...Nguyễn Thị Minh.pdf tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh...
Trang 1BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TR TRƯỜNG ĐẠI HỌC
========o0o========
NGHIÊN CỨU TÌM HI
NƯỚC TRÊN THẾ GI
Chuyên ngành: Tr
Mã s
Giáo viên h
TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
ỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG H
========o0o========
Nguyễn Thị Minh
M HIỂU MẠNG TRẠM CORS Ở MỘ GIỚI ĐỂ ÁP DỤNG VÀO VIỆT NAM
Chuyên ngành: Trắc địa – Bản đồ
Mã số:
Giáo viên hướng dẫn : TS Trần Hồng Quang
HÀ NỘI - 2015
NG HÀ NỘI
ỘT SỐ
T NAM
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC THUẬT NGỮ NƯỚC NGOÀI VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH VẼ
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG VỆ TINH DẪN ĐƯỜNG TOÀN CẦU (GNSS) 4
1.1 Giới thiệu chung 4
1.2 Nguyên lý định vị và phương pháp xác định trị đo 7
1.2.1 Nguyên lý định vị 7
1.2.2 Phương pháp xác định trị đo 9
1.3 Các phương pháp định vị vệ tinh 11
1.3.1 Phương pháp định vị tuyệt đối 11
1.3.2 Định vị tương đối 13
1.3.3 Các phương pháp đo thời gian thực 15
1.4 Các nguồn sai số 17
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG TRẠM CORS 21
2.1 Cấu trúc chung của mạng các trạm CORS (DGPS/RTK) 21
2.1.1 Khối các trạm CORS, chức năng và yêu cầu kỹ thuật 22
2.1.2 Trung tâm xử lý dữ liệu 25
2.1.4 Khối hệ thống người dùng 26
2.2 Xử lý dữ liệu mạng các trạm CORS 27
2.3 Giới thiệu mạng các trạm CORS tại một số nước trên thế giới 32
2.3.1 Hệ thống trạm CORS – Hungary 32
2.3.2 Hệ thống SWEPOS – Thụy Điển 38
2.3.3 Hệ thống GPSNET – Australia 41
2.3.4 Hệ thống GNSS CORS – Malaysia 45
2.3.5 Nhận xét chung về các nước 47
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CHO VIỆT NAM 49
Trang 33.1 Hiện trạng áp dụng công nghệ GNSS ở Việt Nam 49
3.1.1 Ứng dụng trong đo đạc - bản đồ 49
3.1.2 Ứng dụng trong dẫn đường 49
3.1.3 Ứng dụng trong nghiên cứu chuyển dịch, kiến tạo địa động học 51
3.1.4 Ứng dụng trong nghiên cứu tầng khí quyển 52
3.1.5 Nhận xét chung về hiện trạng áp dụng tại Việt Nam 53
3.2 Giới thiệu chung về Dự án Qui hoạch mạng lưới trạm định vị toàn cầu (GPS) trên lãnh thổ Việt Nam của Cục Đo đạc và Bản đồ 54
3.2.1 Mạng lưới các trạm GEODETIC CORS 54
3.2.2 Mạng lưới các trạm NRTK CORS 57
3.3 Những kinh nghiệm quốc tế và các vấn đề bổ sung áp dụng vào Dự án Quy hoạch mạng lưới trạm định vị toàn cầu (GNSS) trên lãnh thổ Việt Nam 60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 4DANH MỤC THUẬT NGỮ NƯỚC NGOÀI VIẾT TẮT
Viết tắt Viết đầy đủ Giải nghĩa
ADSL Asymmetric Digital Subscriber
Line
Đường dây thuê bao số bất đối xứng
APRGP Asia Pacific Regional Geodetic
Project
Dự án trắc địa khu vực Châu Á – Thái Bình Dương
ARGN Australian Regional GNSS
Network Mạng lưới GNSS của Úc
CORS Continuously Operating
Reference Stations
Trạm quy chiếu hoạt động liên tục
DGPS Differential Global Positioning
System GPS phân sai
EUREF European Reference Frame Khung quy chiếu Châu Âu FKP Flachen Korrektur Paramete Tham số mặt hiệu chỉnh
GBAS Ground Based Augmentation
System Hệ thống hỗ trợ mặt đất GPS Global Positioning System Hệ thống định vị toàn cầu
GNSS Global Navigation Satellite
System
Hệ thống vệ tinh dẫn đường toàn cầu
GEODETIC
CORS
Geodetic Continuously Operating Reference Stations
Trạm quy chiêu trắc địa hoạt động liên tục
Trang 5A
Geodynamic of South and South East Asia
Địa động lực của Nam và Đông Nam Á
GSM Global System for Mobile
Communications
Hệ thống thông tin di động toàn cầu
GPRS General Packet Radio Service Dịch vụ vô tuyến gói tổng hợp
IGS International GNSS Service Tổ chức dịch vụ GPS quốc tế
(nay là GNSS) LPI Land and Property Information Tổ chức đất và thông tin tài sản MAC Master Auxiliary Concept Ý tưởng trạm Chính – Phụ
MASS Malaysia Active GPS System Hệ thống mạng lưới GPS tích
cực của Malaysia
MyRTKNet Malaysia Real-Time Kinematic
GNSS Network
Mạng GNSS đo động thời gian thực của Malaysia
NRTK CORS
Network Real Time Kinematic Continuously Operating Reference Stations
Mạng các trạm tham chiếu ảo đo động thời gian thực
NTRIP Networked Transport of RTCM
via Internet Protocol
Truyền dữ liệu dạng chuẩn RTCM theo giao thức Internet NSW New South Wales Một bang của Australia
NMEA National Marine Electronics
Association Hiệp hội điện tử biển quốc tế
Trang 6PPK Post Processing Kinematic Đo động xử lý sau
RTK Real Time Kinematic Đo động thời gian thực
RTCM Radio Technical Commission for
Maritime Services
Ủy ban kỹ thuật sóng điện từ các dịch vụ biển
RINEX Receiver Independent Exchange
Format
Định dạng trao đổi dữ liệu độc lập với máy
VRS Virtual Reference stations Trạm tham chiếu ảo
TEQC Translation, editing, quality
check
Phần mềm kiểm tra chất lượng
dữ liệu TEC Total Electron Content Sổ điện tử tổng cộng
UNAVCO University Navstar Consoltium
Hiệp hội các cơ quan nghiên cứu nhằm hỗ trợ hoạt động khoa học trái đất bằng tăng cường kỹ thuật chính xác cao trong đo biến dạng
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Các thông số cơ bản của phần không gian của một số hệ thống định vị vệ tinh toàn cầu 5 Bảng 1.2 Nguồn sai số ảnh hưởng đến xác định vị trí 20 Bảng 2.1 Ghi chú điểm của một trạm CORS 34
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Các thành phần cơ bản của hệ thống dẫn đường vệ tinh toàn cầu (nguồn:
Internet) 4
Hình 1.2 Hệ thống kiểm tra hoạt động GPS 6
Hình 1.3 Một số thiết bị thu tín hiệu GNSS phục vụ dẫn đường, khảo sát đo đạc 7
Hình 1.4 Bài toán xác định tọa độ điểm 9
Hình 1.5 Phương pháp định vị tương đối tĩnh 13
Hình 1.6 Phương pháp định vị tương đối động 15
Hình 1.7 : Các trạm tham chiếu RTK đơn và mức độ phủ sóng 17
Hình 1.8 Quãng đường tín hiệu lan truyền từ vệ tinh đến máy thu 20
Hình 2.1 Cấu trúc mạng các trạm CORS 21
Hình 2.2 Cấu trúc một trạm CORS 22
Hình 2.3 Một số máy cảm biến GPS NetRS 23
Hình 2.4 Xử lý dữ liệu mạng trạm CORS 28
Hình 2.5 Nguyên lý cơ bản của MAC 29
Hình 2.6 Trạm quy chiếu ảo 30
Hình 2.7 Sơ đồ mạng VRS 31
Hình 2.8 Rover truyền vị trí VRS (dạng NMEA) đến máy chủ mạng 31
Hình 2.9 Máy chủ mạng truyền dữ liệu hiệu chỉnh RTCM cho vị trí VRS 31
Hình 2.10 Tham số hiệu chỉnh mặt 31
Hình 2.11 Tổ chức Hạ tầng mặt đất GNSS của Hungary 32
Hình 2.12 Mạng lưới các trạm CORS đang hoạt động ở Hungary 33
Hình 2.13 Vị trí lắp đặt antena và ảnh đường chân trời anten 35
Hình 2.14 Sự phân bố trạm SWEPOS RTK 39
Hình 2.15 Trạm CORS xây dựng kiên cố và thường trực 39
Hình 2.16 Trung tâm xử lý dữ liệu 40
Hình 2.17 Lập bản đồ các khu vực cây trồng 41
Hình 2.18 Hướng dẫn máy móc 41
Trang 9Hình 2.19 Điểm GPSNet, khu vực sơn bóng mờ là vùng cung cấp vị trí thời gian
thực mạng RTK cho người dùng với độ chính xác 2 cm 42
Hình 2.20 CORSNet NSW với các trạm hiện tại và tương lai trên toàn tiểu bang NSW, có 23 trạm hoạt động (tính đến tháng 7 năm 2009) 43
Hình 2.21 GPSNet tại Perth và SunPoz 44
Hình 2.22 Cấu trúc một trạm CORS 45
Hình 2.23 Sự phân bố mạng lưới trạm MASS 46
Hình 2.24 Một trạm MyRTKNet được xây dựng kiên cố và kỹ thuật VRS 46
Hình 3.1 Trạm DGPS Vũng Tàu và thiết bị trong phòng 50
Hình 3.2 Dẫn đường bằng công nghệ GPS 51
Hình 3.3 Máy thu và anten ứng dụng nghiên cứu tầng điện ly 52
Hình 3.4 Biến thiên TEC khu vực Việt Nam 53
Hình 3.5 Sơ đồ vị trí các trạm GEODETIC CORS 56
Hình 3.6 Sơ đồ xây mới của các trạm NRTK CORS thứ cấp 58
Hình 3.7 Mô hình tổ chức Trung tâm dịch vụ dữ liệu GNSS Việt Nam 61
Hình 3.8.Truyền dữ liệu theo chuẩn NTRIP 70
Trang 101
MỞ ĐẦU
Nhiều nước trên thế giới đã có những chiến lược ứng dụng công nghệ GNSS
và kế hoạch phát triển hệ thống các mạng trạm CORS với những giải pháp mới, hướng tới việc mở rộng khai thác các ứng dụng của hệ thống đầy tiềm năng này đem lại (dẫn đường, xác định vị trí, nghiên cứu khoa học), những vấn đề trước đây
bị hạn chế thì hiện nay đã hoàn toàn giải quyết được (tầm che khuất, khoảng cách đường cơ sở, xử lý dữ liệu mạng trạm CORS cung cấp dữ liệu thời gian thực…) Các chương trình phạm vi châu lục, khu vực giữa các nước về xây dựng hạ tầng cơ sở và phát triển các hệ thống mạng các trạm CORS được triển khai từ rất sớm nhằm khai thác tối ưu các lợi ích từ hệ thống GNSS Từ đầu những năm 90, châu Âu triển khai chương trình xây dựng khung qui chiếu Châu Âu (EUREF) và hiện nay là chương trình hợp tác giữa các nước Trung Âu về xây dựng hệ thông dẫn đường Châu Âu (EuPOS)
Việt Nam cũng không nằm ngoài xu hướng phát triển đó Từ đầu những năm
90 Việt Nam đã ứng dụng công nghệ này vào công tác đo đạc, thành lập mạng lưới tọa độ trắc địa cơ bản, lưới trắc địa biển, phù hợp với sự phát triển của thế giới… Nhưng trên thực tế những điều kiện về cơ sở hạ tầng kỹ thuật và kinh nghiệm trong việc mở rộng hệ thống này còn nhiều vấn đề cần giải quyết Để giải quyết các vấn
đề đó Việt Nam đang tiến hành thực hiện dự án “Qui hoạch mạng lưới trạm định vị toàn cầu (GNSS) trên lãnh thổ Việt Nam”
Sau thời gian học tập tại trường, được sự chỉ bảo hướng dẫn nhiệt tình của thầy cô giáo trong ngành Trắc Địa – Bản Đồ, em đã tích lũy được vốn kiến thức nhất định Được sự đồng ý của nhà trường và thầy cô giáo trong khoa, em lựa chọn
đề tài tốt nghiệp: “Nghiên cứu tìm hiểu mạng trạm CORS ở một số nước trên thế
gi ới để áp dụng vào Việt Nam” để có tìm hiểu một cách chi tiết hơn về sự phát triển
và xây dựng các mạng trạm CORS trên thế giới cũng như nguyến lý hoạt động và các ứng dụng của các trạm này Từ đó đưa ra được các đề xuất bổ sung một phần nào đó vào sự phát triển của dự án mạng trạm CORS tại Việt Nam
1/ Tính cấp thiết của đề tài
Trang 112
Mặc dù mạng các trạm CORS đã được phát triển và ứng dụng trên ở các
nước phát triển trên thế giới từ đầu những năm 2000 nhưng đối với nước ta đây vẫn
là một vấn đề mới Vì vậy, Đề tài tốt nghiệp: “Nghiên cứu tìm hiểu mạng trạm
Đề tài một mặt hệ thống hóa được những kiến thức trong quá trình học tập về công nghệ định vị vệ tinh, đặc biệt là hệ thống mạng các trạm CORS, mặt khác thông qua việc tìm hiểu mạng trạm CORS ở một số nước trên thế giới sẽ giúp em hiểu biết sâu hơn về công nghệ, có thể đưa ra những ý kiến đề xuất vào việc xây dựng mạng các trạm CORS phù hợp với điều kiện thực tế ở nước ta cũng như trình
độ phát triển công nghệ này hiện nay trên thế giới
2/ Cơ sở tài liệu
Trong qua trình thực hiện đồ án, có sử dụng và tham khảo một số tài liệu cơ sở như sau:
- PGS TS Đặng Nam Chinh (chủ biên), PGS TS Đỗ Ngọc Cường (2012): Định vị vệ tinh Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ Thuật
- Th.s Lưu Hải Âu (2014): Nghiên cứu xây dựng giải pháp đo GPS theo công nghệ trạm tham chiếu ảo (VRS) ở Việt Nam phục vụ việc đa dạng hóa các ứng dụng trạm CORS Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
- TS Trần Hồng Quang (2008): Luận cứ khoa học – công nghệ hoàn thiện và phát triển cơ sở hạ tầng hỗ trợ mặt đất để khai thác ứng dụng hệ thống vệ tinh dẫn đường toàn cầu Đề tài nghiên cứu khoa học và công nghệ cấp Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
- TS Trần Hồng Quang (2013): GNSS – Hệ thống vệ tinh dẫn đường toàn cầu Nhà xuất bản Tài Nguyên – Môi Trường và Bản đồ Việt Nam
- Các tài liệu, thông tin tham khảo liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu trên mạng Internet
Bằng sự cố gắng nỗ lực của bản thân và đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình, chu đáo của thầy giáo TS Trần Hồng Quang trong ngành Trắc Địa – Bản Đồ cùng với
Trang 123
sự hướng dẫn tận tình của Ths Lưu Hải Âu và CN Đặng Xuân Thủy tại Viện Khoa Học Đo Đạc và Bản Đồ, em đã hoàn thành đồ án đúng thời hạn Do thời gian làm
đồ án có hạn và vốn kiến thức còn nhiều hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô cũng như là của các bạn sinh viên để đồ án hoàn thiện hơn nữa Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS Trần Hồng Quang, Ths Lưu Hải Âu và CN Đặng Xuân Thủy tại Viện Khoa Học Đo Đạc và Bản Đồ cùng các thầy cô giáo trong ngành Trắc Địa – Bản Đồ trường Đại học Tài Nguyên và Môi Trường Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong thời gian qua
Hà Nội, ngày… tháng….năm 2015 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Minh