm cứng, hoặc bố trí thành hệ hộp để tăng khả năng chống xoắn
Cần có ít nhất 3 hệ giằng không song song hoặc giao cắt tại 1 điểm
Khoảng cách giữa các vách không lớn hơn 30m, từ vách đến biên công trình không lớn hơn 12m
Vách cứng nên phân bố đều trên mặt bằng
Cách bố trí: Ở trung tâm, trên chu vi, trên các phần của tòa nhà
Trang 63BÓ n íc
T©m khèi l îng
BÓ n íc
Trang 65 Khoảng cách giữa các vách không lớn hơn 30m,
từ vách đến biên công trình không lớn hơn 12m
Cách bố trí: Ở trung tâm, trên chu vi, trên các phần của tòa nhà
< 12m
< 30m < 30m < 30m
< 12m
Trang 66Bố trí cấu kiện chịu tải trọng ngang
Vừa đủ, tại chỗ phù hợp với mặt bằng kiến trúc
Tâm cứng trùng với tâm khối lượng và tâm hình học
Vách cứng nên bố trí xa tâm cứng, hoặc bố trí thành hệ hộp để tăng khả năng chống xoắn
Cần có ít nhất 3 hệ giằng không song song hoặc giao cắt tại 1 điểm
Khoảng cách giữa các vách không lớn hơn 30m, từ vách đến biên công trình không lớn hơn 12m
Vách cứng nên phân bố đều trên mặt bằng
Cách bố trí: Ở trung tâm, trên chu vi, trên các phần của tòa nhà
Trang 67 Đồng đều, có mô đun
Nên là lưới vuông hoặc chữ nhật
Sơ đồ khung, bước cột 5~6m; Sơ đồ khung giằng 9~12m
Trang 70http://www.architectural777.com/2013/03/22/french-style-high-rise-http:// travelinnate.com/burj-khalifa /
Trang 732 Phân bổ độ cứng dọc chiều cao
Độ cứng phải đồng đều hoặc thay đổi từ từ
trên toàn bộ chiều cao nhà
Trang 743 Hình dạng cấu kiện phương đứng
Dàn ngang đặt ở tầng kỹ thuật hoặc tầng đỉnh,
chiều cao dàn bằng chiều cao một tầng nhà
Trang 76IV Nguyên lý thiết kế chống động đất
Cần triệt tiêu năng lượng động đất truyền vào
kết cấu
1 Giải pháp triệt tiêu năng lượng động đất và
cấp dẻo của kết cấu
Sử dụng ma sát trong của kết cấu để triệt tiêu
năng lượng động đất
Sử dụng tính dẻo của vật liệu làm thành phần
chính để triệt tiêu năng lượng động đất
D E
F
G
Trang 772 Phân loại tiết diện theo EuroCode
Loại 1: Tiết diện có khả năng hình thành
khớp dẻo với khả năng xoay đủ để phân tích dẻo
Loại 2: Tiết diện có khả năng phát triển mô
men bền dẻo nhưng khả năng xoay hạn chế
Loại 3: Thớ ngoài cùng của tiết diện có thể
đạt đến giới hạn chảy, nhưng khả năng phát triển mô men bền dẻo bị hạn chế bởi hiện tượng mất ổn định cục bộ
Loại 4: Khi tính mô men bền dẻo hoặc khả
năng chịu nén cần phải bỏ đi những phần bị mất ổn định cục bộ
Trang 78Tỷ lệ lớn nhất giữa chiều cao bản bụng và chiều dày bản bụng
Trang 793 Sự xuất hiện của khớp dẻo
Tăng cường cột hơn là tăng cường dầm
Tăng cường khả năng chịu cắt hơn là tăng
cường khả năng chịu uốn
Tăng cường nút khung hơn là tăng cường cấu
Trang 804 Phân loại kết cấu theo tính dẻo
Khả năng tiêu tán năng
