giao an hoa hoc lop 12 bai 31 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vự...
Trang 1Tiết 53 Bài 31
SẮT
(KHHH: Fe; NTK: 56)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC
1 Kiến thức: Biết được:
- Vị trí, cấu hình electron lớp ngoài cùng, tính chất vật lí của sắt
- Tính chất hoá học của sắt: tính khử trung bình (tác dụng với oxi, lưu huỳnh, clo, nước, dung dịch axit, dung dịch muối)
- Sắt trong tự nhiên (các oxit sắt, FeCO3, FeS2)
2 Kỹ năng:
- Dự đoán, kiểm tra bằng thí nghiệm và kết luận được tính chất hoá học của sắt
- Viết các PTHH minh hoạ tính khử của sắt
- Tính % khối lượng của sắt trong hỗn hợp phản ứng Xác định tên kim loại dựa vào số liệu thực nghiệm
Trọng tâm:
Đặc điểm cấu tạo nguyên tử sắt và các phản ứng minh hoạ tính khử của sắt
3 Tư tưởng:
Yêu thích và ham mê học tập môn Hóa học
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Giáo viên:
- Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
- Dụng cụ, hoá chất: bình khí O2 và bình khí Cl2 (điều chế trước), dây sắt, đinh sắt, dung dịch H2SO4 loãng, dung dịch CuSO4, ống nghiệm, đèn cồn, giá thí nghiệm, kẹp sắt,…
2 Học sinh:
Đọc bài mới trước khi đến lớp
III PHƯƠNG PHÁP
Đàm thoại kết hợp khéo léo với thuyết trình và hoạt động nhóm
IV TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1 Ổn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Trong giờ học
3 Bài mới:
Trang 2Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1
- GV: dùng bảng HTTH và yêu cầu HS
xác định vị trí của Fe trong bảng tuần
hồn
HS: viết cấu hình electron của Fe, Fe2+,
Fe3+; suy ra tính chất hố học cơ bản của
sắt
I – VỊ TRÍ TRONG BẢNG TUẦN HỒN, CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
- Ơ thứ 26, nhĩm VIIIB, chu kì 4
- Cấu hình electron: 1s22s22p63s23p63d64s2hay [Ar]3d64s2
Sắt dễ nhường 2 electron ở phân lớp 4s trở thành ion Fe2+và cĩ thể nhường thêm 1 electron
ở phân lớp 3d để trở thành ion Fe3+
* Hoạt động 2
HS: nghiên cứu SGK để biết được
những tính chất vật lí cơ bản của sắt
II – TÍNH CHẤT VẬT LÍ: Là kim loại màu
trắng hơi xám, cĩ khối lượng riêng lớn (d = 8,9 g/cm3), nĩng chảy ở 15400C Sắt cĩ tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt và cĩ tính nhiễm từ
* Hoạt động 3
- GV: yêu cầu HS xác định xem khi nào
thì sắt thị oxi hố thành Fe2+, khi nào thì
bị oxi hố thành Fe3+ ?
HS: tìm các thí dụ để minh hoạ cho tính
chất hố học cơ bản của sắt
- GV: biểu diễn các thí nghiệm:
+ Fe cháy trong khí O2
+ Fe cháy trong khí Cl2
HS: Quan sát
III – TÍNH CHẤT HỐ HỌC
Cĩ tính khử trung bình
Với chất oxi hố yếu: Fe → Fe2++ 2e Với chất oxi hố mạnh: Fe → Fe3++ 3e
1 Tác dụng với phi kim
a) Tác dụng với lưu huỳnh
Fe + S0 0 t0 FeS+2 -2
b) Tác dụng với oxi
3Fe + 2O0 02 t0 Fe+8/3 -23O4 (FeO.Fe+2 +32O3)
c) Tác dụng với clo
2Fe + 3Cl0 0 2 t0 2FeCl+3 -13
- GV: Biểu diễn thí nghiệm Fe tác dụng
với dung dịch HCl và H2SO4lỗng
HS: quan sát các hiện tượng xảy ra Viết
PTHH của phản ứng
- GV: yêu cầu HS hồn thành các
PTHH:
+ Fe + HNO3(l) →
+ Fe + HNO3(đ) →
+ Fe + H2SO4(đ) →
2 Tác dụng với dung dịch axit
a) Với dung dịch HCl, H 2 SO 4 lỗng
Fe + H0 +12SO4 FeSO+2 4 + H02
b) Với dung dịch HNO 3 và H 2 SO 4 đặc, nĩng
Fe khử N5 hoặc S6 trong HNO3hoặc H2SO4 đặc, nĩng đến số oxi hố thấp hơn, cịn Fe bị oxi hố thành Fe3
Fe + 4HNO0 +5 3 (loãng) Fe(NO+3 3)3 + NO + 2H+2 2O
Fe bị thụ động bởi các axit HNO 3 đặc, nguội hoặc H 2 SO 4 đặc, nguội.
- GV: Yêu cầu HS lấy VD minh họa
HS: viết PTHH của phản ứng:
Fe + CuSO4 →
3 Tác dụng với dung dịch muối
Fe + CuSO0 +2 4 FeSO+2 4 + Cu0
- GV: Đây là ND giảm tải, yêu cầu HS
về nhà tham khảo thêm
HS: nghiên cứu SGK để biết được điều
kiện để phản ứng giữa Fe và H2O xảy ra
4 Tác dụng với nước (Giảm tải)
3Fe + 4H2O t0 < 5700C Fe3O4 + 4H2
Fe + H2O t0 > 5700C FeO + H2
Trang 3- HS nghiên cứu SGK để biết được trạng
thái thiên nhiên của sắt đứng hàng thứ hai trong các kim loại (sau Al).- Chiếm khoảng 5% khối lượng vỏ trái đất,
- Trong tự nhiên sắt chủ yếu tồn tại dưới dạng hợp chất có trong các quặng: quặng manhetit (Fe3O4), quặng hematit đỏ (Fe2O3), quặng hematit nâu (Fe2O3.nH2O), quặng xiđerit (FeCO3), quặng pirit (FeS2)
- Có trong hemoglobin (huyết cầu tố) của máu
- Có trong các thiên thạch
4 Củng cố bài giảng:
BT1 Các kim loại nào sau đây đều phản ứng với dung dịch CuSO4?
BT2 Cấu hình electron nào sau đây là của ion Fe3+?
BT3 Cho 2,52g một kim loại tác dụng hết với dung dịch H2SO4loãng, thu
được 6,84g muối sunfat Kim loại đó là
BT4 Ngâm một lá kim loại có khối lượng 50g trong dung dịch HCl Sau
khi thu được 336 ml H2 (đkc) thi khối lượng lá kim loại giảm 1,68% Kim
loại đó là
5 Bài tập về nhà:
- Bài tập về nhà: 1 → 5 trang 141 (SGK)
- Xem trước bài HỢP CHẤT CỦA SẮT