tục chứng từ giao nhận hàng, doanh nghiệp đã thanh toán tiền hay chấp nhận thanh toán chongười bán.- Mua hàng theo phương thức chuyển hàng: Bên bán căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã kí kết
Trang 1CHƯƠNG 1: HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ MUA HÀNG
TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI1.1 TỔNG QUAN VỀ NGHIỆP VỤ MUA HÀNG VÀ THANH TOÁN TIỀN HÀNG 1.1.1 Khi niệm mua hàng
Kế toán thương mại là mua bán hàng hóa Sản phẩm mua vào bán ra người ta gọi là hànghóa Trong hoạt động thương mại người ta chia thành 2 mảng, nội thương và ngoại thương
- Nội thương là mua bán hàng hóa trong nước để tiêu thụ trong nước
- Ngoại thương là mua bán trong nước để tiêu thụ nước ngoài, hoặc mua hàng ở nướcngoài để tiêu thụ trong nước
Mua hàng là giai đoạn đầu tiên của quá trình lưu chuyển hàng hóa trong doanh nghiệpthương mại, là quan hệ trao đổi giữa người mua và người bán về trị giá hàng hóa thông quaquan hệ thanh toán tiền hàng, là quá trình vốn của doanh nghiệp chuyển từ hình thái tiền tệsang hình thái hàng hóa
Trong các doanh nghiệp thương mại, hàng hóa được coi là hàng mua khi thỏa mãn đồngthời 3 điều kiện sau:
- Hàng hóa phải thông qua một phương thức mua – bán – thanh toán tiền hàng nhấtđịnh
- Doanh nghiệp đã nắm được quyền sở hữu về hàng và mất quyền sở hữu về tiền haymột loại hàng hóa khác
- Hàng mua vào nhằm mục đích để bán hoặc qua sản xuất gia công để bán
Ngoài ra, hàng mua về vừa dùng cho hoạt động kinh doanh, vừa để tiêu dùng trong nội bộdoanh nghiệp … mà chưa phân biệt rõ giữa các mục đích thì vẫn được coi là hàng mua
1.1.2 Thời điểm xác định hàng mua và phương thức mua hàng trong doanh nghiệp thương mại.
Hàng hóa được ghi nhận khi hàng hóa đó đã được chuyển giao quyền sở hữu từ người bánsang người mua, người mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán
Tàuy nhiên tàuy thuộc vào từng phương thức mua hàng mà thời điểm xác định hàng mua
có khác nhau
- Mua hàng theo phương thức giao hàng trực tiếp:
Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã kí kết, doanh nghiệp cử cán bộ nghiệp vụ mang giấy ủynhiệm nhận hàng đến đơn vị bán để nhận hàng theo quy định trong hợp đồng hay để muahàng trực tiếp tại cơ sở sản xuất, tại thị trường, và chịu trách nhiệm vận chuyển hàng hóa vềdoanh nghiệp Theo phương thức này, thời điểm xác định hàng mua là khi đã hoàn thành thủ
Trang 2tục chứng từ giao nhận hàng, doanh nghiệp đã thanh toán tiền hay chấp nhận thanh toán chongười bán.
- Mua hàng theo phương thức chuyển hàng:
Bên bán căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã kí kết hoặc đơn đặt hàng, chuyển hàng tới chobên mua, giao hàng tại kho của bên mua hay tại địa điểm do bên mua quy định Trong trườnghợp này thời điểm xác định hàng mua khi bên mua đã nhận được hàng (do bên bán chuyểnđến), đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận thanh toán với người bán
1.1.3 Phương pháp xác định giá mua thực tế của hàng hóa
+
Các khoảnthuế khôngđược hoàn
-Giảm giáhàng mua,chiết khấuthương mạiđược hưởng +
Chi phíphát sinhtrong quátrình muahàng
- Giảm giá hàng mua là số tiền mà người bán giảm trừ cho người do lỗi thuộc về ngườibán do hàng không đảm bảo chất lượng, giao sai tiến độ, sai địa điểm…
- Chiết khấu thương mại là số tiền thưởng mà người mua được hưởng do mua với sốlượng nhiều
- Các khoản thuế không được hoàn lại như thế TTĐB, thuế NK, thuế GTGT tính theophương pháp trực tiếp
Ngoài ra trong trường hợp hàng mua vào trước khi bán ra cần phải sơ chế lại, phân loại,đóng gói, … thì toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình đó cũng được hạch toán và giá gốccủa hàng mua
Giá thực tế của hàng mua chỉ bao gồm 2 bộ phận: Giá mua hàng hóa và chi phí thu muahàng hóa:
Giá mua hàng hóa gồm: giá mua phải trả theo hóa đơn hay hợp đồng cộng số thuế không
được hoàn lại cộng với các khoản chi phí hoàn thiện sơ chế … trừ khoản giảm giá hàng mua
và chiết khấu thương mại khi mua hàng mà doanh nghiệp được hưởng
Chi phí thu mua hàng: gồm các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc thu mua hàng
như vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt trong định mức, công tác phí của bộ phận thu mua
1.1.4 Phương thức thanh toán tiền hàng
Có 2 phương thức thanh toán cơ bản:
- Phương thức thanh toán trực tiếp:
Trang 3Sau khi nhận được hàng doanh nghiệp thương mại mua hàng thanh toán ngay cho ngườibán, có thể bằng tiền mặt, bằng tiền tạm ứng, chuyển khoản hay thanh toán bằng hàng (hàngđổi hàng) …
- Phương thức thanh toán trả chậm:
Đơn vị đã nhận hàng nhưng chưa thanh toán cho người bán Việc thanh toán trả chậm cóthể thực hiện theo điều kiện tín dụng ưu đãi theo thỏa thuận
VD: điều kiện “1/10, n/20” là trong 10 ngày đầu kể từ ngày chấp nhận nợ, nếu người mua
thanh toán công nợ sẽ được hưởng chiết khấu thanh toán là 1% Từ ngày thứ 11 đến ngàythứ 20, người mua phải thanh toán toàn bộ công nợ là “n” Nếu hết ngày 20 mà người muachưa thanh toán nợ thì họ sẽ phải chịu lãi suất tín dụng
1.1.5 Nhiệm vụ hạch toán nghiệp vụ mua hàng
- Theo dõi, ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác, tình hình mua hàng về sốlượng, kết cấu, chủng loại, quy cách, chất lượng, giá cả hàng mua và thời điểm mua hàng
- Theo dõi, kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch mua hàng từng nguồn hàng,từng người cung cấp, và theo từng hợp đồng hoặc đơn đặt hàng, tình hình thanh toán với nhàcung cấp
- Cung cấp thông tin kịp thời tình hình mua hàng và thanh toán tiền hàng cho chủ doanhnghiệp và cán bộ quản lý
1.2 HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ MUA HÀNG Ở DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1.2.1 Hạch toán ban đầu
Các chứng từ sử dụng trong hạch toán nghiệp vụ mua hàng:
- Hóa đơn giá trị gia tăng (do bên bán lập): khi doanh nghiệp mua hàng của đơn vị tínhthuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, sẽ được người bán giao cho một liên hóa đơn GTGT(liên 2)
- Hóa đơn bán hàng(do bên bán lập): khi doanh nghiệp mua hàng của những doanh nghiệpthuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp
- Phiếu nhập kho: phản ánh số lượng và trị giá hàng hóa thực tế nhập kho
- Biên bản kiểm nghiệm hàng hóa: Dùng để kiểm tra chất lượng và số lượng của hàng hóa
- Chứng từ thanh toán: Phiếu chi, giấy báo nợ, giấy thanh toán tạm ứng…
1.2.2 Hạch toán nghiệp vụ mua hàng:
1.2.2.1 – Hạch toán nghiệp vụ mua hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên tính thuế theo phương pháp khấu trừ
* Tài khoản sử dụng:
-TK 156: hàng hóa
Trang 4+TK 1561: Giá mua hàng hóa
Kết cấu tài khoản 1561:
Bên Nợ:
- Trị giá hàng hóa mua vào nhập kho theo hóa đơn mua hàng;
- Thuế nhập khẩu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu hoặc thuế GTGT đầuvào không được khấu trừ của hàng hóa mua ngoài nhập kho
- Trị giá của hàng hóa giao gia công, chế biến xong nhập kho, gồm: giá mua vào chi phígia công chế biến
- Trị giá hàng hóa nhận góp vốn
- Trị giá hàng hóa bị người mua trả lại nhập kho
- Trị giá hàng hóa phát hiện thừa qua kiểm kê tại kho
- Kết chuyển giá trị hàng tồn kho cuối kỳ (trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồnkho theo phương pháp KKĐK)
Bên Có:
- Trị giá mua thực tế của hàng hóa xuất kho
- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hóa tiêu thụ trong kỳ
- Các khoản giảm giá hàng mua được hưởng
- Trị giá hàng bán trả lại cho người bán
- Trị giá hàng hóa hao hụt, mất mát
- Kết chuyển trị giá hàng hóa tồn kho đầu kỳ (Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàngtồn kho theo phương pháp KKĐK)
Dư Nợ: Trị giá hàng tồn kho thực tế cuối kỳ.
