1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GT Xu li anh voi COREL DRAW

74 174 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 3,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo trình CorelDRAW --- Thanh Menu chứa đựng các Menu chức năng, các thao tác thường dùng liên quan đến các lệnh thực hiện tạo đối tượng và biến đổi đối tượng trong chương trình.. Menu

Trang 1

Giáo trình CorelDRAW -

KHOA ĐIỆN TỬ TIN HỌC -oOo -

GIÁO TRÌNH

XỬ LÝ ẢNH VỚI COREL DRAW

NGHỀ: CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRÌNH ĐỘ: CAO ĐẲNG NGHỀ/TRUNG CẤP NGHỀ

Người biên soạn:

Chủ biên: Dương Thị Thúy Hoàng

Đồng chủ biên: Phạm Thị Thu Hạnh

Lưu hành nội bộ - 2014

Trang 2

Giáo trình CorelDRAW -

LỜI NÓI ĐẦU

Đã từ lâu, các KTV đồ họa, họa sĩ, các nhà xử lý ảnh đều xem các phần mềm Corel Draw, Adobe Photoshop như là công cụ không thể thiếu được trong thiết kế

xử lý ảnh Chính vì thế môn học Xử lý ảnh với Corel Draw được tổng cục dạy nghề đưa vào Mô đun Xử lý ảnh là môn học bắt buộc thuộc nhóm các mô đun chuyên môn nghề được bố trí giảng dạy sau các môn chung và trước các môn học, mô đun đào tạo chuyên môn nghề của chương trình đào tạo Cao đẳng nghề, Trung cấp nghề Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm)

Giáo trình ngôn ngữ Xử lý ảnh với Corel Draw được biên soạn bám sát với nội dung chương trình khung mô đun “ Xử lý ảnh với Corel Draw” ngành Công nghệ thông tin do tổng cục dạy nghề ban hành đang được giảng dạy tại trường

Giáo trình “Xử lý ảnh với Corel Draw” trình bày các kỹ thuật thiết kế, xử lý ảnh từ cơ bản đến nâng cao các tính năng mới giúp bạn vẽ được các hình từ đơn giản đến phức tạp; Thiết kế được các hình vẽ quảng cáo, logo, tranh ảnh minh họa…; Xử

lý lắp ghép tạo hiệu ứng cho hình ảnh; Thiết kế logo bằng văn bản, xử lý văn bản trong chế bản điện tử, phối màu cho hình ảnh và nhập xuất dữ liệu hình ảnh

Để có thể đọc hiểu giáo trình này người đọc cần nắm vững các kiến thức về: Tin học cơ bản, Tin học văn phòng, làm chủ việc duyệt và quản lý thông tin trong máy tính Tìm hiểu những thuật ngữ của xử lý ảnh Đây là lần đầu tiên biên soạn chắc chắn không thể tránh khỏi những sai sót Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô, các đồng nghiệp và bạn đọc để có thể hoàn thiện hơn giáo trình này phục vụ cho việc học tập của sinh viên, học sinh