kiệm)
Không tiết kiệm
Khá tối ưu
Tối ưu nhấtPhân tích nội lực,
chuyển vị
Tuyến tính
Phi tuyến
Phi tuyếnYêu cầu về thiết kế
kháng chấn Không Có CóỨng dụng với động đất Yếu TB Lớn
Trang 81 Động đất nhỏ không được hư hỏng
Động đất trung bình có thể sửa chữa
Động đất lớn không được sụp đổ
Trang 82 Khả năng hút năng lượng lớn
Khả năng chịu mỏi lớn
Đồng nhất, đẳng hướng
Thép và bê tông cốt thép
II Tính năng vật liêu thép cho nhà cao tầng
III Yêu cầu khi thiết kế kết cấu ở cấp dẻo trung
bình và cao
Trang 83 Chiều dày bản thép không lớn hơn 60mm
Lx / h và Ly / b không nên lớn hơn 15
Trang 86BÀI 6 - MÔ HÌNH TÍNH TOÁN
I Mô hình hóa cấu kiện
Dầm, cột, thanh giằng mô hình hóa thành phần
tử thanh
Sàn, vách cứng mô hình hóa thành phần tử tấm
Vị trí phần tử nằm ở trọng tâm cấu kiện thực tế
Trang 87II Kích thước hình học của sơ đồ
Kích thước hình học được tính đến tim cấu kiện,
nhưng áp dụng một số đơn giản hóa sau:
Sàn và dầm trong cùng một tầng được coi là
trong cùng một mặt phẳng
Cột trên dưới một tầng được coi là đồng trục,
có xét đến mô men lệch tâm
Dầm 2 phương giao với cột tại một điểm nằm
Trang 88III Liên kết giữa các cấu kiện
Liên kết được mô tả trong sơ đồ tính phải phù
hợp với cấu tạo thực tế của liên kết
Liên kết sàn và dầm dùng liên kết cứng
Liên kết dầm phụ vào dầm chính thường được
chọn là liên kết khớp để dễ cấu tạo
Liên kết dầm chính với cột có thể là ngàm
hoặc khớp
Nối cột thường dùng liên kết cứng
Thanh giằng liên kết khớp tại nút liên kết
Vách thép thường được được coi là liên kết
cứng vào các cột và dầm gia cường quanh vách thép
Trang 89IV Gối tựa
Gối tựa được mô tả trong sơ đồ tính phải phù
hợp với cấu tạo thực tế của liên kết
Kết cấu khung phải chọn gối tựa ngàm
Kết cấu giằng nên chọn gối tựa khớp
Gối tựa khớp dễ cấu tạo hơn gối ngàm
V Tỷ lệ độ cứng giữa các cấu kiện
Dự kiến trước tiết diện cấu kiện và cho vào sơ
đồ tính
Sau khi có nội lực, thiết kế lại tiết diện, nếu có
sai khác so với dự kiến ban đầu thì tiến hành điều chỉnh trong sơ đồ và tính toán lại nội lực
Đây là quá trình tính lặp
Trang 90I Tải trọng thường xuyên
Là tải trọng không biến đổi trong quá trình xây
Một số loại trọng lượng khác như vật liệu
hoàn thiện, tường ngăn thường được tính như tải trọng thường xuyên
Trang 91II Hoạt tải sử dụng
Loại phòng Loại nhà và công trình
Tải trọng tiêu chuẩn (kN/m2)
Toàn phần
Phần dài hạn
1 Phòng ngủ
a) Khách sạn, bệnh viện 2 0,7b) Nhà ở kiểu
căn hộ, nhà trẻ, mẫu giáo
1,5 0,3
2 Phòng ăn, phòng khách, buồng vệ sinh, phòng tắm, phòng bida
a) Nhà ở kiểu
b) Nhà trẻ, mẫu giáo, khách sạn, bệnh viện
2 0,7
Trang 93 Không phải toàn bộ kết cấu đều chịu ảnh
hưởng của thay đổi nhiệt độ