+ TK 1562: Chi phí thu mua hàng hóa
Kết cấu tài khoản 1562:
Bên Nợ:
- Chi phí thu mua hàng hóa thực tế phát sinh liên quan tới khối lượng hàng hóa mua vào
đã nhập kho trong kỳ
Bên Có:
- Chi phí mua hàng cho khối lượng hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ
Dư Nợ: Chi phí thu mua hàng hóa còn lại cuối kỳ
+ TK 151: Hàng mua đang đi đường
Trang 5Kết cấu tài khoản:
ưu ý: Đối với doanh nghiệp thương mại nội địa TK151 thường sử dụng vào cuối tháng
để phản ánh giá trị hàng mua cuối tháng chưa chuyển về nhập kho Còn nếu trong thàng,hàng vẫn chưa chuyển về nhập kho thì kế toán chỉ tạm lưu hóa đơn chứng từ m khôngg hạchtoán
1.2.2.1.1 Trường hợp mua hàng đã nhận được hóa đơn, hàng nhập kho đủ:
- Khi mua hàng về nhập kho, thanh toán bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền tạm ứng,
… kế toán ghi:
Nợ TK 1561: Giá mua hàng hóa (chưa có thuế GTGT)
Nợ TK 1331: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111: Số đã thanh toán bằng tiền mặt
Có TK 112: Số đã thanh toán bằng chuyển khoản
Có TK 141,311: Số đã thanh toán bằng tiền tạm ứng hay vay ngắn hạn
Có TK 331: Số chưa thanh toán cho người bán
- Chi phí thu mua hàng hóa: Chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lưu kho, …
Nợ TK 1562: Chi phí thu mua hàng hóa
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 311: Chi phí thu mua đã thanh toán
Có TK 331, 334, 338 …: Số chi phí thu mua chưa trả
- Xử lý số bao bì đi kèm tính giá riêng:
+ Trường hợp nếu doanh nghiệp mua lại số bao bì đi kèm, căn cứ vào HĐ và phiếu nhập kho kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 1532: Giá trị bao bì kèm tính giá riêng
Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ
Trang 6Có TK 111, 112, 311, 331…: Trị giá thanh toán
+ Trường hợp doanh nghiệp trả lại số bao bì đi kèm cho người bán
→ Nợ TK 002: Vật tư hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công
→ Phản ánh khoản tiền đặt cọc cho số bao bì:
Nợ TK 144: Số tiền kí cược ngắn hạn
Có TK 111, 112 …
⇒ Khi hoàn trả số bao bì đi kèm:
→ Có TK 002: Vật tư, hàng hóa nhận giữ ho
→ Phản ánh việc nhận lại khoản tiền đặt cọc:
Nợ TK 111, 112…
Có TK 144:
Ví dụ 1: Công ty thương mại X hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp KKTX và tính
thuế theo phương pháp khấu trừ
1.Ngày 2/1, mua 1 lô hàng về nhập kho của công ty M theo giá mua chưa thuế 800.000,thuế GTGT 10%: 80.000 Chi phí mua hàng liên quan đến lô hàng này là 42.000 gồm 5%thuế GTGT thanh toán bằng tiền mặt
2.Ngày 5/1, mua một lô hàng theo giá mua GTGT 10% là 330.000; trị giá bao bì đi kèmhàng hóa tính giá riêng: 6.000 Tiền hàng chưa thanh toán cho công ty K, hàng đã nhập khođủ
1a – Phản ánh giá mua hàng hóa
Nợ TK 1561: 800.000
Nợ TK 1331: 80.000
Có TK 331: 880.000 1b – Chi phí thu mua hàng hóa:
Nợ TK 1562: 4.000
Nợ TK 1331: 2.000
Có TK 111: 4.2002a – Giá mua hàng hóa:
Nợ TK 1561: 300.000
Nợ TK 1331: 30.000
Có TK 331: 330.000
Trang 72b – Giá trị bao bì đi kèm tính giá riêng
Nợ TK1532: 6.000
Có TK 331: 6.000
1.2.2.1.2 Trường hợp mua hàng, đã nhận được hóa đơn nhưng hàng hóa chưa về đến doanh nghiệp:
- Nếu trong tháng: Không hạch toán, chỉ lưu chứng từ
- Cuối tháng: Nếu hàng vẫn chưa về đến doanh nghiệp, kế toán căn cứ vào bộ chứng từmua hàng, kế toán ghi
Nợ TK 151: Giá trị hàng mua đang đi đường
Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 311, 331,…:
- Tháng sau: Khi hàng đang đi đường về nhập kho
Nợ TK 1561: Giá mua của hàng mua đi đường kỳ trước nhập kho
Có TK 151: Giá trị hàng mua đi đường kì trước đã kiểm nhận trong kỳ này
Ví dụ 2:
-Ngày 6/1 DN X nhận được hóa đơn GTGT mua hàng của công ty M, trị giá hàng hóachưa gồm thuế GTGT 10% là: 200.000 Hàng chưa về đến doanh nghiệp Doanh nghiệpchưa thanh toán tiền cho người bán
-Ngày 3/2 DN mới nhận được hàng về nhập kho
a Ngày 6/1: Kế toán chỉ lưu hóa đơn
b Ngày 31/1: Ghi nhận trị giá hàng hóa đang đi đường
Trang 8+ Vào ngày cuối tháng: Kế toán tiến hành ghi sổ (căn cứ vào phiếu xuất kho) theo giá tạm
tính (không bao gồm thuế GTGT)
Nợ TK 1561: Giá tạm tính của hàng hóa nhập kho
Có TK 331: Phải trả cho người bán
+Khi nhận được hóa đơn: Tiến hành điều chỉnh giá tạm tính theo giá ghi trên hóa đơn:
• Nếu giá hóa đơn lớn hơn giá tạm tính, kế toán ghi điều chỉnh giảm phần chênh lệch:
Nợ TK1561: Phần chênh lệch giữa giá tạm tính nhỏ hơn giá mua thực tế
Nợ TK 133: Số thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331: Phần chênh lệch thiếu
• Nếu giá hóa đơn nhỏ hơn giá tạm tính, kế toán tiến hành ghi giảm trị giá hàng hóa: Bằng cách ghi đỏ phần chênh lệch
Nợ TK 1561: Phần chênh lệch giữa giá tạm tính lớn hơn giá mua thực tế
Nợ TK 1331: Số thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331: Phần chênh lệch thừa
Ví dụ 3:
- Ngày 7/1 doanh nghiệp X mua 500 sản phẩm, hàng đã về đến doanh nghiệp nhưng hóa
đơn chưa nhận được hóa đơn Doanh nghiệp tiến hành nhập kho theo giá tạm tính: 30/sảnphẩm
- Đến 5/2 nhận được hóa đơn mua hàng, đơn giá chưa có thuế GTGT 10% là 32/sảnphẩm
Trang 91.2.2.1.4 Trường hợp mua hàng khi nhập kho phát hiện thiếu hàng.