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

Giáo trình CorelDRAW -

MỤC LỤC BAI 1: LÀM QUEN VỚI COREL DRAW 1

1.1 Cài đặt chương trình và cập nhật phiên bản mới 1

1.2 Các thuật ngữ và khái niệm trong Corel Draw 3

1.3 Màn hình giao diện của chương trình và thiết lập cơ bản 4

BÀI 2: CÁC NÚT LỆNH TRÊN THANH CÔNG CỤ 10

2.1 Khảo sát hộp công cụ (Toolbox) 10

2.1.1 Cách vẽ đường cong Bezier 11

2.1.2 Cách vẽ đoạn thẳng 11

2.1.3 Cách vẽ đa tuyến 12

2.1.4 Cách vẽ Mũi tên 12

2.1.5 Công Cụ Artistic Media: 12

2.1.6 Công Cụ Rectangle Tool Công cụ Rectangle tool: 13

2.1.7 Công Cụ Ellipse Tool Công cụ Ellipse Tool 13

2.1.8 Công Cụ Ploygon Công cụ Polygon 14

2.1.9 Công Cụ Basic Shapes 14

2.1.10 Công Cụ Smart Fill Tool 14

2.2 Vẽ hình cơ bản và chỉnh sửa hình ảnh 15

BÀI 3: QUẢN LÝ ĐỐI TƯỢNG VÀ VẼ CÁC ĐƯỜNG NÉT 20

3.1 Công cụ hiệu chỉnh và lệnh vẽ đối tượng 20

3.1.1 Công cụ PICK TOOL 20

3.1.2 Lệnh GROUP 21

3.1.3 Lệnh UNGROUP 21

3.1.4 Lệnh UNGROUP ALL 22

3.1.5 Lệnh COMBINE 22

3.1.6 Lệnh BREAK APART 22

3.1.7 Lệnh CONVERT TO CURVE 22

3.1.8 Công cụ OUTLINE TOOL 22

3.1.9 Lệnh BREAK APART 23

3.1.10 Lệnh CONVERT TO CURVE 23

3.1.11 Công cụ OUTLINE TOOL 23

3.1.12 Lệnh ORDER 23

3.1.13 Lệnh ALIGN AND DISTRIBUTE 24

3.2 Nhóm công cụ vẽ và hiệu chỉnh đường 24

3.3 NHÓM LỆNH SHAPING 26

3.3.1 Lệnh Trim 26

3.3.2 Lệnh Weld 26

3.3.3 Lệnh Intersect 27

3.4 NHÓM LỆNH TRANFORMATION 27

3.4.1 Lệnh Rotate 27

3.4.2 Lệnh Position 27

BÀI 4: LÀM VIỆC VỚI VĂN BẢN VÀ STYLE 34

4.1 Tạo và thao tác với các công cụ văn bản 34

4.1.1 Cách tạo dòng văn bản 34

4.1.2 Hiệu chỉnh dòng văn bản 34

4.1.3 Thay đổi ký tự hoa thường 35

4.1.4 Tách rời ký tự trong dòng văn bản 35

4.1.5 Đưa dòng văn bản lên đường dẫn 36

Trang 4

Giáo trình CorelDRAW -

4.1.7 Canh lề đoạn văn bản 38

4.1.8 Định dạng đoạn văn bản bằng Menu 38

4.1.9 Đổ đoạn văn bản vào hình bao 38

4.1.10 Thiết lập Bulettes 39

4.1.11 Thiết lập Tab 39

4.1.12 Thiết lập Drop Cap 40

4.1.13 Chia cột báo 41

4.2 Thao tác với Style 42

4.2.1 Sử dụng Style của chương trình 42

4.2.2 Tạo Style 42

BÀI 5: CÁC KIỂU TÔ MÀU TRONG COREL DRAW 43

5.1 Khảo sát các kiểu tô màu 43

5.2 Làm việc với các kiểu tô đặc biệt và tạo mẫu tô 43

5.2.1 Tô Màu Bằng Công Cụ Fill Color Dialog 44

5.2.2 Tô Màu Bằng Công Cụ Fountain Fill Dialog 45

5.2.3 Tô Màu Bằng Công Cụ Pattern Fill Dialog 46

5.2.4 Tô Màu Bằng Công Cụ Texture Fill Dialog 47

5.2.5 Tô Màu Bằng Công Cụ Interactive Fill Tool 47

5.2.6 Tô Màu Bằng Công Cụ Interactive Mesh Tool 48

BÀI 6: CÁC HIỆU ỨNG ĐẶC BIỆT 51

6.1 Khảo sát [Menu] lệnh Effects 51

6.2 Làm việc với các hiệu ứng 51

6.2.1 Hiệu ứng DROP SHADOW 52

6.2.2 Hiệu ứng EXTRUDE 53

6.2.3 Hiệu ứng ADD PERSPECTIVE 53

6.2.4 Hiệu ứng BLEND 54

6.2.5 Hiệu ứng ENVELOPE 55

6.2.6 Hiệu ứng DISTORTION 55

6.2.7 Hiệu ứng CONTOUR 56

6.2.8 Hiệu ứng LENS 56

6.2.9 Hiệu ứng TRANSPARANCY 57

6.2.10 Hiệu ứng POWER CLIP 57

BÀI 7: NHẬP XUẤT DỮ LIỆU TRONG COREL DRAW 62

7.1 Nhập 62

7.2 Xuất dữ liệu trong Corel Draw 62

7.3 Chuyển đổi ảnh VECTOR sang BITMAP 64

BÀI 8: IN ẤN TRONG COREL DRAW 66

8.1 In bản vẽ 66

8.2 Thực hiện việc tách màu và in ấn bản vẽ 67

Trang 5

Giáo trình CorelDRAW -

Trang 6

- Là mô đun chuyên ngành tự chọn

II Mục tiêu của mô đun

- Hiểu khái niệm và các kỹ năng của phần mềm Corel Draw

- Vẽ được các hình từ đơn giản đến phức tạp sử dụng các công cụ vẽ trong CorelDRAW

- Thiết kế được các hình vẽ quảng cáo, logo, tranh ảnh minh họa…

- Xử lý lắp ghép tạo hiệu ứng cho hình ảnh

- Biết nhập chữ vào hình ảnh

- Biết cách thức phối màu cho hình ảnh

- Biết cách thức nhập xuất dữ liệu

III Nội dung chính và phân bổ thời gian

Số

TT Tên các bài trong mô đun

Thời gian Tổng

số

Lý thuyết

Thực hành

Kiểm tra*

2 Bài 2: Các nút lệnh trên thanh công cụ 12 4 8

3 Bài 3: Quản lí đối tượng và vẽ các đường nét 8 2 8

4 Bài 4: Làm việc với văn bản và Style 12 4 8 *

5 Bài 5: Các kiểu tô màu trong CorelDR AW 10 2 8

7 Bài 7: Nhập xuất dữ liệu trong CorelDRAW 8 4 4

- Bộ tranh bằng giấy phim trong dùng để dạy mô đun đồ họa

- Tài liệu hướng dẫn bài học và bài tập thực hành mô đun đồ họa

- Giáo trình mô đun đồ họa (Corel Draw)

* Nguồn lực khác

Phòng học lý thuyết và phòng thực hành đủ điều kiện thực hiện mô đun

Trang 7

1.1 Cài đặt chương trình và cập nhật phiên bản mới

Giới thiệu về Corel Draw

CorelDRAW là chương trình đồ họa ứng dụng trên Hệ điều hành Windows chuyên dùng để thiết kế ảnh Vector khi sử dụng CorelDRAW, chúng ta có thể thực hiện được các công việc sau:

Thiết kế Logo – Logo là những hình ảnh hay biểu tượng đặc trưng cho một cơ

quan, tổ chức, hay một đơn vị Nó nói lên được vị trí địa lí, lĩnh vực hoạt động, quy

mô hoạt động và tính chất hoạt động của đơn vị, cơ quan đó

Thiết kế Poster – Poster là những trang quảng cáo dùng hình ảnh để biểu

trưng còn văn bản thường để chú giải Ngày nay với sự hỗ trợ của máy in kỹ thuật số khổ rộng, thì kích thước của Poster không còn bị giới hạn

Thiết kế Brochule – Brochule là một tập các trang quảng cáo trong đó văn

bản đóng vai trò chủ yếu còn hình ảnh chỉ mang tính chất minh họa Thường Brochule được trình bày theo dạng gấp hoặc tập sách mỏng

Thiết kế Catalogues – Catalogues là một bộ sưu tập về mẫu sản phẩm thuộc

một lĩnh vực nào đó

Thiết kế mẫu sản phẩm như: Các sản phẩm gia dụng, các sản phẩm điện tử,

vật dụng thường dùng, văn hóa phẩm Thiết kế nhãn hiệu, bao bì, vỏ hộp Vẽ quảng cáo, bảng hiệu hộp đèn, cắt dán Decan Trình bày trang sách, báo, tạp chí Thiết kế bìa sách báo, bìa tạp chí, bìa tập Thiết kế thời trang như: Quần áo, cặp da, túi xách Thiết kế các danh thiếp, thiệp cưới, thực đơn Thiết kế phối cảnh và trang trí nội thất Thiết kế các bản đồ chỉ dẫn Hay vẽ các bản vẽ phức tạp, mẫu nhân vật, con vật trong phim họat hình

