...chuong6 cn in.ppt tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế...
Trang 1CHƯƠNG VI: TRUYỀN THÔNG TRÊN UNIX
6.1 Đăng nhập từ xa
6.2 Các lệnh truyền thông
Trang 26.1 Đăng nhËp tõ xa
• Đăng nhËp tõ m¸y tr¹m LINUX
• Đăng nhËp tõ m¸y tr¹m sö dông
Windows
Trang 4Khởi động LINUX
Sau khi đưa các thông
tin, ta sẽ nhìn thấy ảnh
(nếu định trước desktop
KDE) khi máy tính tiếp
tục mở phiên LINUX của
người dùng
Trang 5Red Hat LINUX Desktop
Trang 6Đăng nhập từ máy trạm Windows
Trang 7Đăng nhập trên PC
Trang 8Thay đổi mật khẩu trên máy
(Ấn Ctrl Alt Del)
Trang 9Thay đổi mật khẩu trên máy
Trang 10CHƯƠNG VI: TRUYỀN THÔNG TRÊN UNIX
6.1 Đăng nhập từ xa
6.2 Các lệnh truyền thông
Trang 12Lệnh Ping
Chức năng: Gửi một yêu cầu có đáp ứng trở về đến một máy trên mạng.
Trang 14Mô tả lệnh Ping
Lệnh /usr/sbin/ping gửi một thông điệp phục vụ Giao thức thông điệp điều
khiển Internet (Internet Control
Message Protocol -ICMP)
Trang 15Mô tả lệnh Ping
Nếu host làm việc trên mạng, nó sẽ trả về thông điệp dội Mỗi đáp ứng dội chứa một giao thức
IP và header ICMP, kế tiếp là khoảng thời gian
và một số byte lấp đầy các gói Mặc định là gửi liên tiếp yêu cầu dội cho tới khi (Ctrl-C).
Trang 16Mô tả lệnh Ping
Lệnh ping gửi một datagram cho mỗi giây và in
ra một dòng cho mỗi đáp ứng nhận được Lệnh tính toán thời gian đi về và thống kê các gói bị mất và hiển thị thống kê khi hoàn tất Lệnh
hoàn tất khi vượt quá thời gian hay khi nhận một tín hiệu Ctrl-C(SIGNINT) Các tham số
hoặc là địa chỉ host hay địa chỉ Internet hợp lệ.
Trang 17Cờ ping -c
-c Count Đặc tả số yêu cầu dội thông qua giá trị biến Count được gửi (và nhận ).
Trang 18thì xuất hiện một backspace Điều này cho thấy
có bao nhiêu gói bị mất Chỉ có root có thể dùng tùy chọn này.
Chú ý: Cờ -f không tương thích với cờ -i
Trang 19Cờ -I –i của ping
-I a.b.c.d Đặc tả giao diện chỉ ra bởi a.b.c.d được dùng cho multicast
-i Wait Chờ một số lượng giây cho bởi biến Wait giữa mỗi lần gửi gói Mặc định là 1s
Không tương thích cờ -f
Trang 20Cờ -L –l của ping
-L Vô hiệu việc ping loopback cho multicast -l Preload :Gửi một số gói (Preload) trước khi chuyển sang chế độ normal( 1 gói/s)
Trang 22Cờ -q –r của ping
-qĐặc tả chế độ yên lặng Chỉ đưa ra các dòng
thống kê khi bắt đầu và kết thúc lệnh
-r Bỏ qua bảng chọn đường và gửi trực tiếp đến một host trên một mạng nối kết Nếu không kết nối trực tiếp host sẽ phát sinh lỗi Dùng để kiểm tra host cục bộ gắn trực tiếp
Trang 23Cờ -s của ping
-s PacketSize Đặc tả số byte được gửi Mặc định là 56, chúng được dịch thành 64 byte của ICMP sau khi tổ hợp với 8 byte của header
ICMP
Trang 25Ví dụ Ping
ping -c 5 canopus Thông tin sẽ được hiển thị :
PING canopus.austin.century.com: (128.116.1.5): 56 data bytes
64 bytes from 128.116.1.5: icmp_seq=0 ttl=255 time=2 ms
64 bytes from 128.116.1.5: icmp_seq=1 ttl=255 time=2 ms
64 bytes from 128.116.1.5: icmp_seq=2 ttl=255 time=3 ms
64 bytes from 128.116.1.5: icmp_seq=3 ttl=255 time=2 ms
64 bytes from 128.116.1.5: icmp_seq=4 ttl=255 time=2 ms canopus.austin.century.com PING Statistics
5 packets transmitted, 5 packets received, 0% packet
loss
round-trip min/avg/max = 2/2/3 ms
Trang 26ping -s 2000 opus
PING opus.austin.century.com: (129.35.34.234): 2000 data bytes
2008 bytes from 129.35.34.234: icmp_seq=0 ttl=255 time=20 ms
2008 bytes from 129.35.34.234: icmp_seq=1 ttl=255 time=19 ms
2008 bytes from 129.35.34.234: icmp_seq=2 ttl=255 time=20 ms
2008 bytes from 129.35.34.234: icmp_seq=3 ttl=255 time=20 ms
2008 bytes from 129.35.34.234: icmp_seq=4 ttl=255 time=20 ms
2008 bytes from 129.35.34.234: icmp_seq=5 ttl=255 time=19 ms
2008 bytes from 129.35.34.234: icmp_seq=6 ttl=255 time=19 ms
^C
opus.austin.century.com PING
Statistics 7 packets transmitted, Statistics 7 packets received, 0% packet loss
round-trip min/avg/max = 19/19/20 ms
Trang 27Ví dụ lệnh ping
Để gọi đến tùy chọn ping tràn ngập đến host
stlopnor, đưa vào:
ping -f stlopnor
Thông tin hiển thị :
Ping stlopnor.austin.century.com: (129.35.34.234): 56 data bytes
.^C stlopnor.austin.century.com PING Statistics
1098 packets transmitted, 1097 packets received, 0% packet loss
round-trip min/avg/max = 4/4/11
Trang 28ping -i5 opus
Để đặc tả khoảng thời gian 5s giữa các gói được gửi đến host opus
PING opus.austin.century.com: (129.35.34.234): 56 data bytes
64 bytes from 129.35.34.234: icmp_seq=0 ttl=255 time=5 ms
64 bytes from 129.35.34.234: icmp_seq=1 ttl=255 time=5 ms
64 bytes from 129.35.34.234: icmp_seq=2 ttl=255 time=6 ms
^C opus.austin.century.com PING Statistics
3 packets transmitted, 3 packets received, 0% packet loss round-trip min/avg/max = 5/5/6 ms
Trang 29ping -l 10 opus
Gửi 10 gói bởi biến Preload trước khi vào chế độ Normal đến opus,
Thông tin hiển thị :
PING opus.austin.century.com: (129.35.34.234): 56 data bytes
64 bytes from 129.35.34.234: icmp_seq=0 ttl=255 time=9 ms
64 bytes from 129.35.34.234: icmp_seq=1 ttl=255 time=11 ms
64 bytes from 129.35.34.234: icmp_seq=2 ttl=255 time=16 ms
64 bytes from 129.35.34.234: icmp_seq=15 ttl=255 time=6 ms
^C opus.austin.century.com PING Statistics
16 packets transmitted, 16 packets received, 0% packet loss round-trip min/avg/max = 6/19/36 ms
Trang 30ping -p ff opus
MẪU : 0xff
PING opus.austin.century.com: (129.35.34.234): 56 data bytes
64 bytes from 129.35.34.234: icmp_seq=0 ttl=255 time=5 ms
64 bytes from 129.35.34.234: icmp_seq=1 ttl=255 time=5 ms
64 bytes from 129.35.34.234: icmp_seq=2 ttl=255 time=5 ms
64 bytes from 129.35.34.234: icmp_seq=3 ttl=255 time=6 ms
64 bytes from 129.35.34.234: icmp_seq=4 ttl=255 time=5 ms
^C
opus.austin.century.com PING
Statistics 5 packets transmitted, Statistics 5 packets received, 0% packet loss round-trip min/avg/max = 5/5/6 ms
Trang 315 packets transmitted, 5 packets received, 0% packet loss
round-trip min/avg/max = 5/5/8 ms
Trang 32Lệnh Traceroute
Đưa ra đường đi của các gói IP đến
host của mạng
Trang 33Cú pháp Traceroute
traceroute
[ -m Max_ttl ] [ -n ] [ -p Port ] [ -q Nqueries]
[ -r ] [ -s SRC_Addr ] [ -t
TypeOfService ]
[ -v ] [ -w WaitTime ] Host
[ PacketSize ]
Trang 34Lệnh traceroute có xu hướng được dùng cho kiểm tra, đo lường và quản trị mạng Nó nên được
dùng cho khoanh vùng lỗi thủ công Vì tải nó
bắt buộc trên mạng nên lệnh không nên dùng trong thao tác thông thường hay từ các kịch
bản tự động
Trang 35Mô tả Traceroute
lệnh traceroute nhằm bám vết một gói IP đi đến host Internet bằng đưa ra các gói thăm dò UDP với một thời gian sống cực đại nhỏ (biến
Max_ttl ), sau đó nghe một đáp ứng ICMP thời gian vượt quá (TIME_EXCEEDED)
từ các gateways dọc đường đi
Trang 37Mô tả Traceroute
Lệnh traceroute gửi 3 thăm dò ở mỗi thiết lập
Max_ttl để ghi các giá trị sau :
• giá trị Max_ttl
• Địa chỉ gateway
• Thời gian đi và về cho mỗi thăm dò thành công.
Trang 38Mô tả Traceroute
Số lượng các thăm dò được gửi có thể tăng lên
bằng việc dùng cờ -q Nếu đáp ứng cho thăm dò đến từ gateway khác, lệnh sẽ hiển thị địa chỉ
của mỗi hệ thống đáp ứng Nếu không có đáp ứng từ thăm dò với thời gian ngưỡng 3s, một *
sẽ được in ra cho mỗi thăm dò
Trang 39Mô tả Traceroute
Lệnh traceroute in ra một ! sau thời gian đi về nếu giá trị Max_ttl là một chặng hay nhỏ hơn
Trang 41Mô tả Traceroute
Tham số bắt buộc duy nhất của lệnh traceroute
là địa chỉ tên hay IP của đích Độ dài thăm dò mặc định là 38 byte nhưng có thể tăng lên nhờ đặc tả kích thước gói Các gói thăm dò UDP được thiết lập một giá trị không cố định nhằm ngăn ngừa xử lý bởi host đích
Trang 43Cờ -p –q của traceroute
-p Port : Thiết lập cổng cơ sở UDP được dùng
trong các thăm dò Mặc định là 33434 Lệnh
traceroute tùy vào một phạm vi cổng UDP từ cơ
sở đến cơ sở + nhops - 1 ở host đích Nếu cổng UDP không dành sẵn, tùy chọn này sẽ được
dùng để lấy một phạm vi cổng không dùng
-q Nqueries : Đặc tả số các thăm dò mà lệnh gửi cho mỗi thiết lập Max_ttl Mặc định là 3 thăm
dò
Trang 44Cờ -r của traceroute
-r Bỏ qua bảng chọn đường thông thường và gửi gói thăm dò trực tiếp đến host trên mạng được nối kết Nếu host không gắn trực tiếp , một lỗi
sẽ được trả về Tùy chọn này có thể được dùng
để công bố lệnh ping đến một host cục bộ qua một giao diện không đăng ký trên bảng chọn đường của daemon
Trang 45Cờ -t của traceroute
-t TypeOfService : Thiết lập biến TypeOfService
trong các gói thăm dò thành số nguyên hệ 10
trong khoảng 0 đến 255 Mặc định là 0 Cờ này cón thể được dùng để điều tra có được trên các đường khác nhau các kiểu dịch vụ khác nhau
Các giá trị hữu ích là -t 16 (low delay) và -t 8
(high throughput).
-v Nhận nhiều gói thông báo hơn là chỉ có
TIME_EXCEEDED và PORT_UNREACHABLE
Trang 46Cờ -w của traceroute
-w WaitTime Thiết lập thời gian ngưỡng (theo giây) để chờ đáp ứng của một thăm dò Mặc định là 3s
Trang 47Các tham số của traceroute
• Host Đặc tả host đích hoặc tên hoặc địa chỉ
IP Tham số này là bắt buộc
• PacketSize Đặc tả độ dài của datagram
thăm dò Mặc định là 38 bytes Số này có thể
tăng lên theo bytes sau địa chỉ host đích
Trang 48Ví dụ lệnhTraceroute
[yak 71]% traceroute nis.nsf.net.
traceroute to nis.nsf.net (35.1.1.48), 30 hops max, 56 byte packet
1 helios.ee.lbl.gov (128.3.112.1) 19 ms 19 ms 0 ms
2 lilac-dmc.Berkeley.EDU (128.32.216.1) 39 ms 39 ms 19 ms
3 lilac-dmc.Berkeley.EDU (128.32.216.1) 39 ms 39 ms 19 ms
4 ccngw-ner-cc.Berkeley.EDU (128.32.136.23) 39 ms 40 ms 39 ms
5 ccn-nerif22.Berkeley.EDU (128.32.168.22) 39 ms 39 ms 39 ms
Trang 50Ví dụ lệnhTraceroute
[yak 72]% traceroute rip.Berkeley.EDU (128.32.131.22)
traceroute to rip.Berkeley.EDU (128.32.131.22), 30 hops max
1 helios.ee.lbl.gov (128.3.112.1) 0 ms 0 ms 0 ms
2 lilac-dmc.Berkeley.EDU (128.32.216.1) 39 ms 19 ms 39 ms
3 lilac-dmc.Berkeley.EDU (128.32.216.1) 19 ms 39 ms 19 ms
4 ccngw-ner-cc.Berkeley.EDU (128.32.136.23) 39 ms 40 ms 19 ms
5 ccn-nerif35.Berkeley.EDU (128.32.168.35) 39 ms 39 ms 39 ms
6 csgw/Berkeley.EDU (128.32.133.254) 39 ms 59 ms 39 ms
Trang 52Lệnh Netstat
Cho thấy trạng thái mạng
Trang 53Cú pháp Netstat
Để hiển thị các Socket cho từng giao thức hay
thông tin bảng chọn đường
/bin/netstat [ -n ] [ { -A -a } | { -r -i -I Interface } ] [ -f AddressFamily ] [ -p Protocol ] [ Interval ]
[ System ]
Trang 54Cú pháp Netstat
Để hiển thị nội dung của cấu trúc dữ liệu mạng /bin/netstat [ -m | -s | -u | -v ] [ -f AddressFamily ] [ -p Protocol ] [ Interval ] [ System ]
Trang 55Mô tả Netstat
Lệnh netstat hiển thị ký hiệu các nội dung của các cấu trúc dữ liệu cho kết nối chủ động Tham số khoảng thời gian(Interval) tính theo giây, hiện liên tục thông tin liên quan đến lưu lượng gói trên các giao diện mạng đã được cấu hình
Tham số này không có cờ Tham số hệ thống
(system) đặc tả bộ nhớ được dùng bởi kernel
hiện thời trừ khi ta tìm ở một tệp , các tham số
hệ thống nên là /unix
Trang 56Cờ -A của Netstat
-A Cho thấy địa chỉ của các khối điều khiển giao thức nào đó liên quan đến socket Cờ này hoạt động với hiển thị mặc định được dùng với mục đích gỡ rối
Trang 57Cờ -a của Netstat
-a Cho thấy trạng thái của tất cả các sockets Không có cờ này, các socket được dùng bởi server sẽ không được hiển thị
Trang 58Cờ -D của Netstat
-D Cho thấy số các gói nhận được, được phát
và bị mất trong hệ thống
Trang 59Cờ -f của Netstat
-f AddressFamily Hạn chế các báo cáo của các khối điều khiển địa chỉ hay thống kê đối với các hạng mục đặc tả bởi biến AddressFamily Các
họ địa chỉ sau được xác định :
– inet chỉ thị họ địa chỉ AF_INET
– ns chỉ thị họ địa chỉ AF_NS
– unix chỉ thị họ địa chỉ AF_UNIX
Trang 61Cờ -I –m của Netstat
-I Interface : Cho thấy trạng thái của các giao diện được cấu hình đặc tả bởi biến Interface -m Cho thấy các thống kê được ghi lại bởi các đoạn trình quản trị bộ nhớ
Trang 62Cờ -n của Netstat
-n : Cho thấy địa chỉ mạng như một số Khi cờ
không thiết lập, lênh netstat dịch các địa chỉ
khả dĩ và hiển thị chúng theo tên Cờ này có thể được dùng với bất kỳ khuôn dạng địa chỉ hiển thị nào
Trang 63Cờ -p của Netstat
-p Protocol : Cho thấy thống kê về giá trị đặc tả cho biến protocol, hoặc là tên đã biết, hoặc là một bí danh Một vài tên giao thức hay bí danh
được liệt kê trong têp /etc/protocols Một đáp
ứng null có nghĩa là không có số nào cho báo cáo Báo cáo chương trình với các giá trị đặc tả
sẽ không thể hiện được nếu không có đoạn
trình thống kê nào cho nó.
Trang 64Cờ -r -s –u của Netstat
-r : Cho thấy bảng chọn đường Khi được dùng với cờ -s, cờ -r sẽ cho thấy thống kê chọn đường
-s : Cho thấy thống kê cho mỗi giao thức
-u: Hiển thị thông tin về các socket của domain
Trang 66Hiển thị mặc định
Khuôn dạng địa chỉ Internet là mẫu host.port hay network.port nếu địa chỉ địa chỉ socket đặc tả mạng nhưng không đặc tả host Địa chỉ host
được hiển thị tên nếu địa chỉ có thể được phân giải thành địa chỉ tên, trong khi địa chỉ mạng được hiển thị tên tùy theo tệp /etc/networks.
Trang 67Hiển thị mặc định
các địa chỉ NS là 12 byte, bao gồm 4 byte số hiệu mạng, số host 6 byte và 2 byte số hiệu cổng, tất
cả được lưu trong khuôn dạng chuẩn của
mạng Với kiến trúc VAX, có các từ và byte để dành ; với hệ thống Sun, chúng không được để dành
Trang 68Hiển thị mặc định
Nếu một tên cho một host không biết hay cờ -n được dùng, thì địa chỉ số sẽ được in tùy theo họ địa chỉ Các địa chỉ và các cổng không đặc tả xuất hiện là * (asterisk).
Trang 69Hiển thị giao tiếp (netstat -i)
Khuôn dạng hiển thị giao tiếp cung cấp một bảng các thống kê cho các hạng mục sau:
Trang 70Hiển thị giao tiếp (netstat -i)
Hiển thị giao tiếp cũng cung cấp tên, số và địa chỉ giao tiếp cũng như đơn vị truyền cực đại
(MTUs).
Trang 71Hiển thị bảng chọn đường
(netstat -r)
Khuôn dạng hiển thị bảng chọn đường các đường
có sẵn và các trạng thái của chúng Mỗi đường bao gồm một host đích hoặc mạng đích và một cổng nối để chuyển tiếp các gói.
Trang 72Hiển thị bảng chọn đường
(netstat -r)
Bảng chọn đường bao gồm 7 trường sau:
Flags trường cờ của bảng chọn đường cho thấy trạng thái của đường :
U Làm việc(Up.)
H đường đến host thay cho đến mạng
G Đường đến cổng nối.
D Đường được tạo động bởi chuyển hướng.
M Đường đã bị biến đổi do chuyển hướng.
L Địa chỉ mức liên kết có mặt trên lối vào của đường.
Trang 74Hiển thị bảng chọn đường
(netstat -r)
Refcnt Cho số các sử dụng đường đi hiện thời Giao thưc hướng kết nối giữ một đường đơn trong khoảng thời gian kết nối, trong khi giao thức không kết nối chiếm một đường khi gửi đến cùng đích.
Use Cung cấp số các gói gửi dùng đường này.
Trang 76Hiển thị Bảng chọn đường
(netstat -r)
Route Tree for Protocol Family: Đặc tả họ địa chỉ chủ động cho các đường đi đang tồn tại Các giá trị hỗ trợ cho trường này là:
Trang 77Hiển thị Bảng chọn đường
(netstat -r)
Khi một giá trị được đặc tả cho tham số Interval, lênh netstat sẽ hiện số đếm thống kê liên quan đến các giao tiếp mạng Hiển thị này chứa hai cột: một cho giao tiếp cơ sở (giao tiếp đầu tiên tìm thấy trong khi cấu hình tự động) và một cột tóm tắt thông tin cho tất cả các giao tiếp.
Trang 78Hiển thị Bảng chọn đường
(netstat -r)
Giao tiếp cơ sở có thể bị thay thế bởi cờ -I Dòng đầu của mỗi màn hình thông tin chứa các tóm tắt các thống kê tích lũy khi hệ thóng được khởi động lại lần cuối Các dòng ra kế tiếp cho các giá trị tích lũy qua các khoảng thời gian đặc tả.
Trang 80Các ví dụ Netstat
Routing tables
Interface
Trang 82Các ví dụ Netstat
Các cờ -r -f inet chỉ thị một yêu cầu cho bảng
thông tin chọn đường cho mọi giao tiếp
Internet đã được cấu hình Các giao tiếp mạng được liệt kê trong cột Interface (en gán giao
diện chuẩn Ethernet;tr – Token-Ring) Địa chỉ cổng nối là thập phân chấm.
Trang 84Netstat Examples
Name Mtu Network Address Ipkts Ierrs Opkts Oerrs Coll lo0 1536 <Link> 4 0 4 0 0 lo0 1536 127 loopback 4 0 4 0 0 en0 1500 <Link> 96 0 67 0 0 en0 1500 192.100.61nullarbor 96 0 67 0 0 tr0 1500 <Link> 44802 0 11134 0 0 tr0 1500 129.35.32 stnullarb 44802 0 11134 0 0