1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài báo gủi Sở NN 18.12.2013

18 191 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 356,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài báo gủi Sở NN 18.12.2013 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực...

Trang 1

ĐẶC TÍNH NÔNG HÓA ĐẤT TRỒNG LÚA VÙNG THÂM CANH NĂNG SUẤT, CHẤT LƯỢNG,

HIỆU QUẢ CAO Ở THANH HÓA

TS Nguyễn Viết Thái 1 , PGS.TS Đào Châu Thu 2 , KS Lê Anh Tùng 1

SUMMURY Characteristics of soil fertility of intensive paddy rice fields

in Thanh Hoa Province

One of the important points for intensive rice production is increasing soil fertility The reseach results on soil characteristics of 15,000 ha from 12 districts in Thanh Hoa province schown that almost of the agro-chemistry indexes are quite suitable for paddy rice: OM% is rich -96% of the surveyed area, N% is rich -71% to medium -30%, P2O5% anh available P2O5% are medium -75,5%, Cation Exchange CapacityCEC is medium 91,3%) only pHkcl is acidity 71,2%, K2O% is medium -55% to poor -37% and available K2O is medium -89% Based on these results, we compiled 250 soil fertility map for commune level, 12 map for district level and 1 map for province level accompanied with explanation reports on characteristicts of soil feftility.

Trong thời gian vừa qua, Nông nghiệp Việt Nam có những thành tựu vượt bậc, từ một nước phải thường xuyên nhập khẩu lương thực đã trở thành một nước xuất khẩu gạo xếp thứ hai trên thế giới, vị thế Nông nghiệp Việt Nam trên trường Quốc tế vì vậy mà ngày càng được nâng cao

Tuy vậy, trong những năm qua ngành nông nghiệp đã tập trung chỉ đạo du nhập nhiều giống mới năng suất cao, chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật trong canh tác, phòng trừ sâu bệnh nhưng năng suất lúa đang có xu thế giảm từ năm 2006 đến 2008

Tại Thanh Hoá năng suất lúa bình quân vụ xuân năm 2006 là 61,9 tạ/ha, năm 2007 là 54,4 tạ/ha; Tương tự cả nước theo Tổng cục Thống kê cho biết năng suất và chất lượng lúa đang giảm; cụ thể bình quân năm 2006 là 48,9 tạ/ha, năm 2007 là 39,6 tạ/ha và ước năm 2008 cũng chỉ đạt 40,0 tạ/ha

Để khắc phục tình trạng trên, các cán bộ khoa học đất và và trồng trọt cần

có những nghiên cứu, điều tra, phân tích đặc điểm nông hoá từng loại đất để đánh giá chất lượng đất trồng lúa, xây dựng bản đồ nông hoá nhằm xác định chế

độ canh tác đất lúa thích hợp và hiệu quả hơn cho từng loại đất, đặc biệt là bố trí cơ

Trang 2

cấu giống lúa và xây dựng quy trình bón phân cân đối, hợp lý trên từng loại đất lúa của các xã trong 12 huyện trồng lúa của tỉnh Thanh Hóa

Vì vậy, Chúng tôi tiến hành đề tài: "Nghiên cứu đặc điểm nông hoá, xác định

chế độ canh tác thích hợp cho từng loại đất vùng thâm canh lúa để đạt năng suất, chất lượng, hiệu quả cao ở Thanh Hóa”.

II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Nội dung nghiên cứu

2.1.1 Điều tra, khảo sát thu thập tài liệu, số liệu, bản đồ và các mẫu đất

- Thu thập tổng hợp tài liệu, số liệu, bản đồ của 12 huyện trong vùng nghiên cứu;

- Xử lý số liệu điều tra;

- Điều tra thực địa, lấy mẫu đất nông hóa trên 15.000 ha/51.206 ha vùng lúa thâm canh tại 251 xã của 12 huyện trồng lúa tỉnh Thanh Hóa

2.1.2 Phân tích các chỉ tiêu nông hóa đất tại các phòng thí nghiệm theo tiêu chuẩn Việt Nam.

2.1 3 Xây dựng cơ sở dữ liệu về các chỉ tiêu nông hóa đất lúa và xây dựng bản đồ nông hoá cấp xã