Cài đặt corel Draw

Yêu cầu hệ thống:

− CPU: Họ Pentium, hoặc AMD − RAM: Từ 512 MB − CARD MÀN HÌNH: Rời và tối thiểu 64 MB − DUNG LƯỢNG ĐĨA CỨNG: Cần 300 MB cài đặt chương trình và đĩa cứng còn trống khoảng 500 MB − MÀN HÌNH: Hầu hết màn hình ngày nay đều sử dụng tốt − ĐĨA CD–ROM: Đĩa CD–ROM 52X để cài đặt chương trình

Chúng ta thực hiện qua các bước sau:

Trang 8

− Bước 3: Chọn Next Chọn Accept

− Bước 4: Nhập thông tin cá nhân, rồi chọn Next 9 Name: Nhập tên tuỳ ý Ví

dụ : THANHTRON Company: Nhập tên Cơ quan Ví dụ: IT HUI Serial Number: Đọc từ file Keygend trong đĩa CD (Tùy theo Version)

− Bước 5: Chọn kiểu Cài đặt chương trình, chọn Next

− Bước 6: Chọn thư mục lưu trữ chương trình cài đặt

Để khởi động CorelDRAW, chúng ta thực hiện theo các bước sau:

− Bước 1: Nhấp đúp chuột trái lên biểu tượng shortcut của chương trình CorelDRAW ngoài màn hình nền, hoặc nhấp chuột chọn lệnh đơn Start, tiếp tục chọn Program, tiếp tục chọn Corel Graphics Suilte, và tiếp tục chọn CorelDRAW

− Bước 2: Màn hình Welcom to CorelDRAW xuất hiện

Chọn New Graphics: Mở mới file CorelDRAW

Chọn Open: Mở file CorelDRAW có sẵn Chọn Recently Used: Mở file CorelDRAW đã tạo và đã lưu gần đây nhất Chọn CorelTUTOR:

Mở tập tin CorelDRAW đồng thời mở trang Web dr_tut.htm

Hình 1.1 Màn hình khởi động vào CorelDRAW

Cung cấp các tính năng mở rộng của CorelDRAW và của Corel R.A.V.E Chọn What’s New?:

Mở tập tin CorelDRAW và một số đặc điểm mới trong phiên bản của CorelDRAW

Trang 9

Giáo trình CorelDRAW -

Chọn New FromTemplate: Mở File mẫu có sẵn

− Bước 2: Màn hình Welcom to CorelDRAW xuất hiện

Chọn New Graphics: Mở mới file CorelDRAW

Chọn Open: Mở file CorelDRAW có sẵn Chọn Recently Used: Mở file CorelDRAW đã tạo và đã lưu gần đây nhất 9 Chọn CorelTUTOR:

Mở tập tin CorelDRAW đồng thời mở trang Web dr_tut.htm

Cung cấp các tính năng mở rộng của CorelDRAW và của Corel R.A.V.E Chọn What’s New?

Mở tập tin CorelDRAW và một số đặc điểm mới trong phiên bản của CorelDRAW

Chọn New FromTemplate: Mở File mẫu có sẵn

1.2 Các thuật ngữ và khái niệm trong Corel Draw

Khái niệm CorelDRAW là chương trình đồ họa ứng dụng trên Hệ điều hành Windows chuyên dùng để thiết kế ảnh Vector Khi sử dụng CorelDRAW, chúng ta

có thể thực hiện được các công việc sau: Thiết kế Logo – Logo là những hình ảnh hay biểu tượng đặc trưng cho một cơ quan, tổ chức, hay một đơn vị Nó nói lên được

vị trí địa lí, lĩnh vực hoạt động, quy mô hoạt động và tính chất hoạt động của đơn vị,

cơ quan đó Thiết kế Poster – Poster là những trang quảng cáo dùng hình ảnh để biểu trưng còn văn bản thường để chú giải Ngày nay với sự hỗ trợ của máy in kỹ thuật số khổ rộng, thì kích thước của Poster không còn bị giới hạn

Thiết kế Brochule – Brochule là một tập các trang quảng cáo trong đó văn bản đóng vai trò chủ yếu còn hình ảnh chỉ mang tính chất minh họa Thường Brochule được trình bày theo dạng gấp hoặc tập sách mỏng Thiết kế Catalogues – Catalogues

là một bộ sưu tập về mẫu sản phẩm thuộc một lĩnh vực nào đó Thiết kế mẫu sản phẩm như: Các sản phẩm gia dụng, các sản phẩm điện tử, vật dụng thường dùng, văn hóa phẩm Thiết kế nhãn hiệu, bao bì, vỏ hộp Vẽ quảng cáo, bảng hiệu hộp đèn, cắt dán Decan Trình bày trang sách, báo, tạp chí Thiết kế bìa sách báo, bìa tạp chí, bìa tập Thiết kế thời trang như: Quần áo, cặp da, túi xách Thiết kế các danh thiếp, thiệp cưới, thực đơn Thiết kế phối cảnh và trang trí nội thất Thiết kế các bản đồ chỉ dẫn Hay vẽ các bản vẽ phức tạp, mẫu nhân vật, con vật trong phim họat hình

Đặc điểm của chương trình CorelDRAW điểm nổi bậc của CorelDRAW là hầu hết các sản phẩm được dùng trong lĩnh vực mỹ thuật do đó sản phẩm được tạo ra phải có tính thẩm mỹ cao, đẹp mắt, thu hút người quan sát

CorelDRAW cho phép chúng ta vẽ nên các hình dạng nhằm minh họa các ý tưởng, dựa trên nền tảng đối tượng đồ họa hình ảnh và đối tượng đồ họa chữ viết CorelDRAW có một khả năng tuyệt vời mà giới hạn của nó chỉ phụ thuộc vào khả năng của người dùng

