Tr ơng Kế Câu 2: Tác giả của “Tam Quốc diễn nghĩa” sống vào khoảng thời gian nào?. Bố cục của đoạn trích?Phần 1: “Từ đầu đến … đem theo quân mã chứ”: Thuật lại việc Quan Công gặp Tr ơng
Trang 1Gi¸o viªn: Hoµng ThÞ Kim Trang
Tr êng : THPT M¹c §Ünh ChiNgµy d¹y: 27/02/2009
Trang 2bài tập trắc nghiệm
Câu 1: Tác giả của bộ sách “Tam Quốc diễn nghĩa” là ai:
A La Quán Trung C Thi Nại Am
B Tào Tuyết Cần D Tr ơng Kế
Câu 2: Tác giả của “Tam Quốc diễn nghĩa” sống vào khoảng thời gian nào?
A Cuối Minh đầu Thanh C Cuối Nguyên đầu Minh
B Cuối Tống đầu Nguyên D Cuối Hán đầu Đ ờng
Câu 3: “Tam Quốc diễn nghĩa” ra đời vào thời gian nào ở Trung Quốc
A Thời Đ ờng C Thời Thanh
B Thời Minh D Thời Hán
Câu 4: Ngũ hổ t ớng của L u Bị gồm:
A Quan Công; Tr ơng Phi; Triệu Vân; Châu S ơng; Hoàng Trung
B Quan Công; Tr ơng Phi; Triệu Vân; Mã Siêu; Châu S ơng
C Quan Công; Tr ơng Phi; Triệu Vân; Tôn Càn; Hoàng Trung
D Quan Công; Tr ơng Phi; Triệu Vân;Mã Siêu; Hoàng Trung
A
C
B
D
Trang 3Håi trèng
cæ thµnh
“TrÝch Håi 28 – Tam Quèc diÔn nghÜa”
La Qu¸n Trung
Trang 4Bản đồ thời Tam Quốc
Trang 5I Giới thiệu chung:
- ông là ng ời đầu tiên đóng góp xuất sắc cho tr
ờng phái tiểu thuyết lịch sử ở Trung Quốc
- Các sáng tác chính: Tam Quốc diễn nghĩa; Tuỳ Đ ờng l ỡng triều chí truyện; Tấn Đ ờng ngũ đại sử
diễn nghĩa; Bình yêu truyện
Trang 62 Tác phẩm “Tam Quốc diễn nghĩa”:
a Tóm tắt tác phẩm:
- Cuối triều Hán, Trung Quốc bị phân chia thành nhiều v ơng quốc độc lập do các ch hầu cát cứ Nhà Hán hủ bại, không lo triều chính, quan lại tàn ác, lộng hành -> Khởi nghĩa “Hoàng Cân” của ba anh em Tr ơng Giác … -> Loạn Đổng Trác.
- Đội quân “Quan Đông” gồm 17 n ớc ch hầu kéo quân về
kinh đô diệt Đổng Trác Sau khi diệt xong Đổng Trác, các ch hầu quay ra thanh toán lẫn nhau, cuối cùng còn lại Nguỵ, Thục, Ngô là ba n ớc lớn mạnh hơn cả.
- N ớc Nguỵ diệt các ch hầu ph ơng Bắc; v ợt qua Tr ờng Giang tiêu diệt nốt hai n ớc Thục, Ngô thực hiện việc thống nhất Bắc Nam…Năm 208 t ớng n ớc Nguỵ là T Mã Viêm (cháu T
Mã ý) thống nhất Trung Quốc lập nên nhà Tấn, kết thúc
cục diện Tam quốc phân tranh.
Trang 9-
- Nội dung của đoạn trích:
Do hiểu lầm nên giữa Tr ơng Phi và Quan Công
đã phát sinh mâu thuẫn, xung đột Việc giải quyết mâu thuẫn, xung đột đó đã khắc hoạ những phẩm chất tốt đẹp và tình cảm anh em chân thành giữa Quan Công – Tr ơng Phi
- Vị trí của đoạn trích: Thuộc Hồi 28 – Tam Quốc diễn nghĩa
“Chém Sái D ơng anh em hoà giải
Hồi trống
Cổ Thành tôi chúa đoàn viên”
Trang 10Bố cục của đoạn trích?
Phần 1: “Từ đầu đến … đem theo quân mã chứ”: Thuật lại việc Quan Công gặp
Tr ơng Phi; Tr ơng Phi nghi ngờ Quan Công phản bội lời thề kết nghĩa, khăng khăng đòi giết Quan Công.
Phần 2: “Tr ơng Phi trỏ tay đằng xa …
đến hết”: Quan Công chém đầu t ớng Tào, giải đ ợc hiềm nghi; anh em đoàn tụ.
Trang 11II Đọc hiểu văn bản
1 Giới thiệu nhân vật:
Qua lời kể của ng ời địa ph ơng về việc
Tr ơng Phi đuổi quan huyện lấy thành,
em thấy Tr ơng Phi là ng ời thế nào?
