Chất kết dính có nguồn gốc vô cơ là loại vật liệu thường ở dạng bột, khi nhào trộn với nước hay các dung môi thích hợp sẽ tạo thành hỗn hợp dẻo và dưới tác dụng của các quá trình hóa lý
Trang 4Chất kết dính có nguồn gốc vô cơ là loại vật liệu thường ở dạng bột, khi nhào trộn với nước hay các dung môi thích hợp sẽ tạo thành hỗn hợp dẻo và dưới tác dụng của các quá trình hóa lý nó sẽ trở đặc sệt lại rồi chuyển sang trạng thái rắn chắc như đá
Trang 5PHÂN LOẠI
Trang 6Vôi thủy
XM La Mã
XMP
Trang 7DỰA TRÊN CƠ SỞ THÀNH PHẦN GỐC
• Vôi canxi, vôi thủy,
vôi dolomite nghiền mịn
• Vôi carbonate (vôi nghiền)
• Chất kết dính vôi - xỉ lò cao hoạt hóa
Trang 8VÔI CANXI CHO XÂY DỰNG
(TCVN 2231:1989)
- Vôi cục (các hạt vôi chưa
qua nghiền/hydrate hóa)
- Vôi bột (vôi nghiền & vôi
hydrate)
- Vôi tôi
- Vôi tôi nhanh
- Vôi tôi trung bình
- Vôi tôi chậm
Trang 10LOẠI CLINKER & THÀNH PHẦN XM
TRÊN CƠ SỞ
CLINKER XMP
TRÊN CƠ SỞ CLINKER XM ALUMIN
- XMP (Không phụ gia khoáng)
- XMP có phụ gia (≤20%)
- XMP xỉ (> 20%)
- XMP puzouland (>20%)
- XM alumin có 30%<Al 2 O 3 <60%
- XM giàu alumin: Al 2 O 3 ≥60%
Trang 11ĐỘ BỀN (MÁC)
Loại
Yêu cầu về độ bền tiêu chuẩn khi nén
(MPa) khi thử có sử dụng Cát nhiều cỡ hạt Cát một cỡ hạt
Mác thường 25 ≤ Mpa < 45 30 ≤ Mpa < 50
Trang 12≥ 55% độ bền sau
28 ngày đêm
Trang 13THỜI GIAN NINH KẾT
- Ninh kết chậm: tbắt đầu nk > 2h
- Ninh kết bình thường: 45p ≤ tbắt đầu nk ≤ 2h
- Ninh nhanh: tbắt đầu nk < 45p
Trang 14TÍNH CHẤT ĐẶC BIỆT
Độ bền sulfate
Biến dạng thể tích
Độ tỏa nhiệt Tính chất trang trí Tính chất phun trám
Trang 15Bảng chất lượng các loại chất kết dính gốc từ vôi
Vôi tôi
Vôi nghiền
Vôi carbonate
Vôi – sét hoạt hóa
Vôi – tro xỉ than
Trang 16KỸ THUẬT SẢN XUẤT
XI MĂNG PORTLAND (XMP)
Những khái niệm cơ bản
Cơ sở kỹ thuật của quá trình sản xuất XMP
Trang 17THÀNH PHẦN HOÁ
OXIT CHÍNH
(95 – 97%)
OXIT KHÁC (3 – 5%)
Trang 18Trong clinker XMP, các oxit nằm trong giới hạn:
Trang 20* Chiếm 40-60% trong clinker XMP
* Đóng rắn nhanh, phản ứng nhanh hơn C 2 S, cho cường độ cao
* Đóng góp phần lớn vào việc cho cường độ tốt
Trang 22CELLITE (C4AF – 4CaO.Al2O3.Fe2O3)
* Là hỗn hợp của nhiều khoáng (C 6 A 2 F-C 4 AF-C 6 AF 2 & 1 phần C 3 A,
C 2 F,… ), nhưng chủ yếu là C 4 AF
* Nhiệt độ nóng chảy: 1400 0 C
* Chiếm 10-18% trong clinker XMP
* Đóng rắn cho cường độ tương đối thấp
* Bền trong môi trường nước và môi trường ăn mòn sulfat
Trang 23ALUMINATE CALCI (C3A – 3CaO.Al2O3)