Trang 10

Giáo trình CorelDRAW -

Ngoài chương trình vẽ Vector truyền thống, bộ sưu tập của CorelDRAW Graphics Suite còn có các công cụ khác như:

− Corel PHOTO_PAINT: Xử lí ảnh Bitmap

− Corel R.A.V.E: Tạo ảnh động dùng trong thiết kế trang Web

− Corel CAPTURE: Chương trình Chụp ảnh màn hình

− Corel TRACE: Chuyển đổi ảnh Bitmap sang ảnh Vector

− Microsoft Visual Basic for Application 6.2 (Công cụ lập trình mở rộng tính năng tự động trong CorelDRAW) nhằm cho phép đơn giản hoá công việc lặp đi lặp lại nhiều lần

Giới Thiệu Ảnh Đồ Họa Vector Trong lĩnh vực đồ họa có hai loại ảnh Ảnh đồ họa Vector và ảnh đồ họa Bitmap Ảnh đồ họa Vector được tạo ra từ những chương trình như: CorelDRAW, Adobe Isllustrator, Autodesk AutoCAD… Ảnh đồ họa Bitmap được tạo ra từ những chương trình như: PaintBrush, Corel PhotoPaint, Adobe Photoshop… Loại ảnh này sẽ được bàn kỹ ở phần II Adobe Photoshop Đặc điểm nổi bậc của ảnh Vector là: Ảnh được cấu tạo từ những đối tượng hình học cơ bản như: Điểm, đoạn thẳng, đường tròn cung tròn Bằng các phép biến đổi hình học thông dụng chúng ta có thể tạo nên những hình ảnh hay những bản vẽ phức tạp Các đối tượng hình học trong ảnh được quản lí theo phương trình toán học vì thế kích thước tập tin ảnh thường rất nhỏ Hình ảnh được tạo ra trong chương trình CorelDRAW không phụ thuộc vào độ phân giải tập tin và độ phân giải màn hình

1.3 Màn hình giao diện của chương trình và thiết lập cơ bản

Giới thiệu về màn hình Corel

Các thành phần trên cửa sổ giao diện

Thanh tiêu đề - Title Bar thanh tiêu đề cho biết:

− Tên của sổ chương trình ứng dụng CorelDRAW

− Tên cửa sổ tài liệu tập tin đang mở

− Ba Button chức năng: đóng, phóng to/thu nhỏ cửa sổ

Thanh Menu – Menu Bar

Hình 1.2 Các thành phần của cửa sổ giao diện phần mềm Corel Draw X3

Trang 11

Giáo trình CorelDRAW -

Thanh Menu chứa đựng các Menu chức năng, các thao tác thường dùng liên quan đến các lệnh thực hiện tạo đối tượng và biến đổi đối tượng trong chương trình Trên thanh Menu chứa đựng các Menu chức năng như sau:

Menu chức năng File: Chứa đựng các chức năng liên quan đến thao tác tạo mới tập tin New, mở tập tin Open, lưu tập tin Save

Menu chức năng Edit: Chứa đựng các chức năng liên quan đến các thao tác chỉnh sửa Undo/ Redo,sao chép tập tin Copy/ Cut

Menu chức năng Layout: Chứa đựng các chức năng thao tác trên trang giấy vẽ như: Thêm trang Insert Page, xoá trang Delete Page, đổi tên trang Rename page, xác lập trang giấy vẽ…

Menu chức năng Arrange: Chứa đựng các chức năng thực hiện hiệu chỉnh và biến đổi đối tượng như: Hàn đối tượng Weld, cắt đối tượng Trim, kết hợp đối tượng Combine

Menu chức năng Effect: Chứa đựng các chức năng đặc biệt thực hiện biến đổi đối tượng như quan sát qua thấu kính Lens, phối cảnh – Add perspective…

Menu chức năng Bitmap: Chứa đựng các chức năng cho phép thực hiện chuyển đổi ảnh Vector sang ảnh Bitmap – Convert to Bitmap, các hiệu ứng biến đổi trên ảnh Bitmap

Menu chức năng Text: Chứa đựng các chức năng liên quan đến các thao tác tạo văn bản và hiệu chỉnh văn bản trong CorelDRAW

Menu chức năng Tool: Chứa đựng các chức năng liên quan đến việc chỉnh sửa các thông số hệ thống

CÁC THAO TÁC THƯỜNG SỬ DỤNG TRÊN TẬP TIN

Hình 1.3 Hộp thoại Open Draving

Trang 12

Giáo trình CorelDRAW -

Mở nới tập tin để mở mới một tập tin CorelDRAW chúng ta có thể thực hiện

theo các cách: Chọn Menu File, chọn New, chọn chức năng New trên thanh

Mục Files of type: Chọn kiểu định dạng file là *.cdr

Nhấp chọn tên tập tin tại vùng nhìn thấy hoặc gõ tên tập tin tại mục Files name − Bước 3: Chọn Open

Lưu tập tin Lưu tập tin lần đầu để lưu tập tin CorelDRAW chúng ta thực hiện theo các bước sau:

− Bước 1: Chọn Menu File, chọn Save hoặc chọn Save as, hoặc chọn Save trên thanh Standard, hoặc nhấn Ctrl + S

− Bước 2: Hộp thoại Save Drawing xuất hiện, xác lập các chức năng sau:

− Bước 3: Chọn Save

Hình 1.4 Hộp thoại lưu tập tin

Lưu tiếp theo nội dung cũ: để lưu nội dung tiếp theo lên tập tin cũ ta thực hiện theo các cách:

− Chọn Menu File, chọn Save

− Chọn Save trên thanh Standard

− Nhấn tổ hợp phím Alt + F + S

Lưu dự phòng tập tin để lưu dự phòng tập tin chúng ta thực hiện theo các bước sau:

− Bước 1: Chọn File, chọn Save As

Trang 13

Cách 1: Thông qua các mẫu trang chuẩn bị sẵn

Cách 2: Tự xác định kích thước của trang qua chiều dài, chiều rộng Để thiết lập các thông số này