Có các trường hợp thiếu hụt đã rõ nguyên nhân:
+ Nếu hàng thiếu do hao hụt tự nhiên trong định mức
Nợ TK 1561: Giá trị hàng thiếu trong định mức hao hụt
Có TK 111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán của số hàng thiếu trong định mức
+ Nếu hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân:
+Căn cứ vào biên bản kiểm nhận, thông báo cho bên bán biết, trong khi chờ xử lý kế toán ghi:
Nợ TK 1381: Giá mua của số hàng thiếu
Có TK 111, 112, 331…: Tổng giá trị thanh toán của số hàng bị thiếu hụt
+ Khi nhận quyết định xử lý số hàng còn thiếu:
• Nếu người bán giao tiếp số hàng còn thiếu:
Nợ TK 1561: Người bán giao tiếp số thiếu
Có TK 1331: Thuế GTGT của số hàng thiếu
• Nếu cá nhân làm mất phải bồi thường:
Trang 10Nợ TK 1388, 334: Cá nhân phải bồi thường
Có TK 1381: xử lý số hàng thiếu
Có TK 1331: Thuế GTGT của số hàng thiếu
• Nếu thiếu không xác định được nguyên nhân, do doanh nghiệp chịu:
Nợ TK 632, 811: Số thiếu không rõ nguyên nhân
- Ngày 20/1, phát hiện nguyên nhân thiếu số hàng nhập kho vào ngày 10/1 là do bên bángửi thiếu và bên bán đồng ý trừ vào số tiền hàng còn phải trả của doanh nghiệp
Giải:
Trang 111.2.2.1.5 Trường hợp mua hàng khi nhập kho phát sinh thừa so với hóa đơn:
* Nếu chỉ nhập kho theo hóa đơn
+ Căn cứ vào phiếu nhập kho và hóa đơn mua hàng phản ánh trị giá của số hàng thực mua theo hóa đơn:
Nợ TK 1561: Giá mua hàng theo hóa đơn
Nợ TK 1331: Thuế GTGT tính theo hóa đơn
Có TK 111, 112, 331: Trị giá thanh toán theo hóa đơn
- Căn cứ vào BBKN hàng hóa và biên bản xử lý số hàng thừa, kế toán phản trị giá của sốhàng thừa như sau:
• Nếu doanh nghiệp đồng ý mua tiếp số hàng thừa đề nghị người bán lập hóa đơn bổsung và phiếu nhập kho để phản ánh trị giá hàng thừa:
Nợ TK 1561: Trị giá hàng thừa chưa có thuế GTGT
Trang 12Nợ TK 1331: Thuế GTGT của số hàng thừa
Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán của hàng thừa
• Nếu thừa không xác định được nguyên nhân:
Nợ TK 1561: Nhập kho số hàng thừa chưa rõ nguyên nhân
Có TK 711: Thu nhập khác
+ Số hàng thừa coi như giữ hộ cho người bán:
Nợ TK 002: Trị giá hàng thừa + Khi xử lý số hàng thừa xuất trả lại cho bên bán:
Có TK 002: Trị giá hàng thừa
* Nếu nhập toàn bộ cả số hàng thừa
+ Khi nhập kho kế toán ghi:
Nợ TK 1561: Trị giá hàng hóa thực nhận
Nợ TK 133: Thuế GTGT theo hóa đơn
Có TK 111, 112, 141, 331…: Trị giá thanh toán theo hóa đơn
Có TK 3381: Ghi nhận là hàng thừa chưa rõ nguyên nhân+ Khi xử lý số hàng thừa:
• Nếu trả lại người bán:
Nợ TK 3381: Trị giá hàng thừa đã xử lý
Có TK 1561: Xuất kho trả lại số hàng thừa
• Nếu đồng ý mua tiếp số hàng thừa:
Nợ TK 3381: Trị giá hàng thừa chưa có thuế GTGT
Nợ TK 1331: Thuế GTGT đầu vào của số hàng thừa
Có TK 331: Tổng giá thanh toán số hàng thừa
• Nếu hàng thừa không xác định được nguyên nhân
Nợ TK 3381: Xử lý số hàng thừa
Có TK 711: Thu nhập khác
Ví dụ 5: Ngày 22/1 mua một lô hàng trị giá mua chưa thuế 300.000, thuế GTGT 10%, tiền
chưa thanh toán Hàng về nhập kho phát hiện thừa 3.000 theo giá chưa thuế GTGT, chưa xácđịnh nguyên nhân, doanh nghiệp nhập kho theo số thực nhận
Ngày 25/1 xác định được nguyên nhn số hàng thừa Ngày 22/1 là do bên bán xuấtthừa, doanh nghiệp chấp nhận mua nốt số hàng thừa
Trang 13Nếu chiết khấu thương mại xảy ra ngay tại thời điểm giảm hàng, bên bán sẽ giảm trừ ngaykhông ghi vào hóa đơn bán hàng, lúc này bên mua không ghi nhận khoản tiền chiết khấumua hàng nữa.
Trường hợp chiết khấu thương mại xảy ra sau thời điểm mua hàng đó là khi bên muahàng mua nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua cần thiết để được hưởng chiết khấu, có 2trường hợp để xét
Trường hợp bên mua tiếp tục mua hàng và khoản triết khấu thương mại được ghi giảmtrừ vào giá bán trên hóa đơn mua hàng lần sau lúc này bên mua cũng không ghi nhận khoảntiền chiết khấu, vì khi thanh toán cho hóa đơn lần sau là giá đã được trừ chiết khấu
Trường hợp bên mua không tiếp tục mua hàng thì bán bán sẽ khấu trừ vo khoản nợ phảithu hoặc trả lại tiền cho bên mua trường hợp này được hạch toán trừ vào giá gốc ghi giảmgiá vốn
Nợ TK 111, 112, 1388…: Trường hợp đã thanh toán tiền hàng cho nhà trung cấp
Nợ TK 331: Trừ vào số nợ phải trả người bán theo tổng giá thanh toán
Trang 14Có TK 1561: Giá mua của hàng trả lại, giảm giá hàng mua, chiết khấu thươngmại
Có TK 1331: Thuế GTGT
Ví dụ:
TH1: 1.8 Công ty TNHH ABC mua hàng điện tử của công ty XYZ trị giá mua 100 chiếctài vi, đơn giá là 5.000.000 đồng/chiếc, thuế GTGT 10% Do mua với số lượng nhiều nênđược người bán giảm giá là 2% trên giá mua chưa thuế Hàng đã trở về nhập kho đủ, tiềnhàng chưa thanh toán
1a Nợ TK 1561: 500.000.000
Nợ TK 133: 50.000.000
Có TK 331: 550.000.0001b Nợ TK 331: 11.000.000
Có TK 156: 10.000.000
Có TK 133: 1.000.000
1.2.2.1.7 Trường hợp thanh toán sớm tiền hàng được hưởng chiết khấu thanh toán:
- Trong trường hợp bán chịu, bên bán cho khách hàng trả chậm trong một khoảng thời giandài Để khuyến khích khách hàng trả nợ sớm người bán đưa ra khoản tiền giảm trừ trên số nợtrả sớm cho khách hàng nếu trả sớm
- Chiết khấu thanh toán trừ vào số tiền phải trả:
Nợ TK 331: Ghi giảm số tiền phải trả cho người bán
Có TK 111, 112, 311: Số tiền thanh toán sau khi được hưởng chiết khấu
Có TK 515: Số chiết khấu thanh toán được hưởng
- Nhận chiết khấu thanh toán sau khi đã thanh toán số tiền hàng:
Trang 15Nợ TK 1388: Số tiền chiết khấu thanh toán được người bán chấp nhận nhưng chưatrả
Nợ TK 111, 112: Số tiền chiết khấu thanh toán
Có TK 515: Số chiết khấu thanh toán được hưởng
Ví dụ tổng hợp: Công ty TNHH TM – DV Khánh Toàn có tình hình về mua hàng hóatrong tháng 1, 2/200X như sau:
- Ngày 5/1 mua một số hàng hóa với giá mua chưa thuế là 40.000.000đ, thuế GTGT 10%,chưa thanh toán tiền cho công ty M Hàng đã được nhập kho đủ Chi phí vận chuyển lô hàng
về kho của danh nghiệp đã thanh toán bằng tiền tạm ứng trị giá là 4.200.000đ bao gồm 5%thuế GTGT
- Ngày 10/1 nhận được hàng mua đang đi đường kỳ trước của công ty M với giá muachưa thuế là 20.000.000đ thuế GTGT 10% Trị giá bao bì đi kèm tính giá riêng chưa thuế là500.000đ, thuế GTGT của bao bì là 5%, khi kiểm nhận nhập kho phát hiện thiếu một số hàngvới trị giá là 200.000đ chưa rõ nguyên nhân, bao bì đi kèm tỷ lệ với hàng hóa Doanh nghiệpcho nhập kho số hàng và bao bì thực nhận
- Ngày 15/1 Doanh nghiệp chuyển khoản thanh toán tồn bộ tiền mua hàng của ngày 5/1
- Ngày 20/1 sau khi xử lý phát hiện nguyên nhân số hàng thiếu của ngày 10/1 là do bênbán giao thiếu, do hết hàng nên bên bán đã đồng ý trừ vào số tiền nợ của doanh nghiệp
- Ngày 28/1 mua một số hàng trị giá 5.000.000đ, thuế suất thuế GTGT 10%, tiền hàngchưa thanh toán cho công ty A, số hàng mua đang nhờ công ty A giữ hộ ở kho bên bán
- Ngày 3/2 chuyển toàn bộ số hàng mua ngày 28/1 về nhập kho, biên bản kiểm nhận hàngnhập kho đủ, chi phí vận chuyển hàng về kho trị giá 2.200.000 bao gồm 10% thuế GTGT, đãthanh tóan cho người vận chuyển bằng tiền mặt
Nợ TK 635 (lãi trả góp/số kỳ)
Trang 16Có TK 142 (242)
1.2.2.1.9 Trường hợp mua hàng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
* Trong trường hợp doanh nghiệp kinh doanh thương mại mua hàng hóa chịu thuế tiêu thụđặc biệt của cơ sở sản xuất để bán ra có hóa đơn bán hàng, theo quy định hiện hành (Nghịđịnh 108/2002/NĐ – CP ngày 25/12/2002 của chính phủ và thông tư 116/2002/TT- BÚTChướng dẫn thi hành Nghị định số 108/2002/NĐ), doanh nghiệp sẽ đuược khấu trừ thuếGTGT đầu vào theo tỷ lệ 1% trên giá mua
Việc khấu trừ hoặc hòan thuế đầu vào trong các trường hợp trên không áp dụng trongtrường hợp hàng hóa mua vào để sản xuất, chế biến hàng xuất khẩu hay để xuất khẩu Sốthuế đầu vào được khấu trừ tính theo công thức sau:
Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ = Tổng giá thanh toán của hàng hóa mua vào x 1%Đối với số hàng hóa này, kế toán ghi như sau:
Nợ TK 156 (1561): Tổng giá thanh toán của toàn bộ số hàng nhận về (-) số thuếGTGT được khấu trừ
Nợ TK 133(1331): thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 331: Tổng giá thanh toán của hàng thu mua
Ví dụ: Mua một số hàng hóa chịu thuế TTĐB của doanh nghiệp sản xuất A bằng tiền mặttheo tổng giá thanh toán trên hóa đơn 200.000.000đ (cả thuế TTĐB theo thuế suất 20%)
- Mua hàng có kèm bao bì tính giá riêng:
Nợ TK 1532: Giá trị bao bì kèm theo
Có TK 111, 112, 113, 311, 331…:Trị giá bao bì kèm theo đã trả hay còn phải trả
- Mua hàng có bao bì kèm theo phải trả cho người bán:
Nợ TK 002: Giá trị bao bì đi kèm nhận giữ hộ
Đồng thời: Số tiền kí cược về giá trị bao bì theo yêu cầu của người bán:
Trang 17Nợ TK 144: Số tiền kí cược ngắn hạn
Có TK111, 112, 311…: Số tiền đem đi ký cược ngắn hạn
- Doanh nghiệp đặt trước tiền mua hàng cho người bán:
Nợ TK 331: Số tiền đã đặt trước cho người bán
Có TK 111, 112, 311:
- Khi doanh nghiệp chuyển hàng đến:
Nợ TK 1561: Giá mua hàng hóa thực nhập
Nợ TK 1532: Trị giá bao bì thực nhập
Có TK 331: Tổng giá thanh toán của hàng hóa vá bao bì đã nhận trong kỳ
- Chi phí thu mua:
Nợ TK 1562: Chi phí thu mua
Có TK 111, 112, 311: Chi phí thu mua đã thanh toánCóTK 331, 334, 338, 214…: Chi phí thu mua chưa trả
- Mua hàng nhưng chưa về đến doanh nghiệp
+ Trong tháng: chỉ lưu chứng từ
+ Cuối tháng: căn cứ vào bộ chứng từ mua hàng :
Nợ TK 151: Giá trị hàng mua đang đi đường
Có TK 111, 112, 113, 311, 331…: Tổng giá thanh toán
+ Khi hàng về nhập kho:
Nợ TK 1561: Giá trị hàng mua đi đường kỳ trước về nhập kho
Có TK 151: Giá trị hàng mua đi đường kỳ trước đã nhập kho kỳ này
- Hàng mua đã về nhập kho nhưng chưa có hóa đơn, kế toán ghi sổ theo giá tạm tính:
Nợ TK 1561: Giá tạm tính của hàng hóa nhập kho
Có TK 331: Phải trả cho người bán
+ Khi hóa đơn về đến doanh nghiệp:
• Nếu giá hóa đơn lớn hơn giá tạm tính:
Nợ TK 1561: Phần chênh lệch giữa tổng giá tạm tính nhỏ hơn tổng giá thanh toán
Có TK 331: Ghi bổ sung phần chênh lệch
• Nếu giá hóa đơn nhỏ hơn giá tạm tính: kế toán ghi đỏ phần chênh lệch
Nợ TK 1561: Phần chênh lệch
Trang 18Có TK 331: Phần chênh lệch
-Mua hàng khi nhập kho phát hiện thiếu:
+ Ghi tăng theo trị giá hàng thực nhận:
Nợ TK 1561: Trị giá hàng mua thực nhận
Có TK 331: Trị giá thanh toán số hàng thiếu+ Xử lý:
• Nếu thiếu do hao hụt tự nhiên:
Nợ TK 1562: Tổng giá thanh toán hàng thiếu trong định mức hao hụt
Có TK 111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán của hàng thiếu trong định mức
• Nếu hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân:
Nợ TK 1381: Tổng giá thanh toán của số hàng thiếu
Có TK 111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán của số hàng thiếu
• Khi nhận quyết định xử lý số hàng thiếu:
Nợ TK 1561: Người bán giao tiếp số hàng thiếu
Có TK 1381: Xử lý số hàng thiếu
• Nếu người bán không còn hàng:
Nợ TK 331: Ghi giảm số tiền phải trả người bán