* Là hỗn hợp của nhiều khoáng nhưng chủ yếu là C 3 A (có thể ở dạng
C 12 A 7 /C 5 A 3 ) (trong dung dịch rắn có thể chứa thêm 2,5% MgO)
* Nhiệt độ nóng chảy: 1535 0 C
* Chiếm 7-15% trong clinker XMP
* Đóng rắn nhanh, cho cường độ thấp
* Không bền trong môi trường nước khoáng
CHẤT TRUNG GIAN CÁC KHOÁNG CHỨA KIỀM CÁC OXIT KHÁC (CaOtự do, MgOtự do)
Trang 25Đánh giá chất lượng clinker XMP:
Trang 26Modun thủy lực:
3 2
3 2
2 Al O Fe O SiO
CaO m
+ +
=
(Clinker XMP: m = 1,7 – 2,4)
Modun silicat:
3 2
3 2
2
O Fe
O Al
SiO n
+
=
(Clinker XMP: n = 1,7 – 3,5)
(C3S + C2S) (C3A + C4AF)
Modun aluminat:
3 2
3
2
O Fe
O
Al
(Clinker XMP: p = 1 – 3)
Trang 27Hệ số bão hoà vôi:
(hàm lượng CaO và SiO 2 tự do < 1%)
CƠ SỞ KỸ THUẬT CỦA QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT XMP
Trang 30ĐÁ CARBONATE
(Đá vôi canxi, đá dolomite, đá vôi sét, san hô, vỏ sò hến,…)
Loại CaCO 3 MgCO 3
Tạp chất sét (SiO 2 + R 2 O 3 ) Tên gọi
Trang 31Loại CaCO 3 MgCO 3 Tạp chất sét Ứng dụng
A >93 4 3 Công nghệ hóa chất, vôi béo để tôi, XMP
TRONG S ẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG
Trang 32THEO K ẾT CẤU VÀ XUẤT SỨ
Đá vôi canxi loại tảng chắc, đặc.
Đá vôi canxi loại tổ ong xốp như đá túp.
Đá vôi canxi loại mềm như đá phấn.
Đá vôi canxi loại sò hến.
Đá vôi canxi loại san hô.
Đá dolomit chắc tảng.
Đá dolomit loại cát sạn vụn tơi như đá dăm hay cát mịn, cát thô.
Trang 33THEO B ẢN CHẤT CaCO3
Canxit: phổ biến, mạng giống NaCl: trong đó
Ca2+ thay cho Na+ , CO3 2- thay Cl-.
Aragonit: ít gặp, mạng tinh thể hexa (gồm 2 khối đáy lục giác chồng lên nhau trong mạch cấu
trúc đôi khi Ca2+ một phần bị thay thế bởi Zn2+,Pb2+
hay Zr2+) gặp trong san hô, nung 300 – 4000C trở
thành canxit.
Phaterit: kém bền vững, cấu trúc hexa.
Vaterit: carbonat canxi ngậm nước.
Trang 34Khối lượng riêng: 2,6 – 2,7 g/cm3
Cấu trúc tinh thể: lục giác
Trang 35
Công thức phân tử: CaCO3, Calcium Carbonate
Màu: trắng, không màu, xám, hơi vàng, hơi đỏ
Độ cứng: 3,5 - 4
Khối lượng riêng: 2,95 g/cm3
Cấu trúc tinh thể: dạng hình thoi
Chuyển thành calcite từ 1000C trở lên
Trang 36Vaterite
Công thức phân tử: CaCO3, Calcium Carbonate
Màu: trắng, không màu
Độ cứng: 3
Khối lượng riêng: 2,54 g/cm3
Cấu trúc tinh thể: lục giác
Dễ phân hủy thành vôi khi nung nóng
Trang 37THEO M ÀU SẮC
Trắng, đen, xanh đen, hơi hồng…trên bề mặt
có gân trắng của canxit kết tinh hay quartzit
nằm xen kẽ, có loại mịn mặt, có loại tạo những hạt các vẩy.