Có thể sử dụng menu hoặc thực hiện nhanh qua thanh công cụ (toolbar) Để chọn trang theo mẫu chuẩn, chọn Layout - Page Setup/Document setup, chọn một dạng trang trong danh sách Paper Tự xác định kích thước của trang, chọn Layout - Page Setup/ Document Setup, chọn Custom tại mục Paper, sau đó nhập vào chiều rộng và chiều cao tại các ô Width và Height Thiết lập hướng của trang, chọn Layout

- Page Setup/Document Setup, chọn Landscape cho hướng giấy ngang, Potrait cho hướng giấy dọc

Thiết lập nền Với một trang bản vẽ của CorelDRAW, bạn có thể chọn nền là một màu hay sử dụng một bức ảnh làm nền

Chọn màu nền Chọn menu Layout - Page Background Bật lựa chọn Solid ·

Mở hộp thoại Color picker, chọn một màu

Chọn ảnh làm nền

Chọn menu Layout - Page Background Bật lựa chọn Bitmap Nhấn nút Browse Chọn File nền từ danh sách các file trong hộp thoại Bật lựa chọn Embedded để gắn file nền vào trong bản vẽ

Bật các lựa chọn Default size - Để sử dụng kích thước của bản thân file ảnh Custom size - Tự thiết lập kích thước của ảnh nền

Bỏ nền ·

Chọn menu Layout - Page Background Bật lựa chọn No Background

Thêm, xoá, sửa tên trang CorelDRAW cho phép bạn làm việc với nhiều trang, kèm theo đó là các chức năng:

Thêm một trang

Chọn menu Layout - Insert Page

Nhập vào số trang bạn muốn thêm vào hộp thoại Insert Page

Bật một trong hai lựa chọn:

- before: để chèn trang vào trước trang hiện tại

- After: để chèn trang vào sau trang hiện tại

Nếu muốn chèn vào trước hoặc vào sau một trang khác trang hiện tại, hãy nhập

số trang vào ô Page Sửa tên một trang

Chọn menu Layout - Rename page

Trang 14

Giáo trình CorelDRAW -

Nhập vào tên mới của trang tại ô Page name

Xoá một trang

Chọn menu Layout - Delete page

Trong hộp thoại Delete page, gõ số trang của trang bạn muốn xoá

Thay đổi thứ tự của trang

Chọn menu View - Page sorter view

Kéo các trang đến vị trí mà bạn muốn thay đổi

có thể không quan tâm nhiều lắm đến đơn vị đo, nhưng nếu muốn thiết kế được những ấn bản phù hợp với tiêu chuẩn in ấn của Việt Nam, tốt nhất là nên chuẩn về

hệ đơn vị mét (sử dụng đơn vị cm hoặc mm) Sử dụng thước Thước nếu được sử dụng một mình sẽ chỉ mang chức năng thông tin, bạn có thể quan sát được vị trí của con trỏ chuột trên hai thước ngang và dọc trong suốt quá trình di chuyển Để tận dụng các tính năng của thước, hãy nghiên cứu ở phần sử dụng kết hợp thước với các đường gióng (guide line)

Sử dụng lưới (Grid)

Lưới là hệ thống kẻ ô vuông trên cửa sổ vẽ Lưới không in ra được mà chỉ được cung cấp như một công cụ trực quan hỗ trợ người thiết kế (gióng hàng các đối tượng theo chiều ngang hoặc dọc) Lưới còn giúp người thiết kế vẽ chính xác vào các điểm góc của các ô lưới khi dùng kết hợp với tuỳ chọn Snap to Grid

Hiện lưới

CorelDRAW ngầm định không thể hiện lưới, để thể hiện lưới trên cửa sổ vẽ, bạn chọn menu View - Grid hoặc click chuột vào vùng trống trên cửa sổ vẽ, chọn menu View - Grid từ menu Popup vừa xuất hiện

Thiết lập các thuộc tính của lưới Tần số và khoảng cách giữa các đường lưới phụ thuộc vào từng yêu cầu riêng của mỗi bản thiết kế Để thiết lập các tính chất này, hãy sử dụng menu View - Grid and Ruler Setup hoặc, click phải chuột vào thước (Ruler), chọn Grid Setup từ menu Popup Các tuỳ chọn Frequency (tần số) và Spacing (khoảng cách) trong trang Grid của hộp thoại Option cho phép bạn xác lập thông số hiển thị lưới

Frequency và Spacing là hai cách tiếp cận khác nhau của cùng một vấn đề và cùng liên quan đến đơn vị đo của thước

Frequency kiểm soát số lượng đường xuất hiện trong một khoảng cách Spacing kiểm soát các đường bằng khoảng cách giữa chúng

Trang 15

Giáo trình CorelDRAW -

Ngoài ra hộp thoại còn cho phép người dùng lựa chọn các cách thể hiện lưới (vẽ lưới dạng đường hay dạng chấm điểm), bật hay tắt lưới, bật hay tắt chế độ Snap (bắt dính)

Sử dụng lưới kết hợp với Snap to Grid Tính năng Snap (bắt dính) cho phép người thiết kế vẽ một cách chính xác mà không mất nhiều thời gian nhập các con số bằng tay Với tính năng Snap, có một số điểm đặc biệt mà khi ta di chuyển đối tượng hoặc con trỏ đến gần thì chúng sẽ bị bắt dính vào điểm này

Có rất nhiều tính năng Snap ·

Snap to Grid - bắt dính vào lưới ·

Snap to Guidelines - bắt dính vào đường gióng ·

Snap to Objects - bắt dính vào đối tượng

Ở phần này, chúng ta chỉ quan tâm đến chức năng bắt dính và lưới (Snap to Grid) Với chức năng này, khi bật, nếu bạn di chuyển đối tượng thì con trỏ chuột sẽ

tự động bắt dính vào các đỉnh trên lưới Chức năng này đặc biệt hữu ích khi thiết kế các đối tượng mang tính modul hoặc các đối tượng có kích thước chẵn Tuy nhiên, không phải lúc nào các chức năng bắt dính cũng có lợi Nhiều tình huống chúng gây khó chịu cho người dùng