2.1.4 Xây dựng báo cáo đánh giá độ phì đất lúa cho các xã của 12 huyện trồng lúa tỉnh Thanh Hóa.

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu

Các số liệu cần thu thập về diện tích từng chân đất, thửa đất, điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, các loại bản đồ và các tài liệu đã nghiên cứu về địa chất, địa hình, đất đai, thuỷ lợi, khí hậu, cây trồng, chính sách phát triển sản xuất nông nghiệp trong vùng nghiên cứu thông qua các ban ngành quản lý của 12 huyện

2.2.3 Phương pháp điều tra lấy mẫu đất

Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu nông hoá (theo tiêu chuẩn ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát tiển nông thôn (10TCN 367-99)

Phương pháp phân tích đất:

-OM (%) Walkley - Black

-N (%) Kjeldahl

-P2O5 (%) Quang phổ hấp thu nguyên tử

-K2O (%) Quang kế ngọn lửa

Trang 3

-P2O5 (mg/100g đất) Oniani

-K2O (mg/100g đất) Quang kế ngọn lửa

-CEC (me/100g đất) HN4Ac 1N (pH = 7)

-pHH2O pH meter

-pHKCl pH mete

2.2.4 Phương pháp xây dựng bản đồ nông hoá

Xây dựng bản đồ nông hoá tỷ lệ 1/5.000; 1/25.000 và 1/.100.000 theo quy trình xây dựng bản đồ nông hoá của Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp ban hành

Sử dụng kỹ thuật của hệ thống thông tin địa lý (GIS) với các phần mềm chuyên dụng như: Mapinfor, Arcview, MicroStation, để số hoá, chồng xếp, xây dựng, biên tập và lưu trữ các loại bản đồ Xây dựng 251 bản đồ ở tỷ lệ 1/5.000 đối với cấp xã, 12 bản đồ ở tỷ lệ 1/25.000 đối với cấp huyện và 01 bản đồ ở tỷ lệ 1/100.000 đối với cấp tỉnh

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của vùng nghiên cứu

3.1.1 Vị trí địa lý

Thanh Hóa là tỉnh duyên hải thuộc vùng Bắc Trung Bộ (Khu IV cũ) Là tỉnh cực Bắc của vùng nên có vị trí hết sức quan trọng: phía Bắc tiếp giáp với vùng đồng bằng Bắc Bộ và vùng núi Tây Bắc của nước ta, phía Tây giáp với nước Cộng hoà Dân chủ nhân dân Lào, phía Đông giáp biển Đông

3.1.2 Đặc điểm khí hậu

Tỉnh Thanh Hóa nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa và có tính chất hải dương, đồng thời lại chịu ảnh hưởng của gió Lào Nhìn chung mùa đông bớt lạnh, lượng mưa phùn giảm Mùa hè nóng và mùa mưa đã chuyển dần sang thu đông

Nền nhiệt trung bình cả năm khoảng 23,4oC, trung bình tối cao 33,8oC, trung bình tối thấp 13,8oC; trong đó tối thấp tuyệt đối là 2,5oC

Lượng mưa bình quân từ 1.519,4 - 1.937,3 mm/năm, nhưng phân bố không đều trong năm Từ tháng V - XI lượng mưa chiếm > 85% lượng mưa cả năm

Lượng bốc hơi bình quân khá lớn từ 639,4 mm/năm (vùng đồi núi) đến 925,4 mm/năm (vùng đồng bằng) Độ ẩm không khí trung bình khá cao: 85%; trong đó cao nhất vào tháng III: 90-93%, thấp nhất vào tháng VII: 80%

Trang 4

Nhìn chung nhiệt độ và độ ẩm khá dồi dào đối với sản xuất nông nghiệp,

có thể tăng thêm thời vụ cây trồng Tuy nhiên ảnh hưởng của gió Lào gây khô hạn rất nghiêm trọng, ngoài ra cũng bị ảnh hưởng lớn của gió bão và lũ lụt Lũ tiểu mãn vào tháng V xảy ra khi chuẩn bị thu hoạch đã gây tác hại đến vụ lúa chiêm là những yếu tố bất thuận cần được khắc phục