Trang 38• Loại mịn như đá dăm: Mỹ Đức - Hà Tây, …
• Loại tảng chắc đặc như đá vôi (trắng, hồng, xám tro bếp, xám đen): Xuân Sơn Quảng Bình, núi Mật Thanh Hoá, vùng núi Tam Điệp,…
Trang 39PHỤ GIA HOẠT TÍNH
Pouzoland
Thiên nhiên
Nhân tạo Phụ gia hoạt tính mang tên ghép
Pouzoland trepen Pouzoland diatomit
Pouzoland họ khoáng sét
Trang 40XỈ LÒ CAO & TRO XỈ THAN
Tro xỉ than: là bã thải của công nghiệp luyện kim, nhà máy nhiệt
điện, cơ khí, sản xuất hơi nước,…đốt bằng than
Xỉ lò cao: bã thải của công nghiệp luyện kim
Thành phần khoáng và thành phần hoá rất khác nhau tùy thuộc vào công nghiệp tạo ra xỉ, cách lấy xỉ,…
Trang 41Thành phần hóa của xỉ nằm trong giới hạn:
CaO: 30 – 35%
Al2O3: 8 – 24%
SiO2: 8 – 38%
MnO < 5%
Trang 42ỨNG DỤNG CỦA XỈ LÒ CAO:
Phân bón (chứa silica & vôi)
Tạo môi trường sống cho các loài nhuyễn
thể dưới biển
Làm cốt liệu thô hay mịn trong betong,
vật liệu phụ cho xây dựng đường
SX XMP xỉ, xi măng vôi xỉ (làm phụ gia
và nguyên liệu)
Trang 43ỨNG DỤNG CỦA TRO XỈ THAN
ỨNG DỤNG CỦA TRO XỈ THAN:
Chế tạo vật liệu nhẹ, có khả năng cách âm cách nhiệt từ xỉ than (=1/5 khối lượng betong)
Làm nhiên liệu để nung gạch, nung vôi hay nấu nướng
Làm phân bón
Làm cốt liệu cho xây dựng đường
SX xi măng (thay thế đất sét)
Trang 44ƯU ĐIỂM:
* Tận dụng nguồn “PHẾ LIỆU”
Nhật Bản: :(2004: xỉ lò cao 37 triệu tấn )
290kg xỉ gang/tấn gang 130kg xỉ thép/tấn thép Việt Nam: (xỉ lò cao 100 ngàn tấn/năm )
(tro xỉ than 750-800 ngàn tấn/năm
80-85% tro & 15-20% xỉ)
* Tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên & nhiên liệu
* Giảm chi phí sản xuất
* Bảo vệ môi trường (giảm 45% lượng CO2)
Trang 45TRO BAY
TRO BAY (FLY ASH): phần mịn nhất của tro xỉ than,
là phụ gia rất hữu dụng trong betong và xi măng (thay
th ế khoảng 30% xi m ăng ), vì:
* Hạt tròn, đều bơm betong đi xa & cao hơn
sử dụng ít nước hơn mà vẫn
đạt được độ linh động
* Kích thước nhỏ betong chặt và bền hơn
* Giảm lượng nhiệt toả ra trong khối betong tránh nứt nẻ, tăng độ bền & giảm giá thành
……
Trang 46CÁC HỆ SỐ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG XỈ
Mođun kiềm tính:
3 2 2
0
O Al SiO
CaO
MgO M
2
O Al
Trang 47Đánh giá mức độ hoạt tính của xỉ:
Mức độ hoạt tính = C.M0
Độ hoạt tính:
1
9 , 1 8
, 1 /
54 , 1 45
, 1 /
2
3 2
3 2 2
2
>
+
+ +
O Al CaO
MgO
O Al SiO
SiO CaO
Xỉ có hoạt tính cao
C: % pha thủy tinh trong xỉ
M 0 : Mođun kiềm tính
Trang 48KỸ THUẬT SẢN XUẤT
CHẤT KẾT DÍNH
Trang 49VÔI NGHIỀN
Đá vôi
Đập
Nung Lựa chọn, phân loại
Nghiền
Kho, đóng bao
Sản phẩm
* Đá vôi canxi canxi nghiền
* Đá vôi sét vôi thủy
* Đá dolomite pha sét XM La Mã
* Đá dolomite vôi dolomite nghiền