Vì vậy, bạn phải học cách kiểm soát (bật hoặc tắt) chức năng này để tận dụng

nó một cách có hiệu quả Để bật/ tắt Snap to Grid bằng menu, chọn View - Snap to Grid Để bật/ tắt Snap to Grid bằng bàn phím, sử dụng tổ hợp phím Ctrl + Y

Làm việc với đường gióng (Guideline)

Các đường gióng (guideline) giúp cho việc sắp đặt các đối tượng có liên quan với nhau một cách thuận tiện và chính xác Sử dụng các đường guideline gần giống như việc bạn vẽ phác các đường gióng trên giấy vẽ trong quá trình phát thảo bằng tay Các đường gióng này giúp bạn định vị hình vẽ cũng như hình dung về bản vẽ dễ dàng hơn Có 3 loại đường gióng: Đường gióng dọc, đường gióng ngang và đường gióng xiên Các đường gióng có thể bố trí tại bất kỳ vị trí nào trên bản vẽ

Thêm một đường gióng dọc hoặc ngang vào bản vẽ

Để thêm một đường gióng ngang vào bản vẽ, chỉ cần click chuột vào thước ngang, sau đó kéo chuột vào vùng bản vẽ, sau đó thả chuột tại vị trí mà bạn muốn thêm đường gióng ngang

Để thêm đường gióng dọc, các thao tác cũng tương tự như trên nhưng được áp dụng cho thước dọc

Hiện hoặc ẩn đường gióng

Chọn menu View - Guidelines

Chỉnh sửa các đường gióng

Các đường gióng có thể được di chuyển, quay, xoá giống như với một đối tượng bình thường Để chọn một đường gióng, chọn công cụ Pick Tool Để chọn tất

cả các đường gióng, chọn lệnh Edit - Select All – Guidelines

Để di chuyển một đường gióng, kéo đường gióng tới vị trí mới trên bản vẽ

Để quay một đường gióng, sử dụng Pick Tool, click vào đường gióng 2 lần, sau đó click chuột vào điều khiển quay và kéo chuột để quay đối tượng đến vị trí mong muốn Để khoá một đường gióng, chọn đường gióng bằng Pick Tool, sau đó chọn menu Arrange - Lock Object, hoặc Click vào nút Lock trên thanh thuộc tính

Trang 16

to Guidelines) Snap to Guidelines khác với Snap to Grid ở chỗ nó cho phép bắt dính đối tượng vào cả các đường gióng và giao điểm của chúng (trong khi Snap to Grid chỉ cho phép bắt dính vào các đỉnh của lưới Để bật/tắt Snap to Guidelines bằng menu, chọn View - Snap to Guidelines Bật tắt Snap to Guidelines bằng thanh thuộc tính, click vào nút Snap to Guidelines trên thanh thuộc tính

Bài 2: CÁC NÚT LỆNH TRÊN THANH CÔNG CỤ

* Mục tiêu

- Thực hiện được chức năng và cách thức sử dụng của từng công cụ trên thanh công cụ

- Thực hiện được các thao tác vẽ và chỉnh sửa hình ảnh

- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mĩ và đảm bảo an toàn cho người, thiết bị và dữ liệu

2.1 Khảo sát hộp công cụ (Toolbox)

* Nội dung

Hình 2.1 Thanh Công cụ Toolbox

Trang 17

Giáo trình CorelDRAW -

Nhóm công cụ vẽ đường:

Hình 2.2 Thanh Công cụ Curve Flyout

Công Cụ Freehand Tool Công cụ Freehand Tool cho phép chúng ta vẽ các đối tượng như: Vẽ đường cong tự do dạng bút chì; Hay vẽ các đoạn thẳng; Hay vẽ các đoạn gấp khúc

Công cụ có vị trí số 1 trong hộp công cụ số 5 trên thanh công cụ Phím tắt F5 Cách vẽ nét tự do − Chọn công cụ FreeHand Tool trên hộp công cụ − Nhấp chuột lên vùng vẽ tại điểm bắt đầu đồng thời nhấn giữ chuột trái drag chuột qua các điểm

mà đường cong đi qua Cách vẽ đoạn thẳng − Chọn công cụ FreeHand Tool trên hộp công cụ − Nhấp chuột lên vùng vẽ tại điểm bắt đầu − Nhấp chuột chọn điểm tiếp theo

Cách vẽ đoạn thẳng − Thực hiện vẽ giống như vẽ đoạn thẳng, nhưng tại điểm tiếp theo nhấp đúp chuột trái hoặc nhấp chuột trái 2 lần Chú ý: Để vẽ thẳng đứng hoặc thẳng ngang ngang trong lúc vẽ nhấn giữ phím Ctrl

Công Cụ Bezier Công cụ Bezier cho phép chúng ta vẽ các đối tượng như: Vẽ đường cong Bezier; Hay vẽ các đoạn thẳng; Hay vẽ các đoạn gấp khúc; Hay vẽ đa tuyến khép kín; Công cụ có vị trí số 2 trong hộp công cụ số 5

2.1.1 Cách vẽ đường cong Bezier

− Chọn công cụ Bezier trên thanh công cụ

− Nhấp chuột chọn điểm bắt đầu trên vùng vẽ

− Nhấp chuột chọn điểm tiếp theo đồng thời nhấn giữ chuột trái trượt con chuột

để điều khiển đường cong

2.1.2 Cách vẽ đoạn thẳng

Chọn công cụ Bezier trên thanh công cụ

− Nhấp chuột chọn điểm bắt đầu

− Nhấp chuột chọn điểm tiếp theo

− Gõ Enter để kết thúc Cách vẽ đoạn gấp khúc

− Chọn công cụ Bezier trên thanh công cụ

− Nhấp chuột chọn điểm bắt đầu

Trang 18

Giáo trình CorelDRAW -

− Nhấp chuột chọn điểm tiếp theo

− Nhấp chuột chọn điểm tiếp theo

− Gõ Enter để kết thúc

2.1.3 Cách vẽ đa tuyến

− Chọn công cụ Bezier trên thanh công cụ

− Nhấp chuột chọn điểm bắt đầu

− Nhấp chuột chọn điểm tiếp theo

− Nhấp chuột chọn điểm tiếp theo

− Nhấp chuột chọn đúng toạ độ điểm ban đầu (chấm vuông tại điểm ban đầu)