Giai đoạn thi công: Ảnh hưởng của thời tiết
làm nhiệt độ thay đổi trên toàn bộ kết cấu
Giai đoạn thi công: Ánh nắng mặt trời chủ yếu
ảnh hưởng đến cấu kiện ở mặt ngoài
Giai đoạn sử dụng: Bên trong điều hòa, nếu
bên ngoài không có giải pháp cách nhiệt thì nhiệt độ sẽ ảnh hưởng đến cấu kiện ở ngoài
Trang 94 Chênh lệch nhiệt độ được xét là hiệu số giữa
nhiệt độ lúc lắp dựng xong và nhiệt độ tại thời điểm đang xét
Thực tế thường lấy max - min
Cần xét các giá trị chênh lệch nhiệt độ sau
Chênh lệch nhiệt độ giữa ngày và đêm
Chênh lệch nhiệt độ giữa các mùa trong năm
Trang 95 Đo vận tốc gió ở cao độ 10m (cao độ chuẩn),
địa hình trống trải vật cản cao không quá 10m (địa hình chuẩn, B), gọi là v0 (m/s) , từ đó tính được áp lực gió tiêu chuẩn (daN/m2):
ρ - Tỷ trọng của không khí
BÀI 8 – TẢI TRỌNG GIÓ
Trang 96Bảng áp lực gió tiêu chuẩn W0 (daN/m2)
Địa danh Vùng Địa danh Vùng
1 Thủ đô Hà Nội 2 Thành phố Hồ
Chí Minh Nội thành II.B Nội thành II.A Huyện Đông Anh II.B Huyện Bình Chánh II.A Huyện Gia Lâm II.B Huyện Cần Giờ II.A Huyện Sóc Sơn II.B Huyện Củ Chi I.A Phân vùng áp lực gió theo địa danh hành chính
Trang 97II Thành phần tĩnh của tải trọng gió W
Giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của tải trọng
gió W có độ cao zi so với mốc chuẩn tính theo công thức:
W0 - Áp lực gió tiêu chuẩn tại độ cao 10m,
phụ thuộc vào vùng gió
ki - Hệ số địa hình, phụ thuộc độ cao zi của
điểm đang xét và dạng địa hình
Trang 98 A - Trống trải: Mặt sông, hồ lớn, bờ biển
B - Tương đối trống trải: vùng ngoại ô ít nhà
C - Bị che chắn mạnh: trong thành phố
Trang 99γ - Hệ số độ tin cậy của tải trọng gió, γ = 1,2 với thời gian sử dụng giả định 50 năm
Bi-1, hi-1, Bi, hi - Bề rộng, chiều cao tầng dưới
và tầng đang xét
Hệ số điều chỉnh tải trọng gió với thời gian sử dụng
giả định của công trình khác nhau
Thời gian sử dụng giả định (năm) 5 10 20 30 40 50
γ 0,61 0,72 0,83 0,91 0,96 1
Trang 100III Thành phần động của tải trọng gió
Thành phần động của tải trọng gió phụ thuộc
vào dao động riêng của công trình
Thường dùng chương trình tính để xác định
chu kỳ và tần số dao động riêng
Bảng 9 - Giá trị giới hạn dao động của tần số
Trang 101Wt - Giá trị thành phần tĩnh của tải trọng gió
- Hệ số áp lực động của tải trọng gió ở độ cao z
- Hệ số tương quan không gian áp lực động của tải trọng gió
Trang 104Mk - Khối lượng của tầng thứ k
ξi - Hệ số động lực, xác định bằng đồ thị, phụ thuộc vào tham số và độ giảm loga của dao động
γ - Hệ số độ tin cậy của tải gió γ = 1,2
W0 - Áp lực tiêu chuẩn của tải trọng gió, tính bằng N/m2
fi - Tần số của dạng dao động riêng thứ i, Hz
Trang 105 δ - độ giảm loga của dao động.
