1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tính chất kết hợp của phép nhân

17 208 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính chất kết hợp của phép nhân tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh...

Trang 1

Môn: Toán

Trang 2

* Tính bằng cách thuận tiện nhất:

a 689 + 185 + 15

= 689 + (185 + 15)

= 689 + 200 = 889

b 308 + 65 + 92

= (308 + 92) + 65

= 400 + 65 = 465

Trang 3

Tính và so sánh giá trị của hai biểu thức:

(2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)

So sánh:

(2 x 3) x 4 ? 2 x (3 x 4)

Trang 4

So sánh:

(2 x 3) x 4 2 x (3 x 4)

<

=

>

=

?

Trang 5

(2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 2

4

2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 2

4

So sánh:

(2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4)

Trang 6

So sánh giá trị của hai biểu thức (a x b) x c và a x (b x c) trong bảng sau:

a b c (a x b) x c a x (b x c)

(3 x 4) x 5 = 60 3 x (4 x 5) = 60

(5 x 2) x 3 = 30 5 x (2 x 3) = 30

(4 x 6) x 2 = 48 4 x (6 x 2) = 48

Trang 7

(a x b) x c = a x ( b x c )

Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba

BÀI HỌC :

KẾT

LUẬN :

Trang 8

Chú ý: Ta có thể tính giá trị của biểu thức dạng a

x b x c = (a x b) x c = a x (b x c) như sau:

a x b x c = (a x b) x c = a x (b x c)

Trang 9

1 Tính bằng hai cách (theo

mẫu) :

Mẫu: 2 x 5 x 4 = ?

Cách 1: 2 x 5 x 4 = (2 x 5) x 4 = 10 x 4 = 40

Cách 2: 2 x 5 x 4 = 2 x (5 x 4) = 2 x 20 = 40

a) 4 x 5 x 3 =

= 60

Cách 2 : 4 x 5 x 3 = 4 x (5 x 3) = 4 x

15 = 60

b) 5 x 2 x 7

7 = 70

Cách 2: 5 x 2 x 7 = 5 x (2 x 7) = 5 x

14 = 70

Trang 10

13 x 5 x 2 = (13 x 5) x 2 = 65 x 2 = 130

13 x 5 x 2 = 13 x (5 x 2) = 13 x 10 = 130

13 x 5 x 2 = (13 x 2) x 5 = 26 x 5 = 130

13 x 5 x 2 = (2 x 13) x 5 = 26 x 5 = 130

Trang 11

5 x 2 x 34 = (5 x 2) x 34 = 10 x 34 = 340

5 x 2 x 34 = 5 x (2 x 34) = 5 x 68 = 340

5 x 2 x 34 = (5 x 34) x 2 = 170 x 2 = 340

5 x 2 x 34 = (34 x 2) x 5 = 68 x 5 = 340

Trang 12

2 b) Tính bằng cách thuận tiện nhất:

2 x 26 x 5

= (2 x 5) x 26

= 10 x 26 = 260

5 x 9 x 2 x 3

= (5 x 2) x (9 x 3)

= 10 x 27 = 270

Trang 13

3 Có 8 phòng học, mỗi phòng có 15 bộ bàn ghế, mỗi bộ bàn ghế có 2 học sinh đang ngồi học Hỏi có bao nhiêu học sinh đang ngồi học ?

Có: 8 phòng học

Mỗi phòng có: 15 bộ bàn ghế

Mỗi bộ bàn ghế có 2 học sinh

Có tất cả: ? học sinh

TÓM TẮT

Trang 14

Cách 1

Bài giải

Số học sinh của mỗi lớp là:

2 x 15 = 30 (học sinh)

Số học sinh trường đó có là:

30 x 8 = 240 (học sinh)

Đáp số: 240 học sinh.

Cách 2

Bài giải

Số bộ bàn ghế của trường đó là:

15 x 8 = 120 (bộ)

Số học sinh trường đó có là:

2 x 120 = 240 (học sinh) Đáp số: 240 học sinh.

Cách 3

Bài giải

Số học sinh trường đó có là:

2 x 15 x 8 = 240 (học sinh) Đáp số: 240 học sinh.

Trang 15

Khi nhân một tích hai số với số thứ ba, ta có thể nhân số thứ nhất với tích của số thứ hai và số thứ ba

CỦNG CỐ :

Ngày đăng: 06/11/2017, 06:55

w