3.1.3 Đặc điểm thuỷ văn

Nhìn chung mạng lưới sông suối tự nhiên tỉnh Thanh Hóa khá dày Sông

ngắn và độ dốc khá lớn (sông Mã có độ dốc 28 cm/km) Hiện tượng đổi dòng xảy ra khá phổ biến trong khu vực các dải cồn cát ven biển

Đặc điểm cấu trúc của các hệ thống sông tương đối độc lập, chia thành từng

hệ thống khác nhau rõ rệt, điều này liên quan đến những nhánh núi đâm ra biển

Hoạt động của bão, do không khí cực đới và của gió Lào đó tạo ra một chế độ thủy văn khá phức tạp cả về diễn biến dòng chảy và phân bố dòng chảy

Sự di chuyển của đường hội tụ nhiệt đới và bão chậm dần từ Bắc vào Nam khiến cho mùa mưa lùi về thu đông, chính là nguyên nhân gây ra lũ chậm dần theo hướng đó Tại Thanh Hóa mùa lũ bắt đầu từ tháng VI chấm dứt vào tháng X, tháng có lũ lớn nhất là tháng IX

3.2 Kết quả điều tra, thu thập và lấy mẫu đất nông hóa trong vùng lúa thâm canh, năng suất, chất lượng, hiệu quả cao ở Thanh Hóa

Bảng 1 Tổng hợp diện tích lấy mẫu đất phân tích nông hóa vùng đất lúa

STT Huyện tham gia Số xã DT vùng thâm

canh (ha)

DT điều tra lấy mẫu nông hoá (ha)

Số lượng mẫu

Bình quân diện tích lấy mẫu (ha/mẫu)

11 Quảng Xương 25,00 5.300,00 1.500,00 486,00 3,10

12 Nông Cống 23,00 3.912,00 1.200,00 429,00 2,80

Trang 5

Tổ công tác cùng với với UBND 251 xã tiến hành khảo sát thực tế đồng ruộng,

xác định sơ đồ, vị trí lấy mẫu đất tại 251 xã tham gia thực hiện đề tài Kết quả điều tra

trên 15.000 ha để tiến hành đánh giá tính chất nông hóa của 251 xã tham gia thực hiện

đề tài; xác định được 5.001 mẫu, bình quân lấy mẫu đất toàn huyện là 3,0 ha/mẫu Số

lượng mẫu đất của từng huyện trong vùng thâm canh thể hiện qua bảng trên

3.3 Kết quả đánh giá độ phì đất lúa (tính chất nông hóa đất lúa) của vùng lúa thâm canh

Tổng số mẫu đất phân tích và đánh giá đặc điểm nông hóa đất vùng lúa thâm canh là 5001 mẫu (trên diện tích đất trồng lúa của 251 xã thuộc 12 huyện của tỉnh Thanh Hóa)

Tổng hợp kết quả phân tích 8 chỉ tiêu nông hóa đất phục vụ cho đánh giá đặc tính nông hóa của đất trồng lúa trong vùng lúa thâm canh như sau:

Bảng 2 Tổng hợp các tính chất nông hóa chung của toàn tỉnh (12 huyện)

ST

T

Chỉ

Phân cấp

SL mẫu

Cơ cấu (%)

SL mẫu

Cơ cấu (%)

SL mẫu

Cơ cấu (%)

0

25,67 3.564,00 71,27

4 P2O5 % 1215,00 24,30 2.688,0

0

53,75 1.098,00 21,96

0

54,91 1.875,00 37,49

6 P2O5 mg/100g 3661,00 73,21 887,00 17,74 453,00 9,06

7 K2O mg/100g 17,00 0,34 589,00 11,78 4.395,00 87,88

8 CEC lđl/100g 107,00 2,14 4.567,0

0

91,32 327,00 6,54

Ghi chú:Cấp1 : Khá, cấp 2: Trung bình, cấp 3:Nghèo

pH: 1 trung tính, 2 ít chua, 3 Chua

3.3.1 Đánh giá độ chua (pH KCl )

Nhìn chung độ pH của đất trong vùng điều tra đều nằm ở mức từ chua đến trung tính Trong đó, số mẫu đất có phản ứng chua chiếm tỷ trọng cao nhất với 71,27%, tương ứng với 3.564/5.001 mẫu phân tích Đất ở mức ít chua chiếm 25,67% tương ứng với 1.284/5.001 mẫu phân tích, ở mức trung tính chiếm 3,06%, tương ứng 153/5.001 mẫu Các mẫu đất có phản ứng từ chua đến ít chua hay trung tính nằm rải rác ở các huyện