• Với công trình BTCT, gạch đá hoặc khung thép có bao che δ = 0,3
• Với tháp, trụ thép, các thiết bị dạng cột có
đế (móng) BTCT δ = 0,15
Trang 107Với nhà cao tầng có độ cứng, khối lượng và
bề mặt đón gió không đổi theo chiều cao có thể xác định giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió ở độ cao z theo công thức:
Trang 108của tải trọng gió
Thành phần tĩnh và động của tải trọng gió vẫn
chỉ thuộc một trường hợp tải trọng duy nhất
XpTinh - Hiệu ứng (nội lực hoặc chuyển vị) do
thành phần tĩnh của tải trọng gió gây ra
XiDong - Hiệu ứng do dạng dao động thứ i của
thành phần động gây ra
s - Số dạng dao động đang xét
Trang 109 Dao động phát sinh từ tâm chấn truyền tới nền
đất dưới chân công trình, truyền lên các bộ phận công trình, làm các bộ phận dao động, có gia tốc và vì thế phát sinh lực quán tính
Tác động của động đất là lực quán tính, không
phải lực cưỡng bức
Trang 110II Thực hành tính toán tác động của động đất
1 Xác định khối lượng tham gia động đất.
Khối lượng tham gia động đất phải xét đến
các khối lượng liên quan tới tất cả các lực trọng trường xuất hiện trong tổ hợp tải trọng sau
Gk - Giá trị tiêu chuẩn của tải trọng thường
Trang 111dụng độc lập 0,5Các loại từ D-F và kho lưu trữ 1,0
ψEi - Hệ số tổ hợp tải trọng đối với tác động
thay đổi thứ i
Trang 113 Gia tốc nền thiết kế ag trên nền loại A sẽ bằng
agR nhân với hệ số tầm quan trọng γ1
Trích phụ lục I - Bảng phân vùng gia tốc nền theo địa
danh hành chính Địa danh Gia tốc nền
(*)
1 Thủ đô Hà Nội Quận Ba Đình (P Cống Vị) 0.0976 Quận Cầu Giấy (P Quan Hoa) 0.1032
Đỉnh gia tốc nền agR đã được quy đổi theo g
Trang 114Đặc biệt
Công trình có tầm quan trọng đặc biệt, không cho phép hư hỏng do động đất
> 60 tầng
Thiết kế với gia tốc lớn nhất
I
Tầm quan trọng sống còn với việc bảo vệ cộng đồng, chức năng không được gián đoạn trong quá trình xảy ra động đất
20 ~
60 tầng
1,25
II
Tầm quan trọng trong việc ngăn ngừa hậu quả động đất, nếu bị sụp đổ gây tổn thất lớn về người
và tài sản
9 ~ 19 tầng 1,00
IV Tầm quan trọng thứ yếu đối với
sự an toàn sinh mạng con người
Không tính toán kháng chấn
Trang 116A
Đá hoặc các kiến tạo địa chất khác tựa đá, kể cả các đất yếu hơn trên bề mặt với bề dày lớn nhất là 5m
> 5 -
-B
Đất cát, cuội sỏi rất chặt hoặc đất sét rất cứng có bề dày ít nhất hàng chục mét, tính chất
cơ học tăng dần theo độ sâu
180 -
360
15 50
-70 - 250
Trang 118tiêu tán năng lượng của kết cấu
Đối với kết cấu có khả năng tiêu tán năng
lượng thấp, hệ số ứng xử q thường được được lấy bằng 1,5
Dạng kết cấu Phân loại cấp dẻo kết cấu
a) Khung chịu mô men 4 5 αu/ α1
b) Khung với hệ giằng đúng tâm
c) Khung với hệ giằng lệch tâm 4 5 αu/ α1
f) Khung chịu mô men kết hợp với
hệ giằng đúng tâm 4 4 αu/ α1
Trang 120T - Chu kỳ dao động của hệ
TB - Giới hạn dưới của chu kỳ, ứng với đoạn nằm ngang của phổ phản ứng gia tốc
TC - Giới hạn trên của chu kỳ, ứng với đoạn nằm ngang của phổ phản ứng gia tốc
TD - Giá trị xác định điểm bắt đầu của phần phản ứng dịch chuyển không đổi trong phổ phản ứng
S - Hệ số nền
- Hệ số điều chỉnh độ cản với giá trị tham chiếu = 1 đối với độ cản nhớt 5%