* Nung chưa chín/thêm đá dăm,mạt đá
vôi carbonate
Trang 50CHẤT KẾT DÍNH VÔI – SÉT HOẠT HOÁ
Đá vôi
Đập
Nung Lựa chọn, phân loại
Cân Nghiền Đóng bao Kho chứa
Đất sét (Al 2 O 3 > 15%)
Tạo hình Nung non (600-800 0 C)
Kho chứa
Sản phẩm
Vôi canxi: 1000-1100 0 C Vôi sét: 1100-1200 0 C Dolomite: 950-1100 0 C
Đá dầu: 1200-1360 0 C
Độ hoạt tính >70mg CaO/g
Trang 51CHẤT KẾT DÍNH VÔI – XỈ THAN
Vôi
Cân Trộn Nghiền Đóng bao
Kho chứa vôi
Xỉ than khô Kho chứa xỉ than
Sản phẩm
Thạch cao (3-5%) Kho chứa xỉ than
Có thể thay 10-30%
vôi bằng clinker XMP
Trang 52CHẤT KẾT DÍNH VÔI – BAZAN XỐP
Vôi
Cân Trộn Nghiền Đóng bao
Kho chứa vôi
Bazan sấy khô 100-200 0 C
Kho chứa xỉ than
Sản phẩm
Trang 53KỸ THUẬT SẢN XUẤT XI MĂNG PORTLAND (XMP)
CÁC BIỆN PHÁP ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG CHẤT KẾT DÍNH
* Đảm bảo thành phần hoá
* Cân đúng tỉ lệ đã khống chế
* Trộn đều mới đem nghiền
* Nghiền thật mịn
* Phụ gia hoạt tính trước khi sản
xuất phải thật khô
* Chế độ nung vôi
Trang 54CƠ SỞ KỸ THUẬT CỦA QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT
XMP
Trang 55NGUYÊN LIỆU PHỐI LIỆU NUNG THÀNH CLINKER NGHIỀN CLINKER + PHỤ GIAQuy trình sản xuất tổng quát
Chi phí nhiên liệu
= 1,5-2 lần
PP HỖN HỢP
Trang 58Gồm 3 giai đoạn: + Chuẩn bị hỗn hợp phối liệu
+ Nung hỗn hợp phối liệu thành clinker + Nghiền clinker và phụ gia thành XMP
Trang 59CƠ SỞ LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP SẢN XUẤT
• Tính chất lý học và thành phần hóa của nguyên liệu
• Ðiều kiện cung cấp điện năng và nhiệt năng
• Ðiều kiện trang thiết bị
• Tính chất khí hậu địa lý nơi sản xuất
• Khả năng và quy mô mở rộng sản xuất
CÁC YÊU CẦU CƠ BẢN
QT sản xuất đơn giản, nâng cao hiệu suất sử dụng thiết bị Nâng cao sản lượng, chất lượng, hạ giá thành Tiêu tốn
nhiệt năng, điện năng, nguyên vật liệu thấp
Nâng cao trình độ cơ khí hóa và tự động hóa
Ðảm bảo vệ sinh và an toàn lao động
Trang 60 Nhóm nguyên liệu cung cấp CaO (chủ yếu là đá vôi)
Nhóm khoáng sét (cung cấp Al2O3, Fe2O3 và SiO2)
Các loại phụ gia: phụ gia điều chỉnh, phụ gia thủy
hoạt tính, phụ gia lười (phụ gia đầy), phụ gia bảo
quản,… Thường cho vào trong giai đoạn nghiền
clinker
Nguyên liệu
Trang 61Khai thác, vận chuyển và gia công đá vôi
Trong thiên nhiên thường tồn tại dưới dạng:
Ðá vôi sau khai thác (kích thước 600-1000mm)
Máy đập hàm (để đạt kích thước 150-300mm) Máy đập búa (để đạt kích thước 5-25mm) Kho chứa
Trang 63Đá vôi sử dụng phải thoả mãn
1 Hàm lượng CaCO3 không nhỏ hơn
2 Hàm lượng MgCO3 không lớn hơn
85 5
(TCVN 6072 : 1996)
Trang 64CÁC PHỐI LIỆU CÓ CHỨA CaO KHÁC ĐỂ SX XMP
và giảm chi phí nhiên liệu 20-25%,thành phần hóa nằm trong giới hạn:
Trang 65Khai thác, vận chuyển và gia công đất sét
Là những alumosilicat có thành phần hóa học rất khác nhau (kaolinite,
monmorillonite, halloysite,… )
Trong đất sét SX XMP ngoài thành phần chủ yếu là SiO 2 và Al 2 O 3 còn có thể chứa Fe 2 O 3 , SO 3 , R 2 O trong giới hạn cho phép
Mỏ đất sét
(lộ thiên hay ngầm
dưới nước)
Loại bỏ những lớp đất màu, mùn, sỏi,
…
Chuyển về kho chứa
Ðối với nhà máy có năng suất lớn, đất sét mềm, tơi và SX theo PP ướt: khai thác bằng cơ khí thủy lực
năng suất cao và hiện đại nhất
Trang 66SX theo phương pháp ướt lò quay
Ðất sét
sau khi
khai thác
Máy cán trục
Máy bừa bùn
Ðất sét (w=60 -70%)
Bể chứa
Nghiền ướt cùng
Ðất sét w<10%
GIA CÔNG ÐẤT SÉT THEO PP SX
Trang 68Các loại phụ gia
Phụ gia thủy hoạt tính:
* Nâng cao tính bền nước của XMP
* Tăng sản lượng XMP, hạ giá thành sản phẩm
Có 2 dạng:
phún xuất (puzouland, diatomite, trepen, opoka, )
hoạt hóa, xỉ tro nhiên liệu, phế liệu công nghiệp phèn nhôm, đất sét nung non…)
Trang 69Phụ gia điều chỉnh: điều chỉnh tốc độ ninh kết của XMP
(thạch cao, CaCl2, NaCl,…)
Phụ gia lười (phụ gia đầy):
* Tăng sản lượng
* Hạ giá thành sản phẩm
(phải khống chế hàm lượng đảm bảo chất lượng sp)
(đá vôi, cát, đất sét,…).
Phụ gia bảo quản:
* Pha thêm một lượng nhỏ vào lúc nghiền
tạo màng mỏng xung quanh hạt xi măng
giảm khả năng hydrat hóa và carbonat hóa trong thời gian bảo quản
(dầu lạc hoặc dầu thực vật…)
Trang 70Nhiên liệu
• Rắn (thường dùng than đá lửa dài nhiều chất bốc
hay than angtơraxit lửa ngắn ít chất bốc)
• Lỏng (dầu hỏa hay mazut)
• Khí (khí thiên nhiên)
Trang 71Độ mịn:
* 5 – 8% trên sàng 4900 lỗ/cm 2 :
+ Hệ số KH = 0,87 – 0,89 + n = 2
xi măng đạt mác 300 – 400.
Phối liệu
* 5 – 8% trên sàng 10.000 lỗ/cm 2 :
+ Hệ số KH = 0,9 – 0,95 + n=2,5
xi măng đạt mác 700 – 800
Khuấy trộn và điều chỉnh:
phần hóa, khuấy trộn chống lắng đảm bảo độ đồng nhất bể chứa lò nung.
thống silo (điều chỉnh đảm bảo độ đồng nhất và điều chỉnh độ
ẩm, thành phần hóa) hệ thống silo chứa cyclon trao đổi
nhiệt (w=0,5 – 1%)
Trang 72NUNG CLINKER XMP
Nung trong lò quay
(có hoặc không có hệ thống gia nhiệt trước)
Nung trong lò đứng
Trang 73QUÁ TRÌNH HÓA LÝ KHI NUNG LUYỆN CLINKER
Gồm các giai đoạn:
1 Sấy khô hỗn hợp phối liệu (mất nước lý học)
2 Dehydrate hóa khoáng sét (mất nước hóa học)
3 Decarbonate hóa đá vôi
4 Phản ứng tỏa nhiệt ở trạng thái rắn
5 Phản ứng kết khối có mặt pha lỏng
6 Làm lạnh clinker
Các giai đoạn trên xảy ra nối tiếp nhau hoặc đồng thời
Trang 741 Sấy khô hỗn hợp phối liệu:
+ Giai đoạn tách ẩm bên ngoài
+ Nước tự do bay hơi
+ Phối liệu đóng thành cục rồi vỡ vụn ra.
* Xảy ra ở vùng sấy, t0 ~ 1000C.