Có TK 1381: Xử lý số thiếu
• Nếu cá nhân làm mất phải bồi thường:
Nợ TK 1388, 334: Cá nhân phải bồi thường
Có TK 1381: Xử lý số thiếu
• Nếu thiếu không xác định được nguyên nhân:
Nợ TK 632, 811: Số thiếu không rõ nguyên nhân
Có TK 1381: Xử lý số thiếu
- Hàng thừa so với hóa đơn:
+ Nếu nhập toàn bộ số hàng:
Nợ TK 1561: Tổng giá thanh toán của toàn bộ số hàng
Có TK 331: Trị giá thanh toán theo hóa đơn
Có TK 3381: Trị giá số hàng thừa
+ Xử lý số thừa:
Trang 19• Trả lại cho người bán:
Nợ TK 3381: Trị giá hàng thừa đã xử lý
Có TK 1561: Xuất kho trả lại số tiền thừa cho người bán
• Mua tiếp số hàng thừa:
Nợ TK 3381: Trị giá hàng thừa đã xử lý
Có TK 331: Tổng giá thanh toán số hàng thừa
• Thừa không rõ nguyên nhân:
Nợ TK 3381: Trị giá hàng thừa
Có TK 711: Số hàng thừa không rõ nguyên nhân
+ Nếu nhập theo số hóa đơn:
Nợ TK 1561: Trị giá hàng hóa theo hóa đơn
Có TK 331: Trị giá thanh toán theo hóa đơn
Có TK 711: Số thừa không rõ nguyên nhân
1.2.2.2 Hạch toán nghiệp vụ mua hàng theo phương pháp kiểm kê định kỳ (KKĐK) 1.2.2.2.1 Tài khoản sử dụng:
- TK 611: Mua hàng
+ Bên Nợ:
• Trị giá hàng hóa tồn kho đầu kì
• Trị giá hàng mua và tăng lên do các nguyên nhân khác trong kì
+ Bên Có :
Trang 20• Trị giá hàng còn lại chưa tiêu thụ cuối kỳ
• Trị giá hàng mua bị trả lại, giảm giá hàng mua, chiết khấu thương mại được hưởng
• Trị giá hàng xuất trong kỳ
TK này không có số dư cuối kỳ
- TK 156: Hàng hóa – Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá hàng hóa tồn kho cuối kỳ
- TK 151: Hàng mua đang đi đường – Phản ánh trị gí hàng đang đi đường cuối kỳ
- TK 157: Hàng gửi bán – phản ánh trị giá hàng hóa đang gửi bán
1.2.2.2.1 Phương pháp hạch toán
(1) – Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn đầu kỳ
(2) – Phản ánh giá mua hàng, chi phí thu mua trong kì
(3) – Trường hợp doanh nghiệp nhận được chiết khấu, trả lại hàng mua, giảm giáhàng mua,
(4) – Kết chuyển giá trị hàng hóa tồn cuối kỳ
(5) – Cuối kỳ kết chuyển trị giá hàng xuất trong kỳ
Trang 21CHƯƠNG 2: HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG2.1 ĐẶC ĐIỂM NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
2.1.1 Khi niệm
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpthương mại, là quá trình người bán chuyển giao quyền sở hữu cho người mua để nhận đượcquyền sở hữu tiền tệ hoặc quyền đòi tiền ở người mua
2.1.2 Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Trong doanh nghiệp thương mại việc tiêu thụ hàng hóa có thể được thực hiện theocác phương thức sau:
- Phương thức bán buôn hàng hóa
- Đặc điểm của hình thức bán buôn:
+Hàng hóa vẫn còn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêudùng
+Hàng hóa thường được bán với khối lượng lớn
+Thường phát sinh các chính sách như: Chiết khấu thương mại, chiết khấuthanh toán
- Có hai hình thức bán buôn:
+ Bán buôn qua kho: là phương thức bán buôn hàng hóa mà trong đó hàng bán
phải được xuất ra từ kho bảo quản của doanh nghiệp Trong phương thức này có haihình thức:
• Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp:
Người mua nhận hàng trực tiếp tại kho của bên bán Khi bên bán xuất hóa đơn thìghi nhận doanh thu bán hàng trong kỳ
Trang 22• Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức chuyển hàng:
Bán buôn xuất kho gửi hàng, giao tại một địa điểm quy định trong hợpđồng Khi xuất hàng, bên bán xuất hóa đơn, khi bên mua chấp nhận mua ký vàohóa đơn, khi đó doanh thu được xác định
+Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng: Là phương thức bán buôn hàng hóa mà
trong đó hàng hóa bán ra khi mua về từ nhà cung cấp không đem về nhập kho củadoanh nghiệp mà giao bán ngay hoặc chuyển bán ngay cho khách hàng Trongphương thức này có các hình thức sau:
• Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp (Giao tay ba):
là doanh nghiệp thương mại sau khi nhận được hàng từ nhà cung cấp thì giao bántrực tiếp cho khách hàng của mình tại địa điểm do hai bên thỏa thuận
• Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng: Theo hình thức nàydoanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua, dùng phương tiện vậntải của mình hoặc thu ngồi để vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm
đã được thỏa thuận Hàng hóa chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền
sở hữu của doanh nghiệp
* Phương thức bán lẻ hàng hóa:
- Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tếhoặc các đơn vị tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ
- Đặc điểm của hình thức bán lẻ hàng hóa:
+Hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng
+Hàng hóa thường được bán với số lượng nhỏ
+Giá bán thường ổn định, không có các chính sách như chiết khấu thươngmại
- Có các hình thức bán lẻ sau:
• Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Người bán hàng là người trực tiếp thu tiền
• Bán lẻ thu tiền tập trung: Tách biệt giữa nhân viên bán hàng và nhân viên thutiền
• Bán hàng tự phục vụ (Các siêu thị): Theo hình thức này, khách hàng tự chọnnhững hàng hóa mà mình cần sau đó mang đến bộ phận thu tiền để thanh toán
• Bán hàng trả góp: Là hình thức người mua trả tiền mua hàng thành nhiều lầntrong một thời gian nhất định
Trang 23• Phương thức bán hàng đại lý: Là hình thức bán hàng mà trong đó doanhnghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở nhận đại lý, ký gửi để các cơ sở này trựctiếp bán hàng.