Ví dụ: Dùng công cụ Bezier kết hợp chức năng bắt điểm vẽ chữ

2.1.4 Cách vẽ Mũi tên

Vẽ đoạn thẳng bằng công cụ Freehand Tool hay Bezier Tool

− Chọn lại kiểu trên thanh đặc tính

2.1.5 Công Cụ Artistic Media:

Cho phép chúng ta vẽ các mẫu hình đã tạo sẵn trong thư viện của Corel Như các bút vẽ, cọ

vẽ, các loại mẫu cỏ cây, hoa lá Công cụ có vị trí số 3 trong hộp công cụ số 5 trên thanh công cụ Cách thực hiện vẽ đối tượng − Chọn công cụ Artistic Media trên hộp công cụ − Chọn lại một loại

cọ vẽ trên thanh đặc tính

Hình 2.3 Các tùy chọn công cụ Artistic Media

− Chọn lại các đặc tính bên cạnh trên thanh đặc tính − Thực hiện drag chuột vẽ đối tượng

Ví dụ: Dùng công cụ Artistic Media với cọ Sprayer, chọn mẫu Grass và Goldfish

Trang 19

Giáo trình CorelDRAW -

2.1.6 Công Cụ Rectangle Tool Công cụ Rectangle tool:

Vẽ hình chữ nhật; hay vẽ hình vuông Công cụ có vị trí số 1 trong hộp công cụ

số 7 trên thanh công cụ Phím tắt của công cụ là F6

Cách thực hiện vẽ hình chữ nhật

− Chọn công cụ Rectangle trên thanh công cụ

− Nhấp chuột lên vùng vẽ chọn điểm đầu tiên đồng thời drag chuột sang góc đối diện

− Nhập lại kích thước đối tượng trên thanh đặc tính Nếu như trong lúc vẽ chúng ta dùng chức năng truy bắt điểm đối tượng thì không cần nhập lại kích thước

2.1.7 Công Cụ Ellipse Tool Công cụ Ellipse Tool

Vẽ hình Ellipse; Hay vẽ hình tròn – Circle; Hay vẽ hình bánh – Pie; Hay vẽ cung tròn – Arc; Công cụ có vị trí số 1 trong hộp công cụ 8 Phím tắt F7 Cách thực hiện vẽ hình Ellipse:

− Chọn công cụ Ellipse Tool trên hộp công cụ

− Nhập lại kích thước đối tượng trên thanh đặc tính Nếu như trong lúc vẽ chúng ta dùng chức năng truy bắt điểm đối tượng thì không cần nhập lại kích thước

mà trong lúc vẽ ta đã xác định được kích thước Cách thực hiện vẽ hình Tròn: Thực hiện tương tự như vẽ hình Ellipse nhưng trong lúc vẽ nhấn giữ thêm phím Ctrl Cách thực hiện vẽ hình Pie Cách thực hiện vẽ hình vuông:

− Để vẽ hình vuông ta thực hiện tương tự như vẽ hình chữ nhật, nhưng trong lúc vẽ nhấn giữ thêm phím Ctrl, vẽ xong thả chuột rồi thả phím Ctrl

− Chọn chức năng Ellipse trên thanh đặc tính

− Nhấp chuột lên vùng vẽ chọn điển đầu tiên đồng thời drag chuột sang góc đối diện Nhập lại kích thước đối tượng trên thanh đặc tính Nếu như trong lúc vẽ chúng

ta dùng chức năng truy bắt điểm đối tượng thì không cần nhập lại kích thước mà trong lúc vẽ ta đã xác định được kích thước

Cách thực hiện vẽ hình tròn: Thực hiện tương tự như vẽ hình Ellipse nhưng

trong lúc vẽ nhấn giữ thêm phím Ctrl

Cách thực hiện vẽ hình Pie

Chọn công cụ Ellipse Tool trên hộp công cụ

− Chọn Pie trên thanh đặc tính

Trang 20

Giáo trình CorelDRAW -

− Nhập lại số đo cung trên thanh đặc tính Mặc định 270

− Thực hiện vẽ như hình Ellipse

Cách thực hiện vẽ cung tròn:

− Chọn công cụ Ellipse Tool trên hộp công cụ

− Chọn Arc trên thanh đặc tính

− Nhập lại số đo cung trên thanh đặc tính Mặc định 270

− Thực hiện vẽ như hình Ellipse

Cách thực hiện vẽ hình xuất phát từ tâm: Thực hiện vẽ tương tự như các hình nhưng trong lúc vẽ nhấn giữ thêm phím Shift

2.1.8 Công Cụ Ploygon Công cụ Polygon

Vẽ đa giác dạng hình sao; Vẽ hình sao Công cụ có vị trí số 1, 2, 3 trong hộp công cụ số 9 Phím tắt của công cụ là Y 9 Chọn công cụ số 1: Vẽ đa giác 9 Chọn

công cụ số 2: Vẽ hình sao 9 Chọn công cụ số 3:

Vẽ đa giác dạng sao

− Nhập lại số cạnh trên thanh đặc tính

− Nhấp chuột lên vùng vẽ chọn điểm đầu đồng thời drag chuột sang góc đối diện

− Nhập lại kích thước đối tượng trên thanh đặc tính

Nếu như trong lúc vẽ chúng ta dùng chức năng truy bắt điểm đối tượng thì không cần nhập lại kích thước mà trong lúc vẽ ta đã xác định được kích thước

2.1.9 Công Cụ Basic Shapes

Công cụ Basic Shapes là một trong 5 công cụ thuộc nhóm công cụ Basic Shapes, cho phép chúng ta vẽ các mẫu hình cơ bản đã tạo sẵn trong thư viện của Corel Trong phần này chúng ta sẽ khảo sát 1 công cụ, 4 công cụ còn lại như: Arrow shapes, Flowchart shapes, Banner shapes, Callout shape có tính năng và cách vẽ tương tự Công cụ Basic Shapes có vị trí số 1 trong hộp công cụ số 10 trên thanh

công cụ

Cách thực hiện vẽ đối tượng:

− Chọn công cụ Basic Shapes trên hộp công cụ

− Chọn lại mẫu hình trên thanh đặc tính

− Nhấp chuột lên vùng vẽ chọn điểm đầu, đồng thời drag chuột sang góc đối diện

− Nhập lại kích thước trên thanh đặc tính

2.1.10 Công Cụ Smart Fill Tool

Trang 21

Giáo trình CorelDRAW -

Đây là một trong những công cụ mới được bổ sung của CorelDRAW trong phiên bản X3 Smart Fill Tool có chức năng tô màu nhanh các vùng ảnh được tạo bởi các đường rời rạc Nếu ở

Cách thực hiện tô màu cho vùng:

− Chọn công cụ Smart Fill Tool

− Nhấp chuật vào vùng ảnh cần tô màu

Chọn công cụ Pick Tool;

Hiệu chỉnh trực tiếp trên các điểm neo quanh hình hoặc nhập thông số trên thanh đặc tính

Bài tập:

Hình 2.3 Các hình mẫu thực hành

Trang 22

Giáo trình CorelDRAW -

Hình 2.4 Các hình mẫu thực hành

Trang 23

Giáo trình CorelDRAW -

Hình 2.5 Các hình mẫu thực hành

Trang 24

Giáo trình CorelDRAW -

Hình 2.6 Các hình mẫu thực hành

Trang 25

Giáo trình CorelDRAW -

Hình 2.7 Những hình mẫu thực hành

Trang 26

3.1 Công cụ hiệu chỉnh và lệnh vẽ đối tượng

Việc kết hợp giữa công cụ tạo đối tượng với công cụ biến đổi và lệnh hiệu chỉnh đối tượng là một trong những thao tác quan trọng để tạo nên những tác phẩm

có giá trị Trong chương này chúng ta sẽ tìm hiểu tính năng của những công cụ sau:

− Công cụ Pick Tool

− Lệnh Group và Lệnh Ungruop và Lệnh Ungruop All

− Lệnh Combine và Lệnh Break Apart

− Nhóm Shapping: Lệnh Trim, Lệnh Weld, Lệnh Intersect

− Nhóm lệnh Tranformation: Lệnh Rotate, Lệnh Scale and Mirror, Lệnh Size, Lệnh Skew

3.1.1 Công cụ PICK TOOL

Công cụ Pick Tool cho phép chúng ta chọn nhanh đối tượng đồng thời thực hiện các thao tác biến đổi nhanh đối tượng Công cụ có vị trí số 1 trong thanh công

− Nhấn giữ phím Shift kích chuột lên đối tượng đã chọn để bỏ đối tượng vừa chọn

− Hoặc nhấp chuột lên vị trí bất kì trên vùng vẽ để thôi chọn toàn bộ các đối tượng

Trang 27

Giáo trình CorelDRAW -

− Kích chuột lên biên đối tượng hoặc tại tâm x của đối tượng, đồng thời drag chuột dời đối tượng

− Thả chuột tại vị trí cần đặt đối tượng

Thao tác sao chép đối tượng:

− Chọn công cụ Pick

− Kích chuột lên biên đối tượng, đồng thời nhấn giữ phím Shift kích chọn: Cách 1: Trong lúc di chuyển đối tượng nhấn chuột phải trước khi thả chuột trái Cách 2: Chọn đối tượng bằng công cụ Pick, sau đó nhấn dấu cộng trên vùng phím số

Thao tác quay và kéo xiêng đối tượng

− Chọn đối tượng 2 lần bằng công cụ Pick

Thao tác lấy đối xứng đối tượng:

− Vẽ trục đối xứng

− Chọn trục đối xứng và đối tượng bằng công cụ Pick

Thao tác sao chép đối xứng đối tượng:

− Thực hiện tương tự như lấy đối xứng nhưng nhấp chuột phải trước khi thả chuột trái rồi thả phím Ctrl

Cách 3: Nhấp chuột chọn đối tượng, đưa con trỏ về một trong 4 handle ở góc, đồng thời nhấn giữ phím Shift drag chuột vào trong hay ra ngoài sau đó nhấn chuột phải để sao chép đối tượng đồng tâm

Đưa con trỏ chuột về Handle ở giữa đối diện với phía lấy đối xứng đồng thời nhấn giữ phím Ctrl đến khi con trỏ xuất hiện mũi tên hai chiều drag chuột sang phía lấy đối xứng đến khi khung đối tượng xuất hiện, thả chuột rồi thả phím Ctrl

Thao tác sao chép đối xứng đối tượng:

− Thực hiện tương tự như lấy đối xứng nhưng nhấp chuột phải trước khi thả chuột trái rồi thả phím Ctrl

3.1.2 Lệnh GROUP

Lệnh Group cho phép chúng ta nhóm hai hay nhiều tượng lại thành một nhóm Hoặc nhóm các nhóm lại với nhau đồng thời giữ nguyên thuộc tính của các đối tượng

Thao tác thực hiện nhóm các đối tượng:

− Chọn các đối tượng bằng công cụ Pick

− Chọn Menu Arrange, chọn Group

− Hoặc chọn chức năng Group trên thanh đặc tính

− Hoặc nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl + G

3.1.3 Lệnh UNGROUP

Lệnh Ungroup cho phép chúng ta hủy bỏ nhóm đã được Group sau nhất

Thao tác thực hiện phân rã nhóm đối tượng:

Trang 28

Giáo trình CorelDRAW -

− Chọn nhóm đã Group bằng công cụ Pick

− Chọn Menu Arrange, chọn Ungroup

− Hoặc chọn chức năng Ungroup trên thanh đặc tính

− Hoặc nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