Qua lời kể của ng ời địa ph ơng về việc
Tr ơng Phi đuổi quan huyện lấy thành,
em thấy Tr ơng Phi là ng ời thế nào?
-> Tr ơng Phi là ng ời ngay thẳng, rất nóng tính, yêu ghét rõ ràng.
Trang 12Tr ¬ng Phi
Trang 13-Việc Quan Công ra điều kiện với Tào Tháo tr ớc khi đầu hàng có phải Quan Công đã
phản bội lời thề kết nghĩa hay không? Em có nhận xét gì về nhân vật Quan Công?
Quan Công là ng ời trung nghĩa
-> Biết vận dụng chữ “trung nghĩa” một cách linh hoạt, mềm dẻo để có thể bảo vệ an toàn
tính mạng cho hai chị dâu vừa có thể tìm cách quay về với anh
Trang 14Quan C«ng
Trang 15Câu nói nào của Tr ơng Phi thể hiện phẩm chất
của bậc trung thần? So sánh quan niệm này của
Tr ơng Phi với việc làm của Quan Công?
Câu nói nào của Tr ơng Phi thể hiện phẩm chất
của bậc trung thần? So sánh quan niệm này của
Tr ơng Phi với việc làm của Quan Công?
“…Trung thần thà chịu chết không chịu nhục Có lẽ đâu đại tr ợng phu lại thờ hai chủ? -> Trung nghĩa tuyệt đối
- Đối với Tr ơng Phi: Việc làm của Quan Công là phản bội -> Đáng bị trừng trị
-> Mâu thuẫn giữa Tr ơng Phi và Quan Công lúc đó là mâu thuẫn giữa “trung nghĩa” và “bội nghĩa”
Trang 16xỉa đén tình nghĩa anh em, giọng
nói chứa đấy căm hờn -> Cách
nói với kẻ thù
- “Em”, “hiền đệ” -> Cách nói nhã nhặn, mềm mỏng, nhẹ nhàng đầy tình cảm, nhẫn nại
Không nghe, “Hai chị bị lừa dối
đấy”; “mắng Tôn Càn nói láo” ->
Tr ơng Phi đang mất bình tĩnh, căm
giận Quan Công tột cùng.
Vẫn bình tĩnh: “Hiền đệ đừng nói vậy”;
“Nếu ta đến bắt em phải đem theo quân mã chứ” -> Khoan dung, mềm mỏng, nhẫn nại
Trang 17Chi tiÕt nµo cña ®o¹n trÝch ®Èy m©u thuÉn gi÷a Tr ¬ng Phi vµ Quan C«ng
Trang 183 Giải quyết xung đột:
nghĩa của Quan Công
-> Chứng tỏ tài năng, bản lĩnh kiệt xuất của Quan Công.
- Chấp nhận điều kiện giết t ớng Tào.
- Ch a dứt một hồi trống, đầu Sái
D ơng rơi xuống đất.
Trang 19Chi tiÕt cuèi truyÖn: “Tr ¬ng Phi nghe hÕt chuyÖn, rá n íc m¾t khãc, thôp l¹y
V©n Tr êng …”, cho thÊy ®iÒu g× vÒ
phÈm chÊt cña Tr ¬ng Phi?
Chi tiÕt cuèi truyÖn: “Tr ¬ng Phi nghe hÕt chuyÖn, rá n íc m¾t khãc, thôp l¹y
V©n Tr êng …”, cho thÊy ®iÒu g× vÒ
phÈm chÊt cña Tr ¬ng Phi?
-> Tr ¬ng Phi lµ ng êi kh«ng chØ cøng r¾n, c ¬ng quyÕt, béc trùc
mµ cßn lµ ng êi rÊt t×nh c¶m, biÕt nhËn lçi sai mét c¸ch ch©n t×nh
Trang 20ý nghĩa của “Hồi trống Cổ
- Biểu d ơng tính c ơng trực của
Tr ơng Phi; khẳng định lòng trung nghĩa của Quan Công
- Đó là hồi trống thách thức,
minh oan và đoàn tụ…
Trang 21- Nghệ thuật khắc hoạ tính cách nhân vật thông qua ngôn
ngữ, hành động, nét mặt, điệu bộ -> Nghệ thuật điển hình
của tiểu thuyết cổ điển.
- Cách kể chuyện hấp dẫn, tạo đ ợc những xung đột gay gắt.
Trang 22H ng d n v nhà: ướng dẫn về nhà: ẫn về nhà: ề nhà:
-
1 Anh (chÞ) h·y viÕt mét ®o¹n v¨n kho¶ng
30 dßng kÓ l¹i c©u chuyÖn vÒ “Håi trèng Cæ Thµnh”?
2 Ph¸t biÓu c¶m nghÜ cña anh (chÞ) vÒ h×nh t îng nh©n vËt Tr ¬ng Phi vµ Quan C«ng?
3 ChuÈn bÞ bµi míi: “Tµo Th¸o uèng r îu luËn anh hïng”.