Trang 752 Dehydrate hóa khoáng sét:
+ Giai đoạn đốt nóng vật liệu khô + Khử nước của khoáng sét
Trang 763 Decarbonate hóa đá vôi:
+ Giai đoạn đốt nóng phối liệu + Phân hủy đá carbonate nhưng chưa hoàn toàn, + Phân hủy meta kaolinite
+ Xảy ra phản ứng trạng thái rắn giữa CaO, CaCO3 với các khoáng sét CA, 1 phần C2S, β-C2S
* Xảy ra ở vùng canxi hóa, t0 ~ 900-10000C
2SiO2.Al2O3 SiO2 + Al2O3CaCO3 CaO + CO2
MgCO3 MgO + CO2
900 0 C
Trang 774 Phản ứng tỏa nhiệt ở trạng thái rắn :
* Xảy ra tại vùng phóng nhiệt, nhiệt độ 1100-1300 0 C.
CaO + Al 2 O 3 CaO.Al 2 O 3 CaO.Al 2 O 3 + 2CaO 3CaO.Al 2 O 3 CaO + Fe 2 O 3 2CaO.Fe 2 O 3
2CaO.Fe 2 O 3 + CaO.Al 2 O 3 + CaO 4CaO.Al 2 O 3 Fe 2 O 3 2CaO + SiO 2 2CaO.SiO 2
Trang 785 Phản ứng kết khối có mặt của pha lỏng :
+ Gđ quan trọng nhất trong quá trình tạo khoáng clinker + Các khoáng dễ chảy như C 3 A, C 4 AF, C 2 F và các tạp chất
dễ chảy khác bị chảy lỏng ra (ở giai đoạn đầu kết khối-1300 0 C)
+ Toàn bộ SiO 2 + CaO C 2 S + C 2 S + CaO C 3 S (nhiệt độ khoảng 1450 0 C)
* Xảy ra ở vùng kết khối, nhiệt độ 1300-1450 0 C.
C 2 S + CaO C 3 S
Trang 79+ < 1300 0 C, một phần tái kết tinh pha tinh thể (C 3 S, C 2 S,
C 3 A, C 4 AF, MgO, CaO tự do ) còn 1 phần đông cứng thành pha thủy tinh clinker Làm lạnh nhanh, tinh thể → có lợi cho quá trình
đóng rắn, nhất là MgO tự do và CaO tự do
+ Làm lạnh nhanh cũng tránh β-C 2 S → γ – C 2 S và C 3 S ít bị phân hủy thành C 2 S và CaO tự do , chất lượng tốt hơn.
* Xảy ra ở vùng làm nguội (nhiệt độ khoảng 1000 0 C) cấu trúc và thành phần của clinker hoàn toàn được hình thành và hoàn thiện hơn
Trang 80PHÂN BỐ NHIỆT ÐỘ TRONG HỆ THỐNG
Trang 81LÀM NGUỘI, VẬN CHUYỂN,
NGHIỀN CLINKER
VÀ ÐÓNG BAO XMP
Trang 82LÀM NGUỘI VÀ VẬN CHUYỂN CLINKER
Trang 84MÁY LÀM NGUỘI KIỂU GHI
1-Buồng làm nguội; 2-Lò nung; 3-Ống cấp nhiên liệu; 4-Khí làm sạch
bụi; 5-Ống hút; 6-Màn xích; 7-Máy đập; 8-Máng chảy; 9-Băng chuyền chuyển clinker; 10-Băng chuyền dọn clinker vung vãi; 11-Thanh
di động; 12-Ghi di động; 13-Ghi cố định; 14-Thanh cố định; 15-Tấm
chắn ngăn cách; 16-Bộ phận truyền động ghi di động; 17-Cấp khí; 18-Bộ phận truyền động băng chuyền dọn clinker vung vãi; 19-Cấp khí mạnh
Trang 85CHUẨN BỊ CLINKER XMP
* Sau khi ra khỏi lò, clinker được ủ 10-15 ngày để:
- Làm nguội đến nhiệt độ thường để đảm bảo hiệu quả nghiền.
- CaO tự do tác dụng với hơi nước trong không khí ổn định thể tích trong quá trình đóng rắn sau này và giúp clinker giòn
- Tăng năng suất máy nghiền
- Tránh được ách tắc sự cố khi nghiền
Trang 86* Chu trình kín: sơ đồ công nghệ gọn gàng, độ mịn XMP cao,
năng suất máy nghiền cao, vệ sinh công nghiệp tốt đồng thời tiêu hao ít điện năng
Trang 88The end!
Thanks for listening!