Trang 6

Hàm lượng pH KCl trong đất tinh Thanh Hóa

0,00 200,00

400,00

600,00

800,00

1000,00

1200,00

1400,00

1600,00

Yên Định

Quảng Xương

Triệu Sơn

Vĩnh Lộc

Hà Trung

Nga Sơn

Hậu Lộc

Nông Cống

Thọ Xuân

Hoằng Hóa

Thiệu Hóa

Đông Sơn

Diện tích (ha)

0,00 1,00 2,00 3,00 4,00 5,00 6,00 7,00 Hàm lượng pH KCl

Biểu đồ 1 Độ chua vùng đất trồng lúa tỉnh Thanh Hóa Bảng 3. Đánh giá độ chua của đất lúa các xã trong huyện

T

Độ chua (Trung tính) Cấp 1 (ít chua) Cấp 2 (Chua nhiều) Cấp 3 Tổng dt

điều tra (ha) Min Max (ha) DT cấu Cơ

(%)

DT (ha)

Cơ cấu (%)

DT (ha)

Cơ cấu (%)

1 Yên Định 4,28 6,39 137,80 6,94 1096,07 55,22 751,13 37,84 1985,00

2 Quảng Xương 3,98 5,43 14,95 1,00 109,81 7,32 1375,24 91,68 1500,00

3 Triệu Sơn 3,96 5,14 5,62 0,37 68,40 4,56 1425,97 95,06 1500,00

4 Vĩnh Lộc 4,64 5,96 62,15 7,77 546,67 68,33 191,18 23,90 800,00

5 Hà Trung 4,12 5,19 0,00 0,00 137,03 19,56 562,98 80,44 700,00

6 Nga Sơn 4,50 6,04 54,32 6,04 534,74 59,42 310,94 34,55 900,00

7 Hậu Lộc 3,96 5,04 0,00 0,00 41,84 4,18 958,16 95,82 1000,00

8 Nông Cống 3,69 4,60 0,00 0,00 5,22 0,43 1194,78 99,57 1200,00

9 Thọ Xuân 4,33 5,94 130,70 8,18 564,80 35,37 901,50 56,45 1597,00

10 Hoằng Hóa 4,28 5,36 12,80 0,97 379,60 28,80 925,60 70,23 1318,00

11 Thiệu Hóa 4,01 5,27 0,00 0,00 218,40 14,56 1281,60 85,44 1500,00

12 Đông Sơn 3,80 5,24 4,50 0,45 37,20 3,72 958,30 95,83 1000,00

Nguồn: Tổng hợp từ “Số liệu phân tích đất của các huyện”

3.3.2 Hàm lượng chất hữu cơ (OM%)

Hàm lượng chất hữu cơ tổng số trong vùng lúa thâm canh năng suất, chất lượng, hiệu quả cao ở Thanh Hóa đều ở mức giàu, chiếm tỷ lệ 96,44%, tương ứng 4.823/5.001 mẫu điều tra tập trung ở hầu hết các huyện Trong đó, hàm lượng chất hữu cơ ở mức trung bình chiếm tỷ lệ khoảng 3,44%, chủ yếu tập trung rải rác trong các huyện nhưng chiếm tỷ lệ rất ít, tương ứng 172/5.001 mẫu điều tra

Trang 7

Hàm lượng Chất hữu cơ trong đất tỉnh Thanh Hóa

0,00 500,00

1000,00

1500,00

2000,00

2500,00

Yên Định

Quảng Xương

Triệu Sơn

Vĩnh Lộc

Hà Trung

Nga Sơn

Hậu Lộc

Nông Cống

Thọ Xuân

Hoằng Hóa

Thiệu Hóa

Đông Sơn

Diện tích (ha)

