Tiết kiệm kim loại.Giảm được thời gian và giá thành chế tạo kết cấu.Hàn có thể nối được những kim loại có tính chất khác nhau.Thiết bị hàn tương đối đơn giản và dễ chế tạo.Chi tiết hàn dùng trong tải trọng tĩnh.Hàn là quá trình nối cứng các phần tử kim loại với nhau bằng cách nung nóng chỗ hàn đến trạng thái hàn là chảy hay dẻo.Sau đó kim loại ñông đặc(hàn nóng chảy) hoặc dùng áp lực để ép chúng dính lại với nhau (hàn áp lực)
Trang 1HÀN VẢY(HÀN BẰNG HỢP KIM TRUNG GIAN)
BIẾN DẠNG,ƯNG SUẤT, KHUYẾT TẬT KHI HÀN
Trang 21-2 QUÁ TRÌNH LUYỆN KIM VÀ TỔ CHƯC
KIM LOẠI CỦA MỐI HÀN.
1-3.TÍNH HÀN CỦA KIM LOẠI VÀ HỢP KIM.
Trang 31.1 KHÁI NIỆM,ĐẶC ĐIỂM VÀ PHÂN LOẠI
CÁC PHƯƠNG PHÁP HÀN.
1.1.1.Định nghĩa:
1.1.2Đặc điểm:
1.1.3 Phân loại:
Trang 4Hàn là quá trình nối cứng các phần tử kim loại với nhau bằng cách nung nóng chỗ hàn đến trạng thái hàn là chảy hay dẻo.Sau đó kim loại ñông đặc(hàn nóng chảy) hoặc dùng áp lực để ép chúng dính lại với nhau (hàn áp lực)
(Hình 1-1:Mối nối hàn.)
1.1.1.Định nghĩa:
Trang 51.1.2.Đặc điểm:
Tiết kiệm kim loại.
Giảm được thời gian và giá thành chế tạo kết cấu Hàn có thể nối được những kim loại có tính chất khác nhau.
Thiết bị hàn tương đối đơn giản và dễ chế tạo.
Chi tiết hàn dùng trong tải trọng tĩnh.
Trang 6Do nung nhanh và nguội nhanh nên hay tập trung ứng suất trong quá trình hàn nếu có bọt khí thì mối hàn không chất lượng.
Kết cấu tại mối hàn có độ bền rất cao.
Giảm được tiếng động khi sản xuất.
Trang 7tinh thành mối hàn.
Trang 9B.Hàn áp lực:
Trạng thái hàn là kim loại dẻo hoặc gần với kim loại chảy và phải dùng lực làm các phần tử
kim loại khuếch tán vào nhau tạo thành mối hàn.
Hàn điện tiếp xúc:
Bề mặt mối nối tiếp xúc với nhau cường độ dịng điện lớn chạy vào vật hàn,sau đĩ dùng lực ép lại.
Trang 10Hàn điện tiếp xúc giáp mối.
Hàn điện tiếp xúc điểm.
Hàn điện tiếp xúc đường.
Hàn điện tiếp xúc đường giáp mối.
Hàn nguội,hàn rèn …
Ngồi ra còn có hàn vẩy:Khi hàn chỉ cần đốt nóng mối hàn đến một nhiệt độ nhất định sau đó cho nhỏ nguyên liệu hàn nóng chảy xuống để nối vật hàn lại với nhau.
Trang 111.2QUÁ TRÌNH LUYỆN KIM VÀ TỔ CHƯC KIM LOẠI CỦA MỐI HÀN.
1.2.1.Quá trình luyện kim: 1.2.2.Tổ chức kim loại của
mối hàn:
Trang 121.2.1.QUÁ TRÌNH LUYỆN KIM.
Trong quá trình hàn nóng chảy,mép kim loại hàn và kim loại phụ bị nóng chảy và tạo ra bể kim loại
lỏng,vũng hàn chung cho cả hai chi tiết.
Bể hàn và chuyển động của kim loại lỏng
Trang 13Phần I của vũng hàn diễn ra quá trình nấu chảy kim
Phần I của vũng hàn diễn ra quá trình nấu chảy kim
loại cơ bản và kim loại phụ.
Phần II diễn ra quá trình kết tinh-hình thành mối
hàn.