• Bán hàng tự động: là hình thức bán lẻ hàng hóa mà trong đó các doanh nghiệpthương mại sử dụng các máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một hoặc một vàiloại hàng hóa
2.1.3 Thời điểm xác định hàng bán trong doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp đã mất quyền sở hữu đối với hàng hóa
- Doanh nghiệp đã nhận được quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền đòi tiền
2.2 HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG TẠI CÁC DOANH NGHIệP THƯƠNG MẠI
* Một số quy định khi hạch toán hàng bán
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tínhtheo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bánchưa có thuế GTGT
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuếGTGT, hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thìdoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán
- Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, thuế
XK thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế TTĐB, thuếXK)
- Những DN nhận gia công vật tư hàng hóa thì chỉ phản ánh vào doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồmgiá trị hàng hóa, vật tư nhận gia công
- Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giáhưởng hoa hồng thì hoạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phầnhoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng
- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì DN ghi nhậndoanh thu bán hàng bằng giá bán trả tiền ngay và ghi nhận vào doanh thu chưachưa thực hiện phần chênh lệch khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thờiđiểm ghi nhận doanh thu được xác định
• Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau;
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
Trang 24- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữuhàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng hóa
- Xác định được các khoản chi phí liên quan đến việc bán hàng doanh nghiệp đãthu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
2.2.1 Chứng từ sử dụng
Tùy theo phương thức bán hàng mà có thể sử dụng các chứng từ sau:
- Hóa đơn GTGT: Đối với doanh nghiệp nộp thuế theo phương thức khấu trừ
- Hóa đơn bán hàng thông thường: đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theophương thức trực tiếp hoặc doanh nghiệp kinh doanh những mặt hàng không chịuthuế GTGT
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
- Bảng kê bán lẻ hàng hóa
- Hóa đơn cước phí vận chuyển (Hóa đơn đặc thù)
- Hóa đơn thuê kho, thuê bao, bốc dỡ, hàng hóa trong quá trình bán hàng
- Hợp đồng kinh tế với khách hàng
- Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy bá có
2.2.2 Tài khoản sử dụng
-TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
-TK 512: Doanh thu nội bộ
-TK 521: Chiết khấu thương mại
-TK 531: Hàng bán bị trả lại
-TK 532: Giảm giá hàng bán
-TK 157: Hàng gửi bán
-TK 632: Giá vốn hàng bán
-TK 111, 112, 131, 3388: Các tài khoản thanh toán
Kết cấu và nội dung phản ánh
Tài khoản 511: doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Bán Nợ :
Trang 25- Số thuế TTĐB, thuế XK phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế củasẩm, hàng hóa dịch vụ cung cấp cho khách hàng và đã được xác định là đã bántrong kỳ
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp
- Kết chuyển DT hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán, chiết khấuthương mại
- Kết chuyển DT thuần vào tài khoản 911
Bán Có :
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụcủa DN thực hiện trong kỳ kế toán
Số dư cuối kỳ: không có số dư
Tài khoản loại 5 11 có 5 tài khoản cấp hai:
+ Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa
+ Tài khoản 5112: Doanh thu bán thành phẩm
+ Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ Tài khoản 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
* Tài khoản doanh thu bán hàng nội bộ
Tài khoản này phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụnội bộ doanh nghiệp
Tài khoản này chỉ sử dụng cho các đơn vị có bán hàng nội bộ giữa các đơn vịtrong một công ty, hay một tổng công ty để phản ánh doanh thu bán hàng nội bộtrong kỳ kế toán
Bên Nợ :
- Kết chuyển trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán
- Số thuế TTĐB phải nộp của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán nội bộ
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp của số sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội bộ
- Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ thuần vào tài khoản 911
Bên Có :
- Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán
Số dư cuối kỳ: không có số dư
Trang 26Tài khoản 512 cấp 3 tài khoản cấp hai:
+ Tài khoản 5121: Doanh thu bán hàng hóa
+ Tài khoản 5122: Doanh thu bán thành phẩm
+ Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
* Các khoản giảm trừ doanh thu
Chiết khấu thương mại
Trong quá trình bán hàng để khuyến khích người mua, doanh nghiệp có thể ápdụng chính sách chiết khấu thương mại theo chế độ hiện hành , chiết khấu thươngmại bao gồm giảm bớt giá (số thưởng cho người mua do mua hàng một lần với sốlượng lớn), hồi khấu ( số thưởng cho người mua do lượng hàng mua trong một thờigian dài) Số tiền bớt giá, hồi khấu co thể thanh toán cho bên mua bằng tiền mặt ,tiền gửi, hoặc giảm trừ số tiền mua phải trả… các khoản này được tính điều chỉnhtrên hóa đơn bán hàng, hóa đơn phải ghi rõ chiết khấu thương mại hóa đơn nào.Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng chiết khấu thươngmại, giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm giá (đã trừ chiết khấu thươngmại) thì khoản chiết khấu này không được hoạch toán vào TK 521 Doanh thu bánhàng phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại
• Tài khoản sử dụng TK 521
Bên Nợ :
- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng
Bên Có :
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ sang tài khoản 511, 512
Số dư cuối kỳ: không có số dư
Hàng bán bị trả lại:
Trong trường hợp bán hàng, có thể phát sinh trường hợp hàng đã tiêu thụ bị trả lại
do hàng hóa kém phẩm chất, không đúng quy cách mẫu mã, vi phạm hợp đồng kinhtế
Khi xuất hàng trả lại cho người bán, người mua phải lập hóa đơn, trên hóa đơnphải ghi rõ hàng hóa trả lại cho người bán
Trong trường hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại hàng hóa,bên mua và bên bán phải lập biên bản hoặc thỏa thuận bằng văn bản Trong văn bảnphải ghi rõ số lượng, quy cách hàng hóa, mức giảm giá theo hóa đơn đã xuất (ghi rõ
số, ký hiệu, ngày tháng lập hóa đơn), lý do trả hàng kém theo hóa đơn (bản chính)gửi trả bên bán để bên bán lập lại hóa đơn cho số lượng hàng hóa đã nhận
Trang 27- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ sang tài khoản 511, 512
Số dư cuối kỳ: không có số dư
* Phương pháp hoạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu
- Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khaithường xuyên
Giảm giá hàng bán
Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh vàviệc sử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ kế toán Giảm giá do hàng hóa kém,phẩm chất, không đúng quy cách …
Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc châp thuận giảm giásau khi đã bán hàng và phát hành hóa đơn (giảm giá ngoài hóa đơn)
Khi điều chỉnh giảm giá thì bên bán và bên mua phải lập biên bản hoặc thỏathuận bằng văn bản Trong văn bản phải ghi rõ số lượng, quy cách hàng hóa, mứcgiảm giá theo hóa đơn đã xuất (ghi rõ số, ký hiệu, ngày tháng lập hóa đơn)
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ sang tài khoản 511, 512
Số dư cuối kỳ: không có số dư
TK 157 “Hàng gửi bán ”.
BÊN NỢ: Trị giá hàng đang gửi bán đại lý
BÊN CÓ: Trị giá hàng gửi bán đại lý được coi là tiêu thụ
SỐ DƯ NỢ: Trị giá hàng gửi đại lý chưa tiêu thụ
* TK 632 “Giá vốn hàng bán”
BÁN NỢ: Giá vốn hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ
Trang 28BÁN CÓ: Kết chuyển gia vốn hàng bán lúc cuối kỳ
- Trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ nhưng bị khách hàng trả lại
SỐ DƯ NỢ: Trị giá hàng gửi đại lý chưa tiêu thụ
TK 131 “Phải thu của khách hàng”.
BÊN NỢ:
- Số dư đầu kỳ:
+ Phản ánh số tiền còn phải thu của khách hàng hiện còn đầu kỳ do bán chịu hàng
hóa, dịch vụ và tình hình thanh toán các khoản phải thu của khách hàng
+ Số phải thu của khách hàng tăng lên trong kỳ
+ Số tiền thừa trả lại cho khách hàng
- Số dư cuối kỳ: Phản ánh số tiền phải thu của khách hàng hiện còn cuối kỳ BÊN CÓ:
- Số tiền khách hàng đã thanh toán cho doanh nghiệp
- Số tiền doanh nghiệp nhận ứng trước của khách hàng
- Khoản giảm trừ tiền hàng cho khách sau khi đã xác định tiêu thụ(giảm giáhàng bán, hàng bán bị trả lại, chiết khấu thương mại)
- Chiết khấu thanh toán dành cho người mua
- Số dư có: Số tiền nhận ứng trước của khách hàng
- Số tiền đã thu nhiều hơn số phải thu
Ngoài ra kế toán bán hàng còn sử dụng một số tài khoản khác như:
- TK 333 “Thuế và các khoản phải nộp nhà nước”
2.2.2.1 Hạch tóan nghiệp vụ bán buôn hàng hóa theo phương pháp kê khai thường xuyên
* Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp
- Căn cứ vào phiếu xuất kho, phản ánh giá vốn hàng bán
Nợ TK 632: Tập hợp giá mua thực tế của hàng bán
Trang 29Có TK 1561: Giá mua thực tế của người bán
- Căn cứ vào hóa đơn bán hàng ghi nhận doanh thu bán hàng
Nợ TK 111, 112, 131…: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng (chưa có thuế GTGT)
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Ví dụ: 6.7.200X Công ty ABC xuất hóa đơn bán cho công ty XYZ 3 cái tài vi, giábán 6.000.000 thuế GTGT10%, giá vốn là 5.000.000đ Tiền hàng chưa thanh toán
2.2.2.1.1 Kế toán các khoản làm giảm doanh thu bán hàng
* Kế toán khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán.
Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho kháchhàng mua hàng với khối lượng lớn
Đối với bên mua là khoản chiết khấu thương mại được hưởng tính trừ vo nguyêntắc giá gốc của hàng nhập kho, đối với bên bán là khoản làm giảm doanh thu Việclập thủ tục và chứng từ về chiết khấu thương mại phải tàuân theo quy định và chế
độ hiện hành
Chiết khấu thương mại xảy ra do thương thuyết mua bán hàng trước khi kếtoán ghi hóa đơn bán hàng kế toán không ghi sổ theo dõi chiết khấu này
Chiết khấu thương mại bán hàng lần trước được trừ vào giá bán lần sau, thì
kế toán không ghi sổ theo dõi chiết khấu này, vì doanh thu ghi nhận là doanh thu đãtrừ triết khấu
Chiết khấu thương mại được bên bán trừ vào nợ của bên mua khi thanh toánhoặc bên bán chi tiền trả cho bên mua, trường hợp này đòi hỏi phải lập chứng từtheo quy định hiện hành, căn cứ vào chứng từ kế toán ghi sổ theo dõi trên tài khoản
chiết khấu thương mại, đây là tài khoản điều chỉnh giảm tài khoản doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 30TH1:Chiết khấu thương mại trừ vào giá bán khi ghi hóa đơn ghi giảm trực tiếp trên hóa đơn
Ví dụ:
- Ngày 6.7.200X công ty ABC xuất hóa đơn bán cho công ty XYZ 3 cái tài vi,giá bán 6.000.000 thuế GTGT10%, giá vốn là 5.000.000đ Tiền hàng chưa thanhtoán Vì công ty XYZ mua hàng đạt với số lượng lớn nên công ty ABC cho hưởngkhoản chiết khấu thương mại mỗi cái 200.000đ
Có TK 111, 112, 131(Khi khách hàng đã trả tiền hàng được hưởng)
Có TK 3388 (Trường hợp doanh nghiệp chưa có tiền trả cho kháchhàng)
Ví dụ:
- Ngày 8.7.200X công ty ABC xuất hóa đơn bán cho công ty XYZ 3 cái tài vi,giá bán 6.000.000 thuế GTGT 10%, giá vốn là 5.000.000đ Công ty XYZ đã nhậnhàng tiền hàng chưa thanh toán
- Ngày 15.7.200X công ty XYZ gởi giấy đề nghị công ty ABC cho hưởngkhoản chiết khấu thương mại là 200.000đ/chiếc với giá bán chưa thuế Công tyABC đã đồng ý trừ vào nợ phải trả
Giải:
- Căn cứ vào phiếu xuất kho, phản ánh giá vốn hàng bán
Nợ TK 632: 15.000.000
Có TK 1561: 15.000.000
Trang 31- Căn cứ vào hóa đơn bán hàng ghi nhận doanh thu bán hàng
+ TH1: Nếu số hàng trả lại chưa xác định tiêu thụ:
→ Không ghi giảm doanh thu, giảm giá vốn, nếu hàng đã đưa về nhập kho ghităng hàng hóa
Có TK 1388: Trị giá bao bì không có thuế GTGT
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra nếu có
- Trường hợp phát sinh chi phí trong quá trình chuyển hàng:
+ Nếu doanh nghiệp chịu:
Nợ TK 641: Chi phí chưa có thuế
Trang 32Nợ TK 1331: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331, …: Giá thanh toán+ Nếu bên mua chịu:
Nợ TK 1388:
Có TK 111, 112, 331: Tổng giá thanh toán Có thuế GTGT
Ví dụ: Ngày 20.7 200X, công ty XYZ xuất trả lại cho công ty ABC 2 chiếc tài vimua của ngày 6.7.200X do hàng bị kém phẩm chất (HĐ trả hàng số…) Công tyABC đã nhận lại hàng nhập kho và trừ vào nợ phải thu của công ty XYZ (PNK…).Giải:
- Căn cứ vào hóa đơn trả hàng kế toán ghi:
* Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng
-Xuất kho hàng hóa để gửi đi bán, căn cứ vào phiếu xuất kho, phản ánh trị giáhàng hóa xuất kho:
Nợ TK 157: Giá mua thực tế của hàng gửi bán
Có TK 1561: Trị giá mua của hàng xuất kho
- Khi hàng gửi bán được xác định là hàng đã tiêu thụ
+ Căn cứ vào hóa đơn bán hàng, phản ánh doanh thu:
Nợ TK 111, 112, 131,…: Tổng giá thanh toán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp+ Phản ánh giá vốn:
Nợ TK 632: Trị giá mua thực tế của hàng hóa bán
Có TK 157: Trị giá mua thực tế của hàng bán được chấp nhận
Ví dụ:
Trang 33- Ngày 6.7.200X Công ty ABC xuất hóa đơn gửi bán cho đại lý QMN số lượng 3cái ti vi, giá bán 6.000.000 thuế GTGT10%, giá vốn là 5.000.000đ
- Ngày 10.7.200X đại lý QMN thông báo đã bán được số hàng gửi bán trên.Khách hàng đã thanh toán ngay bằng tiền mặt (công ty lập phiếu thu)
-Xuất kho hàng hóa để gửi đi bán, căn cứ vào phiếu xuất kho, phản ánh trị giáhàng hóa xuất kho:
Nợ TK 157: 15.000.000
Có TK 1561: 15.000.000
- Khi hàng gửi bán được xác định là hàng đã tiêu thụ công ty xuất hóa đơn:
+ Căn cứ vào hóa đơn bán hàng, phản ánh doanh thu:
Nợ TK 111: 19.800.000
Có TK 511: 18.000.000
Có TK 3331: 1.800.000+ Phản ánh giá vốn:
Nợ TK 632: 15.000.000
Có TK 157: 15.000.000
* Hạch toán bán buôn vận chuyển thẳng (không qua kho) theo hình thức chuyển hàng có tham gia thanh toán
- Căn cứ vào HĐMH phản ánh trị giá của số hàng gửi bán:
Nợ TK 157: Trị giá mua hàng thực tế của hàng mua chuyển thẳng
Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 311…: Tổng giá thanh toán của hàng mua chuyểnthẳng
Khi số hàng gửi bán xác định là đã tiêu thụ hạch toán tương tự các trường hợptrên
- Ghi nhận Giá vốn của hàng được chấp nhận:
Nợ TK 632: Tập hợp giá vốn hàng bán
Có TK 157: Kết chuyển giá vốn của hàng được chấp nhận
- Ghi nhận doanh thu của hàng chuyển thẳng được chấp nhận
Nợ TK 111, 112, 131…: Tổng giá thanh toán của hàng chuyển thẳng đã bán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 331: Thuế GTGT phải nộp
Trang 34Ví dụ:
- Ngày 6/1/200X công ty ABC mua hàng của của công ty P số lượng 5 máy tínhgiá mua chưa thuế 6.000.000đ/chiếc, thuế GTGT 5%, tiền mua hàng đã thanh toánbằng tiền mặt Công ty ABC chuyển giao ngay 5 chiếc máy tính đại lý QMN vàxuất hóa đơn bán hàng giá bán 7.000.000đ/chiếc, thuế GTGT 5%
- Ngày 10/1/200X đại lý P chấp nhận thanh toán tiền hàng
- Ghi nhận Giá vốn của hàng được chấp nhận:
- Căn cứ vào HĐMH, phiếu XK phản ánh giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632:Trị giá mua thực tế của hàng mua chuyển thẳng
Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 311, 331…: Tổng giá thanh toán của hàng muachuyển thẳng
- Căn cứ vào HĐBH kế toán phản ánh doanh thu của số hàng bán:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán của hàng bán
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
Trang 35Ví dụ: Công ty ABC mua hàng của của công ty P số lượng 5 máy tính giá muachưa thuế 6.000.000đ/chiếc, thuế GTGT 5%, tiền mua hàng chưa thanh toán Công
ty ABC bán giao ngay 5 chiếc cho công ty Rađo và xuất hóa đơn bán hàng giá bán7.000.000đ/chiếc, thuế GTGT 5% Khách hàng chưa thanh toán
