...Nguyễn Huy Anh.pdf tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh t...
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
KHOA KHÍ TƯỢNG – THỦY VĂN
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
MỐI LIÊN HỆ GIỮA CÁC CHỈ SỐ BẤT ỔN ĐỊNH ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH
DÔNG TRONG THỜI KỲ MÙA HÈ Ở HÀ NỘI
Giáo viên hướng dẫn:Ths Trần Đình Linh
Hà Nội, năm 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của bản thân, được xuất phát từ yêu cầu bài toán để hình thành hướng nghiên cứu được thực hiện dưới sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn một cách nghiêm túc và cần thận Mọi sự tham khảo trong
đồ án đều được trích dẫn trong danh mục tài liệu tham khảo Các sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế của Nhà trường, em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, ngày 10 tháng 06 năm 2016
Sinh viên
Nguyễn Huy Anh
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Người đầu tiên em muốn gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc, đó là ThS Trần Đình Linh, Thầy đã dạy em trong suốt thời gian học tập tại Trường và hướng dẫn
em hoàn thiện bài đồ án tốt nghiệp Mặc dù công việc hàng ngày rất bận rộn nhưng Thầy luôn tạo mọi điều kiện, tận tình giúp đỡ, định hướng cho em
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các Thầy, Cô trong Khoa Khí tượng Thủy văn, Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, những người đã dạy dỗ, tạo điều kiện và cho em kiến thức để em có thể tích lũy học hỏi và phấn đấu trong suốt thời gian theo học ở Trường
Xin cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã luôn đồng hành, giúp đỡ, động viên và luôn cổ vũ tinh thần cho em trong thời gian học tập và hoàn thiện bài đồ án
Tuy đã có nhiều cố gắng nhưng chắc chắn bài đồ án của em còn có rất nhiều thiếu sót Em rất mong nhận được sự thông cảm và những ý kiến đóng góp, chỉ bảo của các thầy cô để bài đồ án được hoàn thiện hơn
Sau cùng, em xin gửi đến thầy cô trong Khoa Khí tượng Thủy văn và thầy giáo Trần Đình Linh lời chúc sức khỏe và thành công trong công việc và cuộc sống
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh Viên
Nguyễn Huy Anh
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 1
DANH MỤC BẢNG 2
DANH MỤC HÌNH VẼ 3
MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1 TổNG QUAN Về VấN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Đặc điểm khu vực nghiên cứu 5
1.1.1 Tổng quan về điều kiện tự nhiên của Hà Nội 5
1.1.2 Đặc điểm khí hậu nổi bật 5
1.2 Tổng quan về dông 6
1.2.1 Các khái niệm về dông 6
1.2.2 Phân loại dông 6
1.2.3 Điều kiện hình thành dông 7
1.3 Tổng quan về một số chỉ số bất ổn định khí quyển 9
1.3.1 Chỉ số K (KINX) 9
1.3.2 Năng lượng đối lưu tiềm năng (CAPE) 10
1.3.3 Năng lượng cản trở đối lưu CINS 11
1.3.4 Lực nâng LIFT 12
1.3.5 Chỉ số SWEAT (Severe Weather Threat Index) 12
1.3.6 Chỉ số BRN (Bulk Richardson Number) 13
1.4 Tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước 13
1.4.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 13
1.4.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 15
CHƯƠNG 2 Số LIệU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CứU 18
2.1 Số liệu 18
2.1.1 Số liệu quan trắc dông 18
2.1.2 Số liệu thám không vô tuyến 18
2.2 Phương pháp nghiên cứu 18
Trang 52.2.1 Phương pháp xây dựng biểu đồ tần suất 19
2.2.2 Phương pháp xác định ngưỡng dự báo 19
2.2.3 Dự báo và phương pháp kiểm nghiệm dự báo 21
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ NHẬN XÉT 23
3.1 Đặc điểm phân bố của các chỉ số bất ổn định 23
3.1.1 Đặc điểm phân bố của chỉ số CAPE 23
3.1.2 Đặc điểm phân bố của chỉ số Lift 23
3.1.3 Đặc điểm phân bố của chỉ số K 24
3.1.4 Đặc điểm phân bố của chỉ số BRN 24
3.1.5 Đặc điểm phân bố của chỉ số SWEAT 25
3.1.6 Đặc điểm phân bố của chỉ số CINS 25
3.2 Kết quả xác định các ngưỡng dự báo 26
3.2.1 Ngưỡng dự báo theo chỉ số CAPE 26
3.2.2 Ngưỡng dự báo theo chỉ số Lift 27
3.3 Kết quả dự báo thử nghiệm 28
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 30
PHỤ LỤC 33
Trang 6DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CAPE Convective Available Potential
Energy
Năng lượng đối lưu tiềm năng
lưu
hiểm
SWI Severe Weather Threat Index Chỉ số về thời tiết nguy
hiểm
Miller
của Cox
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Mối liên hệ giữa chỉ số K và khả năng xuất hiện dông 10
Bảng 1.2 Mối liên hệ giữa giá trị CAPE với khả năng xuất hiện dông 11
Bảng 1.3 Mối liên hệ giữa giá trị LIFT với mức độ bất ổn định 12
Bảng 1.4 Mối liên hệ giữa giá trị BRN và khả năng phát triển đối lưu 13
Bảng 2.1 Cấu trúc số liệu quan trắc dông tại trạm Láng giai đoạn 2010-2014 18
Bảng 2.2 Bảng mẫu xác định các ngưỡng cho mỗi chỉ số 20
Bảng 2.3 Tiêu chuẩn dự báo dông 21
Bảng 3.1 Phân bố và xác suất hình thành dông theo chỉ số CAPE 26
Bảng 3.2 Ngưỡng giá trị để đánh giá sự hình thành dông theo chỉ số CAPE 26
Bảng 3.3 Phân bố và xác suất hình thành dông theo chỉ số Lift 27
Bảng 3.4 Ngưỡng giá trị để đánh giá sự hình thành dông theo chỉ số Lift 27
Bảng 3.5 Phân bố và xác suất hình thành dông theo chỉ số K 27
Bảng 3.6 Ngưỡng giá trị để đánh giá sự hình thành dông theo chỉ số K 28
Bảng 3.7 Kết quả dự báo sự hình thành dông từ tháng 4 - tháng 9 năm 2014 29
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1 Cửa sổ giao diện và hiển thị của ứng dụng Histogram 20 Hình 3.1 Biểu đồ tần suất và phần tăm tích lũy của chỉ số CAPE trong tường hợp có dông và không dông 23 Hình 3.2 Biểu đồ tần suất và phần tăm tích lũy của chỉ số Lift trong tường hợp có dông và không dông 24 Hình 3.3 Biểu đồ tần suất và phần tăm tích lũy của chỉ số K trong tường hợp có dông và không dông 24 Hình 3.4 Biểu đồ tần suất và phần tăm tích lũy của chỉ số BRN trong tường hợp có dông và không dông 25 Hình 3.5 Biểu đồ tần suất và phần tăm tích lũy của chỉ số SWEAT trong tường hợp
có dông và không dông 25 Hình 3.6 Biểu đồ tần suất và phần tăm tích lũy của chỉ số CINS trong tường hợp có dông và không dông 26