0,00 1,00 2,00 3,00 4,00 5,00 6,00 7,00 Hàm lượng OM%

Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Min Max

Biểu đồ 2 Biểu đồ Hàm lượng chất hữu cơ (OM%) trong đất lúa tỉnh Thanh Hóa

Bảng 4. Đánh giá chất hữu cơ tổng số (OM%) của đất lúa tỉnh Thanh Hóa

OM (%) Cấp 1 (giàu) (Trung bình) Cấp 2 (nghèo) Cấp 3 Tổng dt

điều tra (ha) Min Max (ha) DT

Cơ cấu (%)

DT (ha)

Cơ cấu (%)

DT (ha)

Cơ cấu (%)

1 Yên Định 1,90 5,38 1917,54 96,60 67,46 3,40 0,00 0,00 1.985,00

2 QuảngXương 2,27 6,50 1423,76 94,92 63,89 4,26 12,35 0,82 1.500,00

3 Triệu Sơn 1,88 5,06 1354,11 90,27 136,68 9,11 9,21 0,61 1.500,00

4 Vĩnh Lộc 2,23 3,87 788,75 98,59 11,25 1,41 0,00 0,00 800,00

5 Hà Trung 3,40 4,82 700,00 100,00 0,00 0,00 0,00 0,00 700,00

6 Nga Sơn 2,78 5,36 900,00 100,00 0,00 0,00 0,00 0,00 900,00

7 Hậu Lộc 2,73 3,60 1000,00 100,00 0,00 0,00 0,00 0,00 1.000,00

8 Nông Cống 3,11 6,65 1200,00 100,00 0,00 0,00 0,00 0,00 1.200,00

9 Thọ Xuân 1,90 4,03 1419,70 88,90 174,40 10,92 2,90 0,18 1.597,00

10 Hoằng Hóa 2,61 5,17 1301,80 98,77 16,20 1,23 0,00 0,00 1.318,00

11 Thiệu Hóa 2,20 4,37 1500,00 100,00 0,00 0,00 0,00 0,00 1.500,00

12 Đông Sơn 2,05 6,26 981,30 98,13 18,70 1,87 0,00 0,00 1.000,00

Nguồn: Tổng hợp từ “Số liệu phân tích đất của các huyện”

3.3.3 Đối với đạm tổng số (N%)

Đa số mẫu đất có hàm lượng đạm tổng số ở mức giàu, chủ yếu tập trung

ở các huyện Hoằng Hóa, Đông Sơn, Nông Cống, Quảng Xương, Thiệu Hóa, Yên Định, chiếm tỷ lệ 70,08%, tương ứng 3.550/5.001 mẫu điều tra Trong đó các mẫu đất có hàm lượng đạm tổng số ở mức trung bình chiếm khoảng 29,62%, tương ứng 1.215/5.001 mẫu điều tra chủ yếu ở các huyện Hộc Lộc, Hà

Trang 8

Trung, Nga Sơn, Thiệu Hóa và Triệu Sơn, còn lại ở mức nghèo chiếm 0,3%,

tương ứng 15/5.001 mẫu điều tra nằm rải rác ở các huyện

Hàm lượng Đạm Tổng số trong đất tỉnh Thanh Hóa

0,00 200,00

400,00

600,00

800,00

1000,00

1200,00

1400,00

1600,00

1800,00

Yên Định

Quảng Xương

Triệu Sơn

Vĩnh Lộc

Hà Trung

Nga Sơn

Hậu Lộc

Nông Cống

Thọ Xuân

Hoằng Hóa

Thiệu Hóa

Đông Sơn

Diện tích (ha)

0,00 0,05 0,10 0,15 0,20 0,25 0,30 0,35 0,40 Hàm lượng N%

Biểu đồ 3 Hàm lượng đạm tổng số (N%) trong đất lúa tỉnh Thanh Hóa

Bảng 5 Đánh giá hàm lượng đạm tổng số (N%) đất lúa tỉnh Thanh Hóa

(giàu)

Cấp 2 (Trung bình)

Cấp 3 (nghèo) Tổng dt

điều tra (ha) Min Max (ha) DT

Cơ cấu (%)

DT (ha)

Cơ cấu (%)

DT (ha)

Cơ cấu (%)