2.2.2.1.2 Hạch toán nghiệp vụ bán lẻ hàng hóa.
Đối với DN thương mại nếu có quầy hàng bán lẻ theo quy định không phải lậphóa đơn (trừ trường hợp người mua có yêu cầu cung cấp hóa đơn thì phải lập hóatheo quy định) Theo quy định đối với bán lẻ hàng hóa thì phải lập bảng k hàng hóabán lẻ theo từng lần bán cuối Ngày gửi bảng k cho bộ phận kế toán làm căn cứ tínhdoanh thu và thuế GTGT Kế toán phân loại doanh thu, dịch vụ hàng hóa bán lẻtheo nhóm thuế suất xác định doanh thu và thuế phải nộp Số thuế GTGT đầu ranày được ghi vào dịng số 2 tờ khai mẫu số 01/GTGT hàng thàng gửi cho cơ quanthuế theo quy định
Trang 36Số tiền bằng chữ: ……… Người bán
(Ký, ghi r họ tn)
Trên cơ sở bảng kê bán lẻ kế toán ghi nhận doanh thu bán lẻ
a Ghi nhận doanh thu bán lẻ:
Nợ TK 111 – Tổng giá trị hàng bán lẻ bằng tiền mặt
Có TK 511: Doanh thu bán hàng
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
b Khi thu tiền hàng, nếu thiếu:
Nợ TK 111, 112, 113: Tổng số tiền nhân viên bán hàng đã nộp
Nợ TK 1388: Số tiền thiếu nhân viên bán hàng phải bồi thường
Nợ TK 1381: Số tiền hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân
Ví dụ: Ngày 25.7.200X công ty ABC nhận được bảng kê hóa đơn bán lẻ của quầy
số 05 doanh số bán chưa thuế 35.000.000, thuế GTGT 10%: 3.500.000đ; tổng giáthanh toán là 38.500.000đ.Tiền bán hàng đã thu đủ, giá xuất kho là 29.000.000đ
Trang 37- Phản ánh giá vốn hàng bán lẻ:
Nợ TK 632: 29.000.000
Có TK 1561: 29.000.000
Ví dụ: Ngày 25.7.200X công ty ABC nhận được bảng kê hóa đơn bán lẻ của quầy
số 05 doanh số bán chưa thuế 35.000.000, thuế GTGT 10%:3.500.000đ; tổng giáthanh toán là 38.500.000đ.Tiền bán hàng đã thu 38.000.000, khoản thiếu chưa rnguyên nhn; giá xuất kho là 29.000.000đ
- Căn cứ bảng kê hàng bán lẻ kế toán ghi nhận doanh thu hàng bán lẻ
BÚT1 Xác định doanh thu trên hóa đơn
Nợ TK 131 Số tiền phải thu ở người mua
Có TK 511: Doanh thu bán hàng theo giá bán thông thường
Có TK 33311: Thuế GTGT phải nộp
Có TK 3387: Lợi tức thu từ việc bán hàng trả góp ghi tăng DT chưa
BÚT2: Thu tiền của khách hàng
Nợ TK 111, 112 Số đã thu được bằng tiền mặt hoặc tiền gửi
Có TK 131: Số tiền người mua đã thanh toán
BÚT3: Giao hàng cho khách phản ánh giá vốn:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 1561: Trị giá hàng xuất kho
→ Hàng thàng khi khách hàng thanh toán ở các kỳ tiếp theo
Nợ TK 111, 112 Số đã thu được bằng tiền mặt hoặc tiền gửi
Có TK 131: Số tiền người mua đã thanh toán
→ Cuối thàng kết chuyển vo doanh thu tài chính theo tiền li trả gĩp hàng thàng
Trang 38Nợ TK 3387: Doanh thu chưa thực hiện
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
* Ghi ch: Nếu thời gian trả góp ngắn hơn 1 năm nên kế toán phân bổ li đều cho
từng tháng Trường hợp nếu thời gian trả góp dài trên 1 năm, tiền li phải được ghinhận vào từng năm trên cơ sở nợ gốc còn lại; sau đó trên cơ sở tiền li phn bổ chotừng năm, kế toán có thể phân bổ đều cho từng tháng
Ví dụ: Công ty Honda Thành Đạt bán 1 chiếc xe trả góp, giá bán trả ngay chưa
thuế là 18.000.000đ, thuế GTGT 5%, giá bán trả góp là 20.900.000đ (bao gồm cả thuế), giá xuất kho là 14.000.000đ Theo thỏa thuận người mua sẽ thanh toán ngay 5.000.000đ bằng tiền mặt, số còn lại sẽ thanh toán đều trong vịng 10 thàng.
Trang 392.2.2.1.4 Hạch toán bán hàng đại lý
Đối vối bán hàng đại lý theo quy định bên giao đại lý khi xuất hàng chuyn giaocho bán nhận đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng thì Có hai cách lựa chọn sửdụng hóa đơn sau:
+ Sử dụng HĐGTGT hoặc hóa đơn bán hàng thông thường thì hạch toán tương tựnhư trường hợp bán hàng trực tiếp
+ Sử dụng phiếu xuất hàng gửi bán đại lý kèm theo lệnh điều động nội bộ vớitrường hợp này cơ sở bán hàng đại lý phải lập hóa đơn theo quy định, đồng thờiphải lập Bảng kê hàng hóa bán ra (mẫu số 02/GTGT) gởi về bên giao đại lý để lậphóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng ) cho lượng hàng tiêu thụ:
BẢNG KÊ HÓA ĐƠN CHỨNG TỪ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ BÁN RA
(Kèm theo tờ khai thuế GTGT)
(Tháng … năm 200X)
Tên cơ quan kinh doanh: ………
Hóa đơn, chứng từ bán ra Tên
ngườimua
M sốthuế ngườimua
Doanh
số bánchưathuế
ThuếGTGT
GhichKý
a Hạch toán tại bên giao đại lý:
- Khi xuất kho hàng hóa gửi cho đơn vị nhận đại lý:
Nợ TK 157: Trị giá mua hàng thực tế của hàng giao
Có TK 1561: Trị giá hàng xuất khoTrường hợp mua hàng chuyển thẳng cho bên đại lý:
Nợ TK 157: Trị giá thực tế hàng gửi đại lý
Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán của hàng mua chuyểnthẳng
M số:
Trang 40- Khi nhận được bảng kê của Đại lý, hàng xác định là tiêu thụ công ty lập hóađơn GTGT kế toán nghi bút toán sau:
BÚT1: Ghi nhận giá vốn:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán
Có TK 157: Trị giá mua thực tế của hàng ký gửi
BÚT2: Phản ánh doanh thu bán hàng
Nợ TK 131: Số tiền hàng phải thu ở cơ sở đại lý, ký gửi
Có TK 511: Doanh thu bán hàng đại lý
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp
BÚT3: Nhận được hóa đơn của đại lý về số hoa hồng:
Nợ TK 641: Hoa hồng kí gửi đại lý
Nợ TK 1331: Thuế GTGT đầu vào
Có TK 131: Phải trả đại lý
BÚT4: Khi bên nhận đại lý thanh toán tiền hàng
Nợ TK 111, 112
Có TK 131(đơn vị đại lý)
b Hạch toán tại bán nhận đại lý:
- Khi nhận hàng do bên giao đại lý chuyển đến:
Nợ TK 003: Tổng giá thanh toán của số hàng nhận bán
- Khi bán được hàng lập hóa đơn GTGT giao cho khách:
* Bút toán 1: Phản ánh tổng số tiền hàng đại lý phải trả cho bán giao đại lý
Nợ TK 111, 112: Số đã thu bằng tiền mặt hoặc tiền gửi
Nợ TK 131: Số còn phải thu của khách hàng
Có TK 331: Số tiền phải trả cho bên giao đại lý
- Đồng thời ghi:
Có TK 003: Trị giá hàng bán đã tiêu thụ
* Bút toán 2: Cuối tháng lập hóa đơn GTGT phản ánh số hoa hồng được hưởng
trừ vào số nợ phải trả bên giao đại lý:
Nợ TK 331(giao đại lý)
Có TK 511: Hoa hồng đại lý được hưởng
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra