1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

snnptnt.thanhhoa.gov.vn - userfiles admin File Nam2013

18 127 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 358,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶC TÍNH NÔNG HÓA ĐẤT TRỒNG LÚA VÙNG THÂM CANH NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG, HIỆU QUẢ CAO Ở THANH HÓA TS.. Để khắc phục tình trạng trên, các cán bộ khoa học đất và và trồng trọt cần có những n

Trang 1

ĐẶC TÍNH NÔNG HÓA ĐẤT TRỒNG LÚA VÙNG THÂM CANH NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG,

HIỆU QUẢ CAO Ở THANH HÓA

TS Nguyễn Viết Thái 1 , PGS.TS Đào Châu Thu2, KS Lê Anh Tùng1

, ThS Phạm Xuân Thanh1, KS Nguyễn Ngọc Tuân1

SUMMURY Characteristics of soil fertility of intensive paddy rice fields

in Thanh Hoa Province

One of the main points of intensive rice cultivation is to increase soil fertility The research results of Agro-chemical properties in 15ha of intensive paddy fields with high yield and quality in 12 districts of Thanh Hoa province showed that Thanh Hoa paddy rice soils is moderate to high soil fertility levels They are:

- Soil pH is a range of basic to neutral level with more available of basic soils According to classification standards of fertilizers, survey areas 15.000 ha contain 422,8ha equivalent to 2.8% neutral pH soil, 3.739,8 ha equivalent to 24,9% acidic soil and 10.837,4ha equivalent to 72,2% basic soils

- Total organic matter content (OM%) of intensive paddy rice areas in province is high Survey areas (15.000 ha) have 14.486,9ha equivalent to 96,6% high organic matter content, 488,6ha equivalent to 3,3% moderate organic matter content and 24,5ha equivalent to 0,2% low organic matter content

Almost all of Nitrogen content (N%) is high The survey areas (15.000ha) have 12.083,9 ha, equivalent to 80,6% high Nitrogen content, 2.873,7ha equivalent to 19,2% moderate Nitrogen content and 42,4 ha equivalent to 0,3% low Nitrogen content

Moderate phosphorus oxide content (P2O5%) is more than 50% of the survey areas, the remains contain more than 20% for each high and low Phosphorus oxide content (P2O5%) Survey areas 15.000ha have 3.643,7ha equivalent to 24,3% high phosphorus oxide content, 8.057,4ha equivalent to 53,7% moderate phosphorus oxide content and 3.298,9ha equivalent to 22,0 low phosphorus oxide content

Available Phosphorus oxide (P2O5 mg/100g) is almost high Survey areas 15.000 ha have 11.027,4ha equivalent to 73,5% high Available Phosphorus oxide, 2.648,0 ha equivalent to 11,7% moderate Available Phosphorus oxide and 1.324,6 ha equivalent to 8,8% low Available Phosphorus oxide

Potassium oxide content (K2O%) of intensive paddy fields with high yield and quality in Thanh Hoa is low to moderate According to classification

Trang 2

standards of fertilizers, survey area 15.000 ha have 1.166,2ha equivalent to 7,8% high Potassium oxide content, 7.568,8ha equivalent to 50,5% moderate Potassium oxide content and 6.256,0 ha equivalent to 41,8% low Potassium oxide content

Available potassium oxide (K2O mg/100g) is almost low Survey areas 15

ha have 289,4 ha equivalent to 1,9% high available potassium oxide (K2O mg/100g), 2.737,1% equivalent to 18,2% moderate available potassium oxide (K2O mg/100g) and 11.973,5ha equivalent to 79,8% low available potassium oxide (K2O mg/100g)

Cation-exchange capacity (CEC me/100g) is moderate According to classification standards of fertilizers, survey areas 15ha have 324,6ha equivalent

to 2,2% high Cation-exchange capacity, 13.741,3ha equivalent to 91,6% moderate Cation-exchange capacity and 934,1ha equivalent to 6,2%

Based on analysis results of agrochemical properties, we created 251 village-level agrochemical maps, 12 district-level agrochemical maps and 1 province-level agrochemical maps

In addition to villages, we evaluated quality of soil and determined suitable cultivation methods for each intensive soil type for each village Results helped to evaluate soil quality and determine suitable cultivation methods for

251 villages participating in developing intensive paddy fields with high yield and quality in the province

Trong thời gian vừa qua, Nông nghiệp Việt Nam có những thành tựu vượt bậc, từ một nước phải thường xuyên nhập khẩu lương thực đã trở thành một nước xuất khẩu gạo xếp thứ hai trên thế giới, vị thế Nông nghiệp Việt Nam trên trường Quốc tế vì vậy mà ngày càng được nâng cao

Tuy vậy, trong những năm qua ngành nông nghiệp đã tập trung chỉ đạo du nhập nhiều giống mới năng suất cao, chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật trong canh tác, phòng trừ sâu bệnh nhưng năng suất lúa đang có xu thế giảm từ năm 2006 đến 2008

Tại Thanh Hoá năng suất lúa bình quân vụ xuân năm 2006 là 61,9 tạ/ha, năm 2007 là 54,4 tạ/ha; Tương tự cả nước theo Tổng cục Thống kê cho biết năng suất và chất lượng lúa đang giảm; cụ thể bình quân năm 2006 là 48,9 tạ/ha, năm 2007 là 39,6 tạ/ha và ước năm 2008 cũng chỉ đạt 40,0 tạ/ha

Để khắc phục tình trạng trên, các cán bộ khoa học đất và và trồng trọt cần

có những nghiên cứu, điều tra, phân tích đặc điểm nông hoá từng loại đất để

Trang 3

đánh giá chất lượng đất trồng lúa, xây dựng bản đồ nông hoá nhằm xác định chế

độ canh tác đất lúa thích hợp và hiệu quả hơn cho từng loại đất, đặc biệt là bố trí cơ cấu giống lúa và xây dựng quy trình bón phân cân đối, hợp lý trên từng loại đất lúa của các xã trong 12 huyện trồng lúa của tỉnh Thanh Hóa

Vì vậy, Chúng tôi tiến hành đề tài: "Nghiên cứu đặc điểm nông hoá, xác định

chế độ canh tác thích hợp cho từng loại đất vùng thâm canh lúa để đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả cao ở Thanh Hóa”.

II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Nội dung nghiên cứu

2.1.1 Điều tra, khảo sát thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và các mẫu đất

- Thu thập tổng hợp tài liệu, số liệu, bản đồ của 12 huyện trong vùng nghiên cứu;

- Xử lý số liệu điều tra;

- Điều tra thực địa, lấy mẫu đất nông hóa trên 15.000 ha/51.206 ha vùng lúa thâm canh tại 251 xã của 12 huyện trồng lúa tỉnh Thanh Hóa

2.1.2 Phân tích các chỉ tiêu nông hóa đất tại các phòng thí nghiệm theo tiêu chuẩn Việt Nam.

2.1 3 Xây dựng cơ sở dữ liệu về các chỉ tiêu nông hóa đất lúa và xây dựng bản đồ nông hoá cấp xã

2.1.4 Xây dựng báo cáo đánh giá độ phì đất lúa cho các xã của 12 huyện trồng lúa tỉnh Thanh Hóa.

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu

Các số liệu cần thu thập về diện tích từng chân đất, thửa đất, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, các loại bản đồ và các tài liệu đã nghiên cứu về địa chất, địa hình, đất đai, thuỷ lợi, khí hậu, cây trồng, chính sách phát triển sản xuất nông nghiệp trong vùng nghiên cứu thông qua các ban ngành quản lý của 12 huyện

2.2.3 Phương pháp điều tra lấy mẫu đất

Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu nông hoá (theo tiêu chuẩn ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát tiển nông thôn (10TCN 367-99)

Phương pháp phân tích đất:

-OM (%) Walkley - Black

-N (%) Kjeldahl

Trang 4

-P2O5 (%) Quang phổ hấp thu nguyên tử

-K2O (%) Quang kế ngọn lửa

-P2O5 (mg/100g đất) Oniani

-K2O (mg/100g đất) Quang kế ngọn lửa

-CEC (me/100g đất) HN4Ac 1N (pH = 7)

-pHH2O pH meter

-pHKCl pH mete

2.2.4 Phương pháp xây dựng bản đồ nông hoá

Xây dựng bản đồ nông hoá tỷ lệ 1/5.000; 1/25.000 và 1/.100.000 theo quy trình xây dựng bản đồ nông hoá của Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp ban hành

Sử dụng kỹ thuật của hệ thống thông tin địa lý (GIS) với các phần mềm chuyên dụng như: Mapinfor, Arcview, MicroStation, để số hoá, chồng xếp, xây dựng, biên tập và lưu trữ các loại bản đồ Xây dựng 251 bản đồ ở tỷ lệ 1/5.000 đối với cấp xã, 12 bản đồ ở tỷ lệ 1/25.000 đối với cấp huyện và 01 bản đồ ở tỷ lệ 1/100.000 đối với cấp tỉnh

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của vùng nghiên cứu

3.1.1 Vị trí địa lý

Thanh Hóa là tỉnh duyên hải thuộc vùng Bắc Trung Bộ (Khu IV cũ) Là tỉnh cực Bắc của vùng nên có vị trí hết sức quan trọng: phía Bắc tiếp giáp với vùng đồng bằng Bắc Bộ và vùng núi Tây Bắc của nước ta, phía Tây giáp với nước Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào, phía Đông giáp biển Đông

3.1.2 Đặc điểm khí hậu

Tỉnh Thanh Hóa nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa và có tính chất hải dương, đồng thời lại chịu ảnh hưởng của gió Lào Nhìn chung mùa đông bớt lạnh, lượng mưa phùn giảm Mùa hè nóng và mùa mưa đã chuyển dần sang thu đông

Nền nhiệt trung bình cả năm khoảng 23,4oC, trung bình tối cao 33,8oC, trung bình tối thấp 13,8oC; trong đó tối thấp tuyệt đối là 2,5oC

Lượng mưa bình quân từ 1.519,4 - 1.937,3 mm/năm, nhưng phân bố không đều trong năm Từ tháng V - XI lượng mưa chiếm > 85% lượng mưa cả năm

Trang 5

Lượng bốc hơi bình quân khá lớn từ 639,4 mm/năm (vùng đồi núi) đến 925,4 mm/năm (vùng đồng bằng) Độ ẩm không khí trung bình khá cao: 85%; trong đó cao nhất vào tháng III: 90-93%, thấp nhất vào tháng VII: 80%

Nhìn chung nhiệt độ và độ ẩm khá dồi dào đối với sản xuất nông nghiệp,

có thể tăng thêm thời vụ cây trồng Tuy nhiên ảnh hưởng của gió Lào gây khô hạn rất nghiêm trọng, ngoài ra cũng bị ảnh hưởng lớn của gió bão và lũ lụt Lũ tiểu mãn vào tháng V xảy ra khi chuẩn bị thu hoạch đã gây tác hại đến vụ lúa chiêm là những yếu tố bất thuận cần được khắc phục

3.1.3 Đặc điểm thuỷ văn

Nhìn chung mạng lưới sông suối tự nhiên tỉnh Thanh Hóa khá dày Sông

ngắn và độ dốc khá lớn (sông Mã có độ dốc 28 cm/km) Hiện tượng đổi dòng xảy ra khá phổ biến trong khu vực các dải cồn cát ven biển

Đặc điểm cấu trúc của các hệ thống sông tương đối độc lập, chia thành từng

hệ thống khác nhau rõ rệt, điều này liên quan đến những nhánh núi đâm ra biển

Hoạt động của bão, do không khí cực đới và của gió Lào đó tạo ra một chế độ thủy văn khá phức tạp cả về diễn biến dòng chảy và phân bố dòng chảy

Sự di chuyển của đường hội tụ nhiệt đới và bão chậm dần từ Bắc vào Nam khiến cho mùa mưa lùi về thu đông, chính là nguyên nhân gây ra lũ chậm dần theo hướng đó Tại Thanh Hóa mùa lũ bắt đầu từ tháng VI chấm dứt vào tháng X, tháng có lũ lớn nhất là tháng IX

3.2 Kết quả điều tra, thu thập và lấy mẫu đất nông hóa trong vùng lúa thâm canh, năng suất, chất lượng, hiệu quả cao ở Thanh Hóa

Tổ công tác cùng với với UBND 251 xã tiến hành khảo sát thực tế đồng ruộng, xác

định sơ đồ, vị trí lấy mẫu đất tại 251 xã tham gia thực hiện đề tài Kết quả điều tra trên

15.000 ha để tiến hành đánh giá tính chất nông hóa của 251 xã tham gia thực hiện đề tài;

xác định được 5.001 mẫu, bình quân lấy mẫu đất toàn huyện là 3,0 ha/mẫu Số lượng

mẫu đất của từng huyện trong vùng thâm canh thể hiện qua bảng sau

Bảng 1 Tổng hợp diện tích lấy mẫu đất phân tích nông hóa vùng đất lúa

Trang 6

tham gia thâm

canh (ha)

tra lấy mẫu nông hoá (ha)

mẫu

quân diện tích lấy mẫu (ha/mẫu)

7 Thiệu Hoá 12,00 3.232,00 1.500,00 469,00 3,20

11 Quảng Xương 25,00 5.300,00 1.500,00 486,00 3,10

12 Nông Cống 23,00 3.912,00 1.200,00 429,00 2,80

3.3 Kết quả đánh giá độ phì đất lúa (tính chất nông hóa đất lúa) của vùng lúa thâm canh

Tổng số mẫu đất phân tích và đánh giá đặc điểm nông hóa đất vùng lúa thâm canh là 5001 mẫu (trên diện tích đất trồng lúa của 251 xã thuộc 12 huyện của tỉnh Thanh Hóa)

Tổng hợp kết quả phân tích 8 chỉ tiêu nông hóa đất phục vụ cho đánh giá đặc tính nông hóa của đất trồng lúa trong vùng lúa thâm canh như sau:

Bảng 2 Tổng hợp các tính chất nông hóa chung của toàn tỉnh (12 huyện)

ST

T

Chỉ

Phân cấp

SL mẫu Cơ cấu (%) mẫu SL Cơ cấu (%) mẫu SL Cơ cấu (%)

0

25,67 3.564,00 71,27

4 P2O5 % 1215,00 24,30 2.688,0

0

53,75 1.098,00 21,96

0

54,91 1.875,00 37,49

6 P2O5 mg/100g 3661,00 73,21 887,00 17,74 453,00 9,06

7 K2O mg/100g 17,00 0,34 589,00 11,78 4.395,00 87,88

8 CEC lđl/100g 107,00 2,14 4.567,0

0

91,32 327,00 6,54

Ghi chú:Cấp1 : Khá, cấp 2: Trung bình, cấp 3:Nghèo

pH: 1 trung tính, 2 ít chua, 3 Chua

3.3.1 Đánh giá độ chua (pH KCl )

Trang 7

Nhìn chung độ pH của đất trong vùng điều tra đều nằm ở mức từ chua đến trung tính Trong đó, số mẫu đất có phản ứng chua chiếm tỷ trọng cao nhất với 71,27%, tương ứng với 3.564/5.001 mẫu phân tích Đất ở mức ít chua chiếm 25,67% tương ứng với 1.284/5.001 mẫu phân tích, ở mức trung tính chiếm 3,06%, tương ứng 153/5.001 mẫu Các mẫu đất có phản ứng từ chua đến ít chua hay trung tính nằm rải rác ở các huyện

Hàm lượng pH KCl trong đất tinh Thanh Hóa

0,00 200,00

400,00

600,00

800,00

1000,00

1200,00

1400,00

1600,00

Yên Định

Quảng Xương

Triệu Sơn

Vĩnh Lộc

Hà Trung

Nga Sơn

Hậu Lộc

Nông Cống

Thọ Xuân

Hoằng Hóa

Thiệu Hóa

Đông Sơn

Diện tích (ha)

0,00 1,00 2,00 3,00 4,00 5,00 6,00 7,00 Hàm lượng pH KCl

Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Min Max

Biểu đồ 1 Độ chua vùng đất trồng lúa tỉnh Thanh Hóa Bảng 3. Đánh giá độ chua của đất lúa các xã trong huyện

T

(Trung tính)

Cấp 2 (ít chua)

Cấp 3 (Chua nhiều) Tổng dt

điều tra (ha) Min Max (ha) DT

Cơ cấu (%)

DT (ha)

Cơ cấu (%)

DT (ha)

Cơ cấu (%)

1 Yên Định 4,28 6,39 137,80 6,94 1096,07 55,22 751,13 37,84 1985,00

2 Quảng Xương 3,98 5,43 14,95 1,00 109,81 7,32 1375,24 91,68 1500,00

3 Triệu Sơn 3,96 5,14 5,62 0,37 68,40 4,56 1425,97 95,06 1500,00

4 Vĩnh Lộc 4,64 5,96 62,15 7,77 546,67 68,33 191,18 23,90 800,00

5 Hà Trung 4,12 5,19 0,00 0,00 137,03 19,56 562,98 80,44 700,00

6 Nga Sơn 4,50 6,04 54,32 6,04 534,74 59,42 310,94 34,55 900,00

7 Hậu Lộc 3,96 5,04 0,00 0,00 41,84 4,18 958,16 95,82 1000,00

8 Nông Cống 3,69 4,60 0,00 0,00 5,22 0,43 1194,78 99,57 1200,00

9 Thọ Xuân 4,33 5,94 130,70 8,18 564,80 35,37 901,50 56,45 1597,00

10 Hoằng Hóa 4,28 5,36 12,80 0,97 379,60 28,80 925,60 70,23 1318,00

11 Thiệu Hóa 4,01 5,27 0,00 0,00 218,40 14,56 1281,60 85,44 1500,00

12 Đông Sơn 3,80 5,24 4,50 0,45 37,20 3,72 958,30 95,83 1000,00

Nguồn: Tổng hợp từ “Số liệu phân tích đất của các huyện”

3.3.2 Hàm lượng chất hữu cơ (OM%)

Trang 8

Hàm lượng chất hữu cơ tổng số trong vùng lúa thâm canh năng suất, chất lượng, hiệu quả cao ở Thanh Hóa đều ở mức giàu, chiếm tỷ lệ 96,44%, tương ứng 4.823/5.001 mẫu điều tra tập trung ở hầu hết các huyện Trong đó, hàm lượng chất hữu cơ ở mức trung bình chiếm tỷ lệ khoảng 3,44%, chủ yếu tập trung rải rác trong các huyện nhưng chiếm tỷ lệ rất ít, tương ứng 172/5.001 mẫu điều tra

Hàm lượng Chất hữu cơ trong đất tỉnh Thanh Hóa

0,00 500,00

1000,00

1500,00

2000,00

2500,00

Yên Định

Quảng Xương

Triệu Sơn

Vĩnh Lộc

Hà Trung

Nga Sơn

Hậu Lộc

Nông Cống

Thọ Xuân

Hoằng Hóa

Thiệu Hóa

Đông Sơn

Diện tích (ha)

0,00 1,00 2,00 3,00 4,00 5,00 6,00 7,00 Hàm lượng OM%

Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Min Max

Biểu đồ 2 Biểu đồ Hàm lượng chất hữu cơ (OM%) trong đất lúa tỉnh Thanh Hóa

Bảng 4. Đánh giá chất hữu cơ tổng số (OM%) của đất lúa tỉnh Thanh Hóa

OM (%) Cấp 1 (giàu) (Trung bình) Cấp 2 (nghèo) Cấp 3 Tổng dt

điều tra (ha) Min Max (ha) DT

Cơ cấu (%)

DT (ha)

Cơ cấu (%)

DT (ha)

Cơ cấu (%)

1 Yên Định 1,90 5,38 1917,54 96,60 67,46 3,40 0,00 0,00 1.985,00

2 QuảngXương 2,27 6,50 1423,76 94,92 63,89 4,26 12,35 0,82 1.500,00

3 Triệu Sơn 1,88 5,06 1354,11 90,27 136,68 9,11 9,21 0,61 1.500,00

4 Vĩnh Lộc 2,23 3,87 788,75 98,59 11,25 1,41 0,00 0,00 800,00

5 Hà Trung 3,40 4,82 700,00 100,00 0,00 0,00 0,00 0,00 700,00

6 Nga Sơn 2,78 5,36 900,00 100,00 0,00 0,00 0,00 0,00 900,00

7 Hậu Lộc 2,73 3,60 1000,00 100,00 0,00 0,00 0,00 0,00 1.000,00

8 Nông Cống 3,11 6,65 1200,00 100,00 0,00 0,00 0,00 0,00 1.200,00

9 Thọ Xuân 1,90 4,03 1419,70 88,90 174,40 10,92 2,90 0,18 1.597,00

10 Hoằng Hóa 2,61 5,17 1301,80 98,77 16,20 1,23 0,00 0,00 1.318,00

11 Thiệu Hóa 2,20 4,37 1500,00 100,00 0,00 0,00 0,00 0,00 1.500,00

12 Đông Sơn 2,05 6,26 981,30 98,13 18,70 1,87 0,00 0,00 1.000,00

Nguồn: Tổng hợp từ “Số liệu phân tích đất của các huyện”

Trang 9

3.3.3 Đối với đạm tổng số (N%)

Đa số mẫu đất có hàm lượng đạm tổng số ở mức giàu, chủ yếu tập trung

ở các huyện Hoằng Hóa, Đông Sơn, Nông Cống, Quảng Xương, Thiệu Hóa, Yên Định, chiếm tỷ lệ 70,08%, tương ứng 3.550/5.001 mẫu điều tra Trong đó các mẫu đất có hàm lượng đạm tổng số ở mức trung bình chiếm khoảng

29,62%, tương ứng 1.215/5.001 mẫu điều tra chủ yếu ở các huyện Hộc Lộc, Hà Trung, Nga Sơn, Thiệu Hóa và Triệu Sơn, còn lại ở mức nghèo chiếm 0,3%,

tương ứng 15/5.001 mẫu điều tra nằm rải rác ở các huyện

Hàm lượng Đạm Tổng số trong đất tỉnh Thanh Hóa

0,00 200,00

400,00

600,00

800,00

1000,00

1200,00

1400,00

1600,00

1800,00

Yên Định

Quảng Xương

Triệu Sơn

Vĩnh Lộc

Hà Trung

Nga Sơn

Hậu Lộc

Nông Cống

Thọ Xuân

Hoằng Hóa

Thiệu Hóa

Đông Sơn

Diện tích (ha)

0,00 0,05 0,10 0,15 0,20 0,25 0,30 0,35 0,40 Hàm lượng N%

Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Min Max

Biểu đồ 3 Hàm lượng đạm tổng số (N%) trong đất lúa tỉnh Thanh Hóa

Bảng 5 Đánh giá hàm lượng đạm tổng số (N%) đất lúa tỉnh Thanh Hóa

(giàu)

Cấp 2 (Trung bình)

Cấp 3 (nghèo) Tổng dt

điều tra (ha) Min Max (ha) DT

Cơ cấu (%)

DT (ha)

Cơ cấu (%)

DT (ha)

Cơ cấu (%)

1 Yên Định 0,11 0,25 1525,64 76,86 450,78 22,71 8,58 0,43 1.985,00

2 Quảng Xương 0,15 0,35 1425,97 95,06 67,85 4,52 6,17 0,41 1.500,00

3 Triệu Sơn 0,12 0,26 1104,63 73,64 382,61 25,51 12,76 0,85 1.500,00

4 Vĩnh Lộc 0,11 0,19 387,53 48,44 412,47 51,56 0,00 0,00 800,00

5 Hà Trung 0,18 0,24 700,00 100,0

0 0,00 0,00 0,00 0,00 700,00

6 Nga Sơn 0,17 0,27 881,84 97,98 18,16 2,02 0,00 0,00 900,00

7 Hậu Lộc 0,15 0,26 862,51 86,25 137,49 13,75 0,00 0,00 1.000,00

8 Nông Cống 0,15 0,26 1078,51 89,33 121,50 10,67 0,00 0,00 1.200,00

9 Thọ Xuân 0,11 0,20 1005,50 62,96 578,20 36,21 13,30 0,83 1.597,00

10 Hoằng Hóa 0,16 0,28 1263,00 95,83 55,00 4,17 0,00 0,00 1.318,00

11 Thiệu Hóa 0,14 0,25 998,50 66,57 501,50 33,43 0,00 0,00 1.500,00

12 Đông Sơn 0,13 0,29 850,30 85,03 148,10 14,81 1,60 0,16 1.000,00

000000

Nguồn: Tổng hợp từ “Số liệu phân tích đất của các huyện”

Trang 10

3.3.4 Hàm lượng lân tổng số (P 2 O 5 %)

Hàm lượng lân tổng số trong vùng điều tra nằm trong khoảng nghèo đến khá, trong đó, có mẫu đất có hàm lượng lân tổng số ở mức khá chiếm 24,3%, tương ứng 1.215/5.001 mẫu điều tra nằm chủ yếu ở các huyện Vĩnh Lộc, Quảng Xương, Yên Định Các mẫu đất có hàm lượng lân tổng số ở mức nghèo đến trung bình chiếm tỷ lệ cao 75,5%, tương ứng 3.786/5.001 mẫu điều tra nằm chủ yếu ở các huyện như: Hoằng Hóa, Đông Sơn, Hậu Lộc, Hà Trung, Nga Sơn, Nông Cống, Thiệu Hóa, Thọ Xuân và Triệu Sơn

Hàm lượng Lân Tổng số trong đất tỉnh Thanh Hóa

0,00 200,00

400,00

600,00

800,00

1000,00

1200,00

Yên Định

Quảng Xương

Triệu Sơn

Vĩnh Lộc

Hà Trung

Nga Sơn

Hậu Lộc

Nông Cống

Thọ Xuân

Hoằng Hóa

Thiệu Hóa

Đông Sơn

Diện tích (ha)

0,00 0,05 0,10 0,15 0,20 0,25 0,30 Hàm lượng P2O5%

Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Min Max

Biểu đồ 4 Hàm lượng lân tổng số (P2O5) trong đất của vùng thâm canh lúa

Bảng 6 Đánh giá hàm lượng lân tổng số (P2O5%) của đất trong vùng thâm canh lúa

P2O5 (%)

Cấp 1 (giàu)

Cấp 2 (Trung bình)

Cấp 3

điều tra (ha) Min Max (ha) DT Tỷ lệ (%) (ha) DT Tỷ lệ (%) (ha) DT Tỷ lệ (%)

1 Yên Định 0,06 0,16 970,99 48,92 935,99 47,15 78,01 3,93 1.985,00

2 Quảng Xương 0,05 0,12 209,86 13,99 941,67 62,78 348,47 23,23 1.500,00

3 Triệu Sơn 0,05 0,11 190,08 12,67 881,35 58,76 428,57 28,57 1.500,00

4 Vĩnh Lộc 0,08 0,15 369,32 46,16 430,68 53,84 0,00 0,00 800,00

5 Hà Trung 0,11 0,27 700,00 100,00 0,00 0,00 0,00 0,00 700,00

6 Nga Sơn 0,05 0,11 172,05 19,12 597,07 66,34 130,88 14,54 900,00

7 Hậu Lộc 0,06 0,15 335,17 33,52 594,32 59,43 70,51 7,05 1.000,00

8 Nông Cống 0,04 0,08 25,34 2,11 500,53 41,71 674,13 56,18 1.200,00

9 Thọ Xuân 0,05 0,13 344,10 21,55 921,20 57,68 331,70 20,77 1.597,00

10 Hoằng Hóa 0,05 0,11 158,10 12,00 931,70 70,69 228,20 17,31 1.318,00

11 Thiệu Hóa 0,03 0,11 94,10 6,27 709,30 47,29 696,60 46,44 1.500,00

12 Đông Sơn 0,05 0,11 74,60 7,46 613,60 61,36 311,80 31,18 1.000,00

Nguồn: Tổng hợp từ “Số liệu phân tích đất của các huyện”

Ngày đăng: 03/11/2017, 16:26

w