Cấu trúc máy tính là một mảng kiến thức nghiên cứu về cách xử lý của một hệ thống máy tính dưới cách nhìn của một lập trình viên. Cách nhìn này thực tế cũng có nhiều khía cạnh,
Trang 1Bµi 12
tæ chøc Bus M¸y tÝnh
Trang 3
1 Giới thiệu
a) Thiết bị chủ bus
Thiết bị chủ bus (master) là thiết bị
khởi tạo và điều khiển việc trao đổi
bị tớ (slave)
CPU ở các máy tính là ví dụ về thiết bị chủ
Bộ nhớ, ổ đĩa là các thiết bị tớ
Trang 4 Để trao đổi thông tin:
Đầu tiên cần chuyển địa chỉ để phân biệt thiết bị
Sau đó gửi tín hiệu ghi hoặc đọc
để xác định hành động
Hệ thống bus gồm: Bus địa chỉ, Bus dữ liệu và Bus điều khiển
Trang 5b) Phân phối BUS
Khi có nhiều thiết bị chủ có yêu cầu sử dụng bus thì bus phải đ ợc phân phối theo một cách thức nhất định.
Không có bus nào phục vụ hai thiết bị chủ cùng một lúc
Để thiết bị chủ truy nhập đ ợc bus, đầu tiên
nó phải có tín hiệu yêu cầu bộ phân phối bus trung tâm rồi đợi để nhận đ ợc tín hiệu trả lời.
Có 2 nguyên tắc phục vụ:
Nguyên tắc u tiên
Trang 6c) Giao thức bus (bus protocol)
Giao thức bus là các tiêu chuẩn về tín hiệu và định thời nhằm phối hợp hoạt động giữa các bộ phận khác
nhau của hệ thống khi tiến hành
trao đổi dữ liệu.
Có hai giao thức bus chính là:
Đ ồng bộ và Không đồng bộ
Trang 7 Giao thức đồng bộ
Các bus đ ợc đồng bộ với một tần số trung tâm - là tần số của hệ thống
Ví dụ: ở máy IBM, CPU truy nhập bộ nhớ sử dụng giao thức đồng bộ vì bộ nhớ không thể sai lệch với các tiêu
chuẩn định thời của bộ tạo giao
động đồng hồ trung tâm.
Trang 9d) D ả i thông bus (bandwidth)
Tốc độ mà bus có thể truyền dữ liệu
từ thiết bị chủ tới thiết bị tớ gọi là dải thông của bus.
Thuật ngữ khác: Độ rộng dải hoặc
Năng suất truyền (throughput)
Đơn vị đo là Mb/sec.
Dải thông phụ thuộc vào: Tần số
truyền, Độ rộng bus và Giao thức bus
Trang 10Ví dụ:
Bus PCI có 32 bit dữ liệu, tần số
33MHz, ở chế độ chuyển đơn 32 bit hết 2 chu kỳ đồng hồ.
Tính độ rộng dải thông.
Trang 11 Ph ơng pháp chuyển đơn cho phép chuyển 32 bit trong 2 chu kỳ đồng
Trang 122 bus PC/XT,
ISA vµ MCA
a) Bus PC/XT
Trang 15 Bổ sung vào bus XT thêm 36 chân
để phối hợp làm việc với bus dữ liệu
16 bit và bus địa chỉ 24 bit
Trang 16 36 chân bổ sung thêm của PC AT
đ ợc dùng làm:
8 đ ờng dữ liệu D8-D15
4 đ ờng địa chỉ A21-A23
Các tín hiệu điều khiển kênh
DMA
Một số tín hiệu điều khiển hệ thống.
Trang 17Một số hạn chế của bus ISA
1 Bus dữ liệu bị hạn chế ở 16 bit vì thế
không thể phối hợp đ ợc với bus dữ liệu
32 bit của các bộ vi xử lý thế hệ sau 386.
2 Bus địa chỉ 24 bit giới hạn khả năng truy
nhập bộ nhớ cực đại qua khe cắm mở
rộng là 16 Mb, vì vậy không thể phối hợp
đ ợc với bus địa chỉ 32 bit (không gian địa chỉ là 4 Gb) của 386 về sau.
3 Tần số làm việc của khe cắm mở rộng
bus ISA là 8 MHz (là tần số thấp).
Trang 18ph¸t s ên cã thÓ g©y kÝch ho¹t sai
do xung nhän hoÆc t¹p nhiÔu ë lèi vµo IRQ.
6.Board mÑ cã tèi ®a 8 khe c¾m më
réng ISA
Trang 19c) Bus MCA
Trang 20Các đặc tính chính bus MCA
1 Có bus dữ liệu 32 bit, bus địa chỉ 32 bit
và các tín hiệu byte cho phép mở BE0, BE1, BE2 và BE3
2 MCA sử dụng các thanh ghi điều khiển
bằng phần mềm để thay thế các chân cắm và các chuyển mạch DIP để thiết lập cấu hình cho card bổ sung
Trang 213 MCA có tần số giới hạn ban đầu đến 10
MHz, song về lý thuyết MCA có thể làm việc tới tần số 30 MHz
Nhờ sử dụng ASIC và công nghệ dán mặt
nên kích th ớc của card MCA nhỏ, giảm
thiểu bề mặt tiếp xúc, giảm hiệu ứng điện
cảm và nâng cao tần số lên nhiều
Nhờ có đ ờng đất và đ ờng Vcc xen vào từng
3 đ ờng tín hiệu, hạn chế đ ợc nhiễu xuyên
âm và hình thành l ới bảo vệ bức xạ vô
tuyến
Trang 223 Bus EISA
(Extended ISA)
Trang 23Một số đặc tr ng bus EISA
EISA - Bus ISA cải tiến là sản phẩm của các nhà SX máy tính t ơng thích nhằm
đáp lại kiến trúc vi kênh MCA của IBM
Bus EISA nâng cấp từ bus ISA nhằm
khắc phục hạn chế quan trọng của ISA
Có 32 đ ờng địa chỉ (thêm A23-A31)
Có 32 đ ờng dữ liệu (thêm D16-D31)
Trang 24VÉn cßn nh îc ®iÓm quan träng lµ tÇn sè lµm viÖc cña EISA chØ dõng
ë 8 MHz gièng nh bus XT vµ ISA
Së dÜ nh vËy lµ do yªu cÇu vÒ t ¬ng thÝch víi bus AT.