Cơ tính mối hàn cao hơn cơ tính của kim loại cơ
bản.
Vùng ảnh hưởng nhiệt cĩ cơ tính kém hơn kim loại
cơ bản và mối hàn,là vùng hay tập trung ứng suất
dễ bị phá hỏng.
Trang 141.2.2.Tổ chức kim loại của
mối hàn.
Vùng mối hàn:
Sự kết tinh của kim loại mối hàn
Trang 16Vùng ảnh hưởng nhiệt:
Vùng 1:Vùng kim loại
chảy không hồn tồn.
Vùng 2:Vùng quá nhiệt Vùng 3:Vùng thường hố Vùng 4:Vùng kết tinh
lại không hồn tồn.
Vùng 5:Vùng kết tinh lại hồn tồn.
Vùng 6:Vùng dòn xanh.
Trang 171.3 TÍNH HÀN CỦA KIM LOẠI VÀ HỢP KIM.
1.3.1.Khái niệm:
1.3.2 Phân loại:
Trang 181.3.1.Khái niệm:
Tính hàn của kim loại và hợp kim: là khả năng của kim loại và hợp kim cho phép hình thành mối hàn bằng các công nghệ hàn thông thường thích hợp để mối hàn đạt được các tính chất cần thiết,đảm bảo độ tin cậy của liên kết hàn.
Trang 202.4 VẬT LIỆU HÀN.
2.5.CÔNG NGHỆ HÀN
Trang 212.1.KHÁI NIỆM
2.1.1.Khái niệm:
2.1.2.Đặc điểm :
2.1.3.Phân loại:
Trang 222.1.1.Khái niệm:
Là phương pháp hàn nóng chảy mà nguồn nhiệt khi hàn là hồ quang điện chạy giữa hai điện cực Sự cháy và duy trì ổn định của hồ quang trong quá trình hàn là do sự điều khiển của tay người thợ.
Trang 232.1.2.Đặc điểm:
Hàn được mối hàn ở các vị trí khác nhau
Hàn được trên các chi tiết to,nhỏ,đơn giản,
phức tạp khác nhau.
Hàn trong môi trường khí bảo vệ,hàn dưới
nước,hàn trong chân không…
Thiết bị hàn và trang bị gá lắp hàn đơn giản,dễ chế tạo.
Năng suất hàn thấp,chaát lượng mối hàn không
cao,phụ thuộc vào trình độ công nhân.
Trang 242.1.3.Phân loại:
• A.Phân loại theo điện cực:
• Điện cực không nóng chảy:(điện cực
bằng C, graphit,W)
• Đối với hàn vật hàn mỏng thì không cần
dùng que hàn phụ,trong trường hợp vật hàn dày cần bổ sung kim loại nóng chảy tại vũng hàn bằng que hàn phụ.
Trang 262.1.3.Phân loại:
hàn được nối trực tiếp với hai cực
của nguồn(nguoàn có thể là AC hoặc DC).(Hình 2-1)
Trang 27 Nối dây gián tiếp :Que hàn nối với nguồn điện còn vật hàn không nối với nguồn điện(Hình 2-2)
Nối hỗn hợp trực tiếp và gián tiếp:dùng nguồn điện
ba pha(tạo ra 3 cột hồ
quang,hàn vật dày.)(Hình 2-3)
Trang 282.1.3.Phân loại:
C.Phân loại theo dòng điện:
Dòng điện xoay chiều:thiết bị gọn nhẹ,sử dụng đơn
giản,vận hành dễ,giá thành rẻ nhưng hồ quang
không ổn định nên chất lượng mối hàn không
cao,nối điện tùy ý.
Hàn bằng dòng điện một chiều: tạo hồ quang dễ và ổn định nên chất lượng mối hàn cao nhưng thiết bị đắt tiền,cồng kềnh,sử dụng phức tạp,khó bảo quản.
Tùy theo từng trường hợp hàn mà ta nối điện thuận hay nghịch.
Trang 29Cách Đấu Dây Đối
Đấu thuận (Cực tính thẳng):
Cực dương nối với vật hàn.
Cực âm nối với que hàn.
Hàn vật dày, kim loại khĩ chảy
Điện cực khơng nĩng chảy.
