1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

FX3G FX3U programming manual basic and applied instruction edition

43 343 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 1,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Easy maintenance by plant engineers and technicians Recyclability – the ability to be reused in future applications • Bộ điều khiển lập trình được sản xuất hàng lọat từ 1977 • Thuật n

Trang 2

 Easy maintenance by plant engineers and technicians

 Recyclability – the ability to be reused in future applications

• Bộ điều khiển lập trình được sản xuất hàng lọat từ 1977

• Thuật ngữ dùng để mô tả bộ điều khiển lập trình:

 PC Programmable Controller (Anh)

 PLC Programmable Logic Controller (Mỹ)

 PBS Programmable Binary System (Thụy điển)

Trang 3

2.1 Giới thiệu

Bộ điều khiển lập trình là một thiết bị mà người sử dụng có thể lập trình để thực hiện mộtloạt các sự kiện (rời rạc hay trình tự)

Trang 4

2.1 Giới thiệu

Trang 5

2.2 Ứng dụng PLC

Trang 6

• Automatic test equipment

• Component supply machine

• Molded part removal machine

• Cutting machine

• Divider / Turnable

Trang 7

PLCs in leisure

• Ski lift gate control

• Artificial snow machine

• Illuminated fountain

• Neon-light advertisement

• Life size doll movement

• Arcade games

• Chair adjustment at a stadium

• Swing ride in an amusement part

• Stage setting (drop curtain)

• Sorting rack for video / CD rental

Trang 8

PLCs in health and medical

• Medical sterilizer

• Elevator in a house

• Walking machine

• Automated bed

• Pick and place machine (for medicine)

• Bath machine in a nursing home

• Medical instrument washer

• Battery-operated wheel chair

Trang 9

• Spiral conveyor for freezing ice cream

• Bread making machine

• Automatic baking oven

• Noodle machine

Trang 10

• Bag-filling machine in a laundry

• Demonstration equipment in a exhibition

• Industrial washing machine

• Ventilator in a restaurant

Trang 11

• Watermelon / apple sorting machine

• Bagging machine for green peppers

• Opening / closing of windows

• Air conditioner control

Trang 12

PLCs in traffic

• Train seat adjuster

• Car wash

• Road construction lights

• Gate for a car park

• Garbage struck

• Scale for weighing vehicles

• Multi-storey car park

• Diesel engine control

Trang 13

PLCs in building and environmental

• Air conditioning system

• Automatic lighting system

Trang 14

• Lighthouse remote monitoring system

• Post office stamping machine

• textile weaving loom

• Roof tile machine

Trang 15

2.3 Cấu trúc phần cứng PLC

Trang 16

2.3 Cấu trúc phần cứng PLC

Cấu trúc PLC có thể được phân thành bốn thành phần cơ bản:

• Khối giao tiếp tín hiệu vào

• Khối giao tiếp tín hiệu ra

Trang 17

2.3 Cấu trúc phần cứng PLC

Bộ xử lý trung tâm (CPU): đóng vai trò bộ não – điều khiển và quản lý tất cả họatđộng bên trong PLC Việc trao đổi thông tin giữa CPU, bộ nhớ , và các khối vào/ra đượcthực hiện thông qua hệ thống bus dưới sự điều khiển của CPU Một mạch dao độngthạch anh cung cấp xung clock tần số chuẩn cho CPU Tần số xung clock xác định tốc

độ họat động của PLC và được dùng để thực hiện sự đồng bộ cho tất cả phần tử trong

hệ thống

Bộ nhớ (Memory unit): được dùng để lưu trữ chương trình điều khiển; lưu trạng tháicủa các ngõ vào / ra và lưu các giá trị tạm thời cho các tác vụ định thì, đếm …

 RAM (Random Access Memory)

 ROM (Read Only Memory)

 (  ) EPROM (Erasable Programmable Read Only Memory)

 (  ) EEPROM (Electronically Erasable Programmable Read Only Memory)

Trang 18

2.3 Cấu trúc phần cứng PLC

Khối giao tiếp tín hiệu vào (Input interface): là nơi tập hợp mọi tín hiệu tác động vàoPLC Mọi họat động xử lý tín hiệu bên trong PLC có mức điện áp 5VDC (họ TTL) hoặc

15 VDC (họ CMOS) trong khi tín hiệu tác động vào từ bên ngòai thường rất lớn (thí dụ:

24 VDC hoặc 110 VAC với dòng lớn), do đó khối tín hiệu vào phải thực hiện sự chuyểnđổi các mức điện áp tín hiệu và cách ly

Khối giao tiếp tín hiệu ra (Output interface): là nơi mọi tín hiệu ra từ PLC tác độngvào những phần tử bên ngòai Cơ bản, có 3 dạng cấu tạo ngõ ra phụ thuộc vào đặc tínhđóng/mở

Switch device type Operating voltage range Approx switching time

Relay 250 VAC / 30 VDC 10 ms Transistor 5 VDC to 30 VDC 0.2 ms Triac (Solid State Relay) 85 VAC to 242 VAC ON: 1 ms / OFF: 10 ms

Trang 19

Kết nối tín hiệu vào / ra

Trang 20

Kết nối tín hiệu vào / ra

Trang 21

Kết nối tín hiệu vào / ra

Lưu ý:

• Tất cả các ngõ vào và ngõ ra thường được cách ly với các tín hiệu bên ngoài bằngmạch cách ly quang (opto-isolator) trên các khối vào ra Mạch cách ly quang dùng mộtdiode phát quang và một transistor quang gọi là bộ opto-coupler Mạch này cho phép cáctín hiệu nhỏ đi qua và ghim các tín hiệu điện áp cao xuống mức tín hiệu chuẩn; và có tácdụng chống nhiễu khi chuyển mạch (switching)

• Có hai dạng kết nối thường gặp: dạng Sink và dạng Source tùy thuộc vào chuyển mạchmức thấp hoặc mức cao

Trang 22

Kết nối tín hiệu vào / ra

Trang 23

Kết nối tín hiệu vào / ra – tín hiệu tương tự

Trang 24

2.4 Thiết bị lập trình

Hiện nay, máy vi tính thường được sử dụng để lập trình cho PLC Ngoài ra, bộ lập trìnhcầm tay tiện sử dụng trong công tác bảo trì, sửa chữa

Trang 25

2.5 Cơ bản về lập trình PLC

Sơ đồ mạch điện bậc thang được sử dụng rất phổ biến đối với các hệ thống điều khiểntruyền thống dùng rơ-le Để tiện sử dụng và dễ hiểu trong việc lập trình PLC, ngôn ngữlập trình ladder được phát triển và thường được sử dụng để tạo ra các chương trình điềukhiển logic

Sơ đồ mạch điện bậc thang

Trang 27

2.5 Cơ bản về lập trình PLC

Chương trình bậc thang bao gồm hai cột dọc biểu diễn nguồn điện logic cùng với cácthiết bị logic (bit device) bao gồm: công tắc logic và rơ-le logic tạo thành một nhánh mạchđiện logic nằm ngang Một PLC thông thường có những thiết bị logic cơ bản như: ngõvào (input), ngõ ra (output), cờ (internal flag), bộ định thì (internal timer), bộ đếm (internalcounter)

Đặc điểm các thiết bị logic (họ FX Mitsubishi)

Device

symbol

Represented device

External LED identification of action

Device requires constant (K)

for operation

Trang 28

Ngõ vào

Ngõ vào biểu diễn cho các ngõ vào vật lý của PLC

 Các ngõ vào được ký hiệu xác định

điểm thường hở (NO – normally open

(1)) hoặc tiếp điểm thường đóng (NC –

normally closed (2))

Trang 29

Ngõ vào

2 PNP proximity sensor 4 Push button 6 Rotary switch 8 Extension block

Trang 30

Ngõ vào

2 NPN proximity sensor 4 Push button 6 Rotary switch 8 Extension block

Trang 32

Ngõ ra

Trang 33

 Ký hiệu: cờ phụ trợ M (Auxiliary

relay), cờ trạng thái S (State relay)

 Các cờ ra được đánh số theo hệ cơ

số 10 (Decimal): M0, M1, …, M9; M10,

M11, …, M19; S0, S1, …, S9; S10,

S11, …, S19

 Cờ có thể dùng ở dạng tiếp điểm NO

/ NC (1) hoặc cuộn dây rơ-le logic (2)

Cờ có tác dụng như một rơ-le phụ trợ vật lý trong mạch điều khiển dùng rơ-le truyềnthống

 Đối với từng lọai PLC, có một số cờ có khả năng duy trì được trạng thái (latched relay)khi PLC bị mất nguồn điện; và có một số cờ có chức năng chuyên dùng (special relay)

Trang 34

General auxiliary relays 496 (M0 - 495) 384 (M0 - 383) 500 (M0 - 499)

Latched auxiliary relays 16 (M496 - 511) 128 (M384 - 511) 524 (M500 - 1023)

Latched state relays N/A 128 (S0 - 127) 500 (S500 - 999)

Total available 512 M + 64 S 512 M + 128 S 1024 M + 1000 S

 M8000: có giá trị 1 khi PLC ở trạng thái RUN

 M8002: có giá trị 1 tức thời (xung) khi PLC chuyển từ trạng thái STOP sang RUN

 M8013: tạo một dãy xung clock với chu kỳ 1 giây

 M8034: khi được kích họat thì các ngõ ra (Y) của PLC bị vô hiệu (disabled)

Trang 35

Bộ định thì

 Bộ định thì dùng để định thì các sự kiện Nó họat động bằng cách đếm xung clock (cóchu kỳ 1, 10 hoặc 100 ms tương ứng với bộ định thì đó – độ phân giải của bộ định thì).Các bộ định thì được đánh số theo hệ cơ số 10: T0, T1, …, T9 Tham số của bộ định thìđược xác định bởi hệ số K Khi thời gian đếm được đạt đến giá trị K, thì các tiếp điểmcủa bộ định thì sẽ được kích họat

 Thông thường bộ định thì sẽ trở lại trạng thái ban đầu khi điều kiện kích họat khôngcòn thỏa Tuy nhiên cũng có một số bộ định thì có khả năng tự duy trì (chốt) Khi đó, cầnmột lệnh xóa (RST) để đưa bộ định thì trở lại trạng thái ban đầu

T32 – T62 (M8028 = 1)

T200 – T245

Trang 36

Bộ định thì

Trang 37

Bộ đếm

 Bộ đếm dùng để đếm các sự kiện Các bộ

đếm được đánh số theo hệ cơ số 10: C0, C1,

…, C9

 Tham số của bộ đếm được xác định bởi hệ

số K Khi có cạnh lên của xung kích bộ đếm,

thì giá trị bộ đếm sẽ tăng 1 hay giảm 1 (tùy

vào bộ đếm lên hay xuống) Khi giá trị bộ đếm

đạt đến giá trị K, thì các tiếp điểm của bộ đếm

Trang 38

Latched 16 bit up counter C14 – C15 C16 – C31 C100 – C199

General 32 bit bi-directional counter N/A N/A C200 – C219

Latched 32 bit bi-directional counter N/A N/A C220 – C234 (Nếu cờ M8xxx tương ứng với bộ đếm Cxxx được kích họat, thì bộ đếm tương ứng là bộ đếm

Trang 39

A) PLC type FX

FX0(S)

Trang 40

B) Total number of I/O channels FX – 8AV

FX0(S) – 16

– 96

Trang 41

C) Unit type M

E

MPU main unitPowered extension unit

Trang 42

D) Output type R

S

RelayTriac (SSR)

Ngày đăng: 06/11/2017, 21:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w