Trang 25Ví dụ:
Tính và so sánh dải thông lớn nhất cho 2 tr ờng hợp khe cắm mở rộng ở chế độ chuyển dữ liệu đơn.
a) ISA; b) EISA
Trang 26Độ rộng dải lớn nhất của bus ISA và EISA
là 2 nhịp đồng hồ cho mỗi chu kỳ bộ
nhớ
Tần số ISA và EISA đều 8 Mhz,vậy:
a) Độ rộng dải ISA=Số byte/thời
gian=2byte/2T=byte*f=8MB/s
b) Độ rộng dải EISA=Số byte/thời
gian=4byte/2T=2byte*f=16MB/s
Trang 27B¶ng 19.2 D¶i th«ng cña bus ISA,
EISA, vµ Vi kªnh
ISA EISA Micro
Channel BUS d÷ liÖu 16-bit 32-bit 32-bit
Trang 28Card c¾m bæ sung PC/XT, PC/AT (ISA) vµ EISA
Trang 29LÈy khãa Bus EISA trªn bo m¹ch
Trang 30Đồ hoạ
Độ phân gi ả i
(pixels)
Màu (bits/pixels) (số cập nhật/s)Tốc độ vẽ lại Độ rộng dải (bytes/s)640x480 8 10 2,9M
Đ ộ rộng d ả i (bytes/s) 160x120 8 15 288K 320x240 24 15 3,5M
640x480 24 30 26,3M 1024x768 24 30 67,5M
B ả ng 19.3 Yêu cầu d ả i thông của đồ hoạ và
video thời gian thực
Trang 324 VESA local bus
Bus cục bộ VESA
VESA=Video Electronics Standards
Association
Là chuẩn đ ợc sử dụng rộng rãi
Xây dựng Bus cục bộ là nhằm truy cập với tốc độ xấp xỉ tần số của CPU
Lúc đầu Bus VESA đ ợc sử dụng cho
board video, sau này đ ợc phát triển và
áp dụng cho nhiều thiết bị ngoại vi
Trang 33Các đặc điểm chính:
1 Bus VESA phiên bản 1.0 là 32 bit
Phiên bản 2.0 là 64 bit
2 Bus VESA làm việc đ ợc ở tần số 33 MHz
và tối đa có 3 khe cắm mở rộng
3 Tần số có thể đạt 40 MHz nếu số khe
cắm giảm xuống còn 2 và 50 MHz nếu
số khe cắm là 1
4 Không có chuẩn cấu hình tự động, đây
là điểm khác với chuẩn EISA và MCA
Trang 345 Bus PCI
PCI=Peripheral Component InterConnect
Bus PCI lúc đầu là bus cục bộ, sau đ ợc phát
triển thành bus nối ghép thiết bị ngoại vi.
Một số đặc điểm bus PCI
1 Hỗ trợ tốc độ 33 MHz, 66MHz.
2 Bus dữ liệu 32 và 64 bit.
3 Hổ trợ Plug and Play Cho phép tạo cấu
hình tự động Phần mềm đặt cấu hình sẽ
tự động chọn địa chỉ và các ngắt không sử dụng để tránh xung đột.
Trang 354 Hỗ trợ chế độ truyền dữ liệu dạng khối
2-1-1-1 đ ợc các CPU thế hệ sau áp dụng.
5 T ơng thích với bus ISA, EISA và MCA Nhờ sử
dụng cầu nối bus, chuẩn có hỗ trợ cho các
bus tốc độ chậm ISA, EISA và MCA.
6 Thực hiện kích phát mức các ngắt.
7 Hỗ trợ việc làm chủ bus, cho phép thực hiện
đa xử lý mà bộ vi xử lý nào cũng có thể trở thành thiết bị chủ và dành quyền điều khiển bus.
Trang 36Bus của bộ vi xử lý (64 bit)
CPU Pentium (đồng xử lý, cache
L1
Đệm dữ liệu Bộ nhớ DRAM
Điều khiển (bộ nhớ, bộ đệm, PCI) Bộ đệm cache L2
Điều khiển (ISA, DMA, IRQ, CMOS Flash)
Điều khiển IDE Điều khiển hiển
thị Khe cắm ISA, PCI
Cổng bàn phím, chuột
ổ đĩa cứng, CDROM Cổng màn hình
Điều khiển vào
ra đa chức năng
Cổng hồngngoại
COM1 LPT ổ đĩa mềm
Bus vào ra PCI (32 bit)
Bus vào ra ISA (16 bit)
Hình 18.18 Sơ đồ bản mạch máy tính Pentium
Trang 37Mainboard
Pentium II
Trang 38H×nh 19.10 Bè trÝ ch©n PCI
Trang 39Ví dụ
Tính dải thông của bus PCI với đ ờng dữ liệu 32 bit cho 2 tr ờng hợp : a) Ph ơng pháp chuyển đơn.
b) Ph ơng pháp chuyển khối.
Trang 42 Bus ® îc bè trÝ 66 ch©n trªn mçi hµng,
tæng céng hai hµng lµ 132 ch©n
Trang 43Bè trÝ ch©n khe
c¾m AGP