1 Yên Định 0,11 0,25 1525,64 76,86 450,78 22,71 8,58 0,43 1.985,00

2 Quảng Xương 0,15 0,35 1425,97 95,06 67,85 4,52 6,17 0,41 1.500,00

3 Triệu Sơn 0,12 0,26 1104,63 73,64 382,61 25,51 12,76 0,85 1.500,00

4 Vĩnh Lộc 0,11 0,19 387,53 48,44 412,47 51,56 0,00 0,00 800,00

5 Hà Trung 0,18 0,24 700,00 100,0

0

0,00 0,00 0,00 0,00 700,00

6 Nga Sơn 0,17 0,27 881,84 97,98 18,16 2,02 0,00 0,00 900,00

7 Hậu Lộc 0,15 0,26 862,51 86,25 137,49 13,75 0,00 0,00 1.000,00

8 Nông Cống 0,15 0,26 1078,51 89,33 121,50 10,67 0,00 0,00 1.200,00

9 Thọ Xuân 0,11 0,20 1005,50 62,96 578,20 36,21 13,30 0,83 1.597,00

10 Hoằng Hóa 0,16 0,28 1263,00 95,83 55,00 4,17 0,00 0,00 1.318,00

11 Thiệu Hóa 0,14 0,25 998,50 66,57 501,50 33,43 0,00 0,00 1.500,00

12 Đông Sơn 0,13 0,29 850,30 85,03 148,10 14,81 1,60 0,16 1.000,00

000000

Nguồn: Tổng hợp từ “Số liệu phân tích đất của các huyện”

3.3.4 Hàm lượng lân tổng số (P 2 O 5 %)

Hàm lượng lân tổng số trong vùng điều tra nằm trong khoảng nghèo đến khá, trong đó, có mẫu đất có hàm lượng lân tổng số ở mức khá chiếm 24,3%, tương ứng 1.215/5.001 mẫu điều tra nằm chủ yếu ở các huyện Vĩnh Lộc, Quảng Xương, Yên Định Các mẫu đất có hàm lượng lân tổng số ở mức nghèo đến trung

Trang 9

bình chiếm tỷ lệ cao 75,5%, tương ứng 3.786/5.001 mẫu điều tra nằm chủ yếu ở các huyện như: Hoằng Hóa, Đông Sơn, Hậu Lộc, Hà Trung, Nga Sơn, Nông Cống, Thiệu Hóa, Thọ Xuân và Triệu Sơn

Hàm lượng Lân Tổng số trong đất tỉnh Thanh Hóa

0,00 200,00

400,00

600,00

800,00

1000,00

1200,00

Yên Định

Quảng Xương

Triệu Sơn

Vĩnh Lộc

Hà Trung

Nga Sơn

Hậu Lộc

Nông Cống

Thọ Xuân

Hoằng Hóa

Thiệu Hóa

Đông Sơn

Diện tích (ha)

0,00 0,05 0,10 0,15 0,20 0,25 0,30 Hàm lượng P2O5%

Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Min Max

Biểu đồ 4 Hàm lượng lân tổng số (P2O5) trong đất của vùng thâm canh lúa

Bảng 6 Đánh giá hàm lượng lân tổng số (P2O5%) của đất trong vùng thâm canh lúa

P2O5 (%) Cấp 1 (giàu) (Trung bình) Cấp 2 (nghèo) Cấp 3 Tổng dt

điều tra (ha)

(ha)

Tỷ lệ (%)

DT (ha)

Tỷ lệ (%)

DT (ha)

Tỷ lệ (%)

1 Yên Định 0,06 0,16 970,99 48,92 935,99 47,15 78,01 3,93 1.985,00

2 Quảng Xương 0,05 0,12 209,86 13,99 941,67 62,78 348,47 23,23 1.500,00

3 Triệu Sơn 0,05 0,11 190,08 12,67 881,35 58,76 428,57 28,57 1.500,00

4 Vĩnh Lộc 0,08 0,15 369,32 46,16 430,68 53,84 0,00 0,00 800,00

5 Hà Trung 0,11 0,27 700,00 100,00 0,00 0,00 0,00 0,00 700,00

6 Nga Sơn 0,05 0,11 172,05 19,12 597,07 66,34 130,88 14,54 900,00

7 Hậu Lộc 0,06 0,15 335,17 33,52 594,32 59,43 70,51 7,05 1.000,00

8 Nông Cống 0,04 0,08 25,34 2,11 500,53 41,71 674,13 56,18 1.200,00

9 Thọ Xuân 0,05 0,13 344,10 21,55 921,20 57,68 331,70 20,77 1.597,00

10 Hoằng Hóa 0,05 0,11 158,10 12,00 931,70 70,69 228,20 17,31 1.318,00

11 Thiệu Hóa 0,03 0,11 94,10 6,27 709,30 47,29 696,60 46,44 1.500,00

12 Đông Sơn 0,05 0,11 74,60 7,46 613,60 61,36 311,80 31,18 1.000,00

Nguồn: Tổng hợp từ “Số liệu phân tích đất của các huyện”

3.3.5 Hàm lượng Kali tổng số (K 2 O%)

Trang 10

Nhìn chung, hàm lượng kali tổng số trong vùng nghiên cứu đều từ mức nghèo đến khá Trong đó các mẫu đất có hàm lượng kali tổng số ở mức trung bình

chiếm tỷ lệ cao nhất 54,91%, tương ứng 2746/5.001 mẫu điều tra tập trung chủ yếu

ở huyện: Nga Sơn, Nông Cống, Triệu Sơn, Vĩnh Lộc, sau đó ở mức nghèo đến

trung bình chiếm 37,49%, tương ứng 1.875/5.001 mẫu điều tra tập trung ở các

huyện như Hoằng Hóa, Đông Sơn, Hậu Lộc và Hà Trung Hàm lượng kali tổng số

ở mức độ khá chiếm khoảng 7,6% tương ứng 380/5.001 mẫu tập trung chủ yếu ở

các huyện Thiệu Hóa, Quảng Xương, Yên Định và Thọ Xuân

Hàm lượng Kali tổng số trong đất tỉnh Thanh Hóa

0,00 200,00

400,00

600,00

800,00

1000,00

1200,00

1400,00

1600,00

Yên Định

Quảng Xương

Triệu Sơn

Vĩnh Lộc

Hà Trung

Nga Sơn

Hậu Lộc

Nông Cống

Thọ Xuân

Hoằng Hóa

Thiệu Hóa

Đông Sơn

Diện tích (ha)

0,00 2,00 4,00 6,00 8,00 10,00 12,00 14,00 16,00 Hàm lượng K2O%

Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Min Max

Biểu đồ 5 Hàm lượng kali tổng số (K2O%) trong đất vùng thâm canh lúa

Bảng 7. Đánh giá hàm lượng kali tổng số của đất vùng thâm canh lúa

T

K 2 O (%)

Cấp 1 (giàu)

Cấp 2 (trung bình)

Cấp 3

điều tra (ha) Min Max (ha) DT cấu Cơ

(%)

DT (ha)

Cơ cấu (%)

DT (ha)

Cơ cấu (%)

1 Yên Định 0,65 2,04 154,01 7,76 1.353,91 68,21 477,11 24,04 1.985,00

2 Quảng Xương 0,47 1,10 0,00 0,00 365,35 24,36 1.134,65 75,64 1.500,00

3 Triệu Sơn 0,35 1,14 0,00 0,00 519,70 34,65 980,30 65,35 1.500,00

4 Vĩnh Lộc 1,12 1,59 48,00 6,00 746,31 93,29 5,69 0,71 800,00

5 Hà Trung 1,29 2,89 405,50 57,95 294,50 42,05 0,00 0,00 700,00

6 Nga Sơn 1,57 2,40 367,63 40,85 532,37 59,15 0,00 0,00 900,00

7 Hậu Lộc 0,91 1,81 5,50 0,55 876,19 87,62 118,31 11,83 1.000,00

8 Nông Cống 0,78 1,04 0,00 0,00 210,53 17,51 989,47 82,49 1.200,00

9 Thọ Xuân 0,70 1,39 0,00 0,00 874,60 54,77 722,40 45,23 1.597,00

10 Hoằng Hóa 1,11 1,84 146,40 11,11 1.075,80 81,62 95,80 7,27 1.318,00

11 Thiệu Hóa 0,53 1,46 0,00 0,00 610,60 40,71 889,40 59,29 1.500,00

12 Đông Sơn 3,39 13,96 39,20 3,92 108,90 10,89 851,90 85,19 1.000,00

Ngày đăng: 03/11/2017, 16:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w