Trang 31Cách Đấu Dây Đối Với Dòng Một
Chiều:
Đấu nghịch (Cực tính ngược):
Cực dương nối với que hàn.
Cực âm nối với vật hàn.
Que hàn chảy rất nhanh,vật hàn chảy ít,dùng hàn kim loại màu,vật hàn mỏng.
Trang 342.2.1.Khái niệm:
Là sự phóng điện ổn định qua môi trường khí đã được ion hóa.Dòng điện truyền qua khí nằm giữa hai cực:cưïc âm gọi là katod,cực dương gọi là anod Tạo ra hồ quang do ánh sáng mạnh,nhiệt cao để làm
nóng chảy kim loại.
Trang 35 Phương pháp mồi hồ quang mổ thẳng.(Hình 2-4)
Phương pháp mồi hồ quang ma sát.(Hình 2-5)
2.2.2 Cách gây hồ
quang:
Trang 36Khi trục tuyến của cột hồ quang tạo một gĩc với
trục của que hàn làm cho nguồn nhiệt khĩ tập trung vào vũng hàn nên chất lượng mối hàn kém.Hiện
tượng này xảy ra khi hàn hồ quang bằng dịng một chiều.
2.2.3.Hiện tượng thổi
lệch hồ quang :
Trang 392.3.1.Yêu cầu của nguồn điện hàn và máy hàn.
Dòng xoay chiều:(220v hoặc 380v).
Trang 402.3.1.Yêu cầu của nguồn
điện hàn và máy hàn.
Đường đặc tính của hồ quang(l3 >l2>l1).
Trang 412.3.1.Yêu cầu của nguồn
điện hàn và máy hàn.
80A<I<800A:điện thế của cột hồ quang chỉ phụ
thuộc vào chiều dài của cột hồ quang không phụ
thuộc vào cường độ dòng điện,nghĩa là máy hàn phải
có cấu tạo sao cho điện thế thay đổi thích ứng với
chiều dài cột hồ quang.
Quan hệ giữa Ih và Vh phải theo đường đặc tính dốc liên tục,càng dốc càng tốt.
Trong máy hàn phải thay đổi được cường độ dòng
điện hàn để chọn chế độ hàn thích hợp với vật hàn,U
và I lệch pha nhau.
Trang 422.3.1.Yêu cầu của nguồn
điện hàn và máy hàn.
Đường đặc tính ngồi của máy hàn.(Hình 3-2)
Trang 432.3.2.Máy hàn xoay chiều:
Với dòng xoay chiều có:
Máy hàn xoay chiều có bộ tự cảm rời.
Máy hàn xoay chiều có bộ tự cảm kết hợp.
Máy hàn xoay chiều có lõi di động.
Trang 442.3.2.Máy hàn một chiều:
Động cơ – Máy phát tạo ra dòng một chiều.
Bộ phận chỉnh lưu dòng điện có các đi ốt để chỉnh lưu:
Dòng xoay chiều một pha.
Dòng xoay chiều ba pha.
Máy phát điện một chiều kiểu các cực từ lắp rời
dùng để hàn gồm bốn cực từ,trên cực điện có lắp ba
tổ chổi điện than cung cấp điện cho hồ quang.
Trang 452.4 VẬT LIỆU
HÀN HỒ QUANG
2.4.1.Điện cực khơng nĩng chảy.
2.4.2.Điện cực nĩng chảy.
Trang 462.4.1.Điện cực không
nóng chảy.
Gây hồ quang và duy trì hồ quangcháy ổn định.
Vật liệu que hàn:C,graphit,T.
Trang 472.4.2.Điện cực nóng chảy.
Yêu cầu đối với que hàn:
Phải đảm bảo cơ tính cho mối hàn.
Đảm bảo thành phần hóa học của kim loại.
Dễ gây hồ quang và duy trì hồ quang cháy ổn định.
Có tính công nghệ tốt.
Hàn ở bất cứ vị trí không gian nào.
Mối hàn không bị rỗ khí,xỉ,nứt.
Trang 48 Hợp kim hĩa cho kim loại mối hàn.
Khử O2 của các ơxít kim loại…
Lõi que hàn:
Thành phần lõi que hàn phù hợp với kim loại vật hàn.
Trang 502.5.1.Vị trí hàn:
Các dạng mối hàn ở các vị trí không gian khác nhau.(Hình 5-1)
Trang 552.5.3.Chuẩn bị mép hàn:
Các dạng vát mép:
Trang 582.5.4.Chế độ hàn:+ Hàn sấp,que hàn thép:
Trang 592.5.5.Kỹ thuật hàn hồ
quang tay:
Chuyển động của que hàn.
Trang 602.5 5.Kỹ thuật hàn hồ quang
tay:
Chuyển động của que hàn.
+ Dịch chuyển que hàn dọc theo hướng hàn
để hàn hết chiều dài vật hàn(đường hàn).
+ Dịch chuyển que hàn dọc theo trục que hàn
để duy trì hồ quang cháy ổn định.
+ Dao động ngang của que hàn để tạo ra bề
rộng của mối hàn.
Trang 62Chương 3:
HÀN HỒ QUANG TỰ ĐỘNG VÀ BÁN TỰ ĐỘNG.
Trang 643.1.1.Định nghĩa:
Quá trình hàn hồ quang bao gồm các bước sau:
Gây hồ quang và duy trì hồ quang cháy ổn định.
Dòch chuyển que hàn dọc mối hàn để đảm bảo hàn hết chiều dài mối hàn.
Bảo vệ hồ quang và vũng hàn khỏi bị tác dụng của môi trường không khí xung quanh bằng thuốc bảo
vệ, khí bảo vệ:CO2, Ar, He.
Nếu các khâu được thực hiện bằng cơ khí hóa
là hàn tự động, còn một số khâu dùng tay thì gọi là hàn bán tự động.
Trang 653.1.2.Đặc điểm:
Hàn hồ quang tự động và bán tự động cĩ các đặc
điểm sau:
Năng suất cao vì sử dụng cường độ dịng điện rất lớn.
Hàn tự động dưới lớp thuốc hoặc trong mơi trường
khí bảo vệ bảo đảm được cơ tính của mối hàn rất cao.
Hệ số đắp cao, tiết kiệm kim loại dây hàn.
Tiết kiệm được năng lượng điện vì sử dụng triệt để
nguồn nhiệt sinh ra của hồ quang.
Nếu dùng thuốc bảo vệ thì điều kiện lao động tốt, dễ
cơ khí hĩa, tự động hĩa quá trình hàn.
Hàn tự động khơng hàn được những kết cấu và vị trí mối hàn phức tạp
Trang 66Hàn hồ quang tự động và bán tự động được phân ra làm hai loại:
Hàn hồ quang hở:Trong quá trình hàn, hồ quang và mối hàn có thể nhìn thấy được.
Hàn hồ quang kín (hoặc ngầm):trong quá trình hàn,
hồ quang và mối hàn được bảo vệ bởi một lớp thuốc hàn nên không nhìn thấy được.
Trang 673.1.3.Phân loại:
A.Hàn hồ quangTĐ và BTĐ dưới lớp thuốc B.Hàn hồ quangTĐ và BTĐ trong môi
trường khí bảo vệ
Trang 68A.Hàn hồ quang tự động và bán tự
động dưới lớp thuốc:
Hàn dưới lớp thuốc chỉ thực hiện ở vị trí hàn sấp Những
mối hàn ngắn, khó thao tác dọc theo mối hàn thì dùng hàn bán tự động.
Sơ đồ hàn dưới lớp thuốc
1 Dây hàn; 2 Vật hàn; 3 Khoảng trống; 4.Thuốc hàn;
5 Mối hàn; 6 Xỉ hàn
Quay về
Trang 69HAỉN HỒ QUANG Tệẽ ẹỘNG dửụựi thuoỏc baỷo veọ (hồ quang ngầm)
7 Vaọt haứn
Trang 70Khí bảo vệ là các loại khí trơ (Ar, He )hoặc khí hoạt tính (C02,
Hàn MIG (Metal Inert Gas): Hàn hồ quang dùng điện cực nóng
chảy, bảo vệ bằng khí trơ.
Quay về
B.Hàn hồ quang TĐ và BTĐ
trong môi trường khí bảo vệ:
Trang 723.2.1.Thiết bị hàn tự động:
Nguyên lý làm việc:
Động cơ xoay chiều 3 pha có công suất 1000w.Trong
máy phát có 2 cuộn kích từ 1-2 luôn tạo từ thông ngược chiều nhau.
Trạng thái không tải: từ thông của cuộn 1 kích thích
máy phát làm việc sinh ra 1 chiều cung cấp cho động cơ Đ2 quay theo chiều đẩy dây hàn đi xuống Khi chạm
vào vật hàn điện thế động cơ Đ1 = 0, từ thông cuộn 2 tăng lên và kích thích cho máy phát tạo ra dòng điện có chiều ngược lại và làm cho động cơ Đ2 chuyển động
theo hướng kéo dây hàn đi lên để gây hồ quang.
Trang 73• Để hồ quang ổn định thì hiệu số từ thông giữa cuộn 1 và cuộn
2 đủ để kích thích máy phát tạo ra dòng điện làm quay Đ2
theo chiều đẩy dây hàn vào vũng hàn với tốc độ bằng tốc độ chảy của dây hàn.
• (Hình)
The end
Trang 743.2.1.Thiết bị hàn tự động:
Quay về The end
Trang 75Bình đựng CO2 phải làm sạch và sấy khơ.
Aùp suất CO2 trong bình khoảng (50 60)at.
Khí cĩ tác dụng bảo vệ tốt và khử O 2
Khí Ar:Khơng cháy, khơng nổ và khơng tạo thành hỗn hợp nổ.
The end
Trang 763.2.2.Hàn tự động trong môi trường khí bảo vệ:
Trang 773.2.3.Hàn bán tự động:
Quá trình hàn BTĐ, dây hàn luôn luôn được tự động chuyển vào trong hồ quang, việc duy trì chiều dài hồ quang và
chuyển động dọc mối hàn được tiến hành bằng tay.
Hàn BTĐ hàn được tất cả các mối hàn trong không gian.
Có thể hàn BTĐ dưới lớp thuốc hàn và trong môi trường khí bảo vệ.
Năng suất hàn BTĐ cao.
Phạm vi sử dụng rộng rãi trong công nghiệp, thiết bị gọn nhẹ hơn hàn tự động.
The end
Trang 79 (Hình)
The end
Trang 80Các dạng kết cấu dây hàn bột
Trang 81 Thuốc hàn cĩ nhiệm vụ bảo vệ hồ quang hàn và mối hàn.
Thành phần thuốc hàn gồm các quặng kim loại, các chất
hữu cơ, được chia làm 3 loại:
Thuốc hàn dùng cho thép C, thép hợp kim thấp.
Thuốc hàn dùng cho thép hợp kim trung bình.
Thuốc hàn dùng thép hợp kim cao, kim loại màu.
T0chảy thuốc hàn < T0chảy kim loại que hàn
Theo phương pháp chế tạo ta chia thuốc hàn làm 2 loại:
Thuốc hàn nĩng chảy và thuốc hàn khơng nĩng chảy (thuốc hàn gốm).
3.3.2.Thuốc hàn:
The end
Trang 82Thường dùng các loại khí trơ như He, Ar và hiện nay dùng rộng rãi khí CO2.
Ngồi các loại khí trên trong hàn còn sử dụng các loại khí như N2, hoặc dùng hỗn hợp khí Ar + CO2(trong đó
Trang 83Chương 4:
HÀN ĐIỆN TIẾP XÚC
Quay về
4.1 THỰC THẤT, ĐẶC ĐIỂM & PHÂN LOẠI
4.2 HÀN ĐIỆN TIẾP XÚC GIÁP MỐI
4.3 HÀN ĐIỂM
4.4 HÀN ĐIỆN TIẾP XÚC ĐƯỜNG
Trang 85Theo định luật Jun – Lenxơ thì khi cho dòng điện đi
qua một vật dẫn sẽ sinh ra nhiệt lượng Q:
Q = 0,24RI2t
Nhiệt lượng lớn sinh ra trên bề mặt tiếp xúc sẽ nung
nóng chúng đến trạng thái hàn, sau đó dùng lực ép để tạo điều kiện cho việc khuếch tán nguyên tử, làm cho
các vật hàn nối chắc với nhau.
Trang 864.1.2 Đặc điểm:
vị trí không gian khác nhau, hàn được các chi tiết có tiết diện nhỏ.
trong các ngành chế tạo máy, giao thông, công nghiệp
tiêu dùng…
The end
Trang 874.1.3.Phân loại:
HÀN ĐIỆN TIẾP XÚC
Theo dạng mối hàn Theo loại dòng điện
Trang 88 Hàn điểm cĩ:
Hàn giáp mối cĩ: Nóng chảy
Một điểm hàn Hai điểm hàn
Gián đoạn
Quay vềThe end
Trang 894.2.HÀN ĐIỆN TIẾP
XÚC GIÁP MỐI:
Trang 904.2.1Thực chất:
hàn áp lực mà mối hàn được thực hiện trên toàn bộ bề mặt tiếp xúc của chi tiết hàn.
Nguyên lý làm việc:
Dòng điện hàn từ biến thế hàn qua chi tiết hàn đã được kẹp chặt trên điện cực và được ép
sát với nhau Bề mặt tiếp xúc được nung nóng liên tục đến trạng thái chảy, sau đó dưới tác dụng của lực ép cơ học P thực hiện ép hình thành mối hàn.
(Hình vẽ)
Trang 911.Chi tiết hàn; 2.Cực của máy tiếp xúc; 3.Biến thế hàn một pha; 4.Công tắc
The end
Trang 924.2.2.Máy hàn điện
tiếp xúc giáp mối:
Theo công suất của máy hàn có:
Dùng để hàn nối các loại dây thép đường kính
Máy có công suất lớn 160 KVA:
P=160000KN.
The end
Trang 934.2.3.Công nghệ hàn
tiếp xúc giáp mối:
Quay về
A.Yêu cầu
B.Chuẩn bị chi tiết trước khi hàn C.Kỹ thuật hàn
Trang 94A.Yêu cầu:
Để đạt được chất lượng mối hàn tốt, quá
trình công nghệ hàn phải đạt được các
yêu cầu sau:
Hàn chảy gián đoạn và hàn chảy liên tục.
Làm sạch bề mặt tiếp xúc không bị oxy hóa.
Chi tiết hàn khi gá lắp, kẹp chặt phải đồng tâm.
Nung nóng đều bề mặt tiếp xúc của 2 chi tiết hàn.
áp lực P, thời gian chi tiết tiếp xúc với nhau, diện
Trang 95B.Chuẩn bị chi tiết
trước khi hàn:
Phôi liệu phải được làm sạch gỉ.
Các phôi liệu có tiết diện tiếp xúc khác nhau đều phải gia công để kích thước của chúng bằng nhau hoặc gần bằng nhau và được làm sạch tốt.
The end
Trang 96C Kỹ thuật hàn:
Hàn điện trở:
Hàn tiếp xúc giáp mối thực hiện bằng phương
pháp hàn điện trở chỉ thích ứng với các chi tiết
theo chu trình sau:
The end
Trang 97Hàn tiếp xúc giáp mối nóng chảy:
Quá trình hàn gồm 2 giai đoạn chính: giai đoạn nung nóng và giai đoạn ép hàn.
Chu trình quan hệ dòng điện hàn, lực ép và sự dịch chuyển ép chi tiết khi hàn như sau:
C Kỹ thuật hàn:
The end
Trang 994.3.1.Thực chất:
Hàn điểm là phương pháp hàn điện tiếp xúc, các mối hàn khơng thực hiện liên tục trên tồn bộ chiều dài hàn mà chỉ là từng điểm riêng biệt gọi là điểm hàn.
Hàn điểm gồm hàn 1 điểm, hàn 2 điểm một lần, hàn
nhiều điểm và hàn điểm điện cực giả.
Trang 1004.3.2 Đặc điểm:
Hàn điểm có những đặc điểm sau:
Cho mối hàn bền, đẹp nhưng không bảo đảm độ kín.
Năng suất hàn cao, dễ cơ khí hóa và tự động hóa quá trình sản xuất.
Có thể hàn trên các kết cấu khác nhau, đặc biệt trên các kết cấu phức tạp.
Quay về
Trang 1024.3.3.Thiết bị hàn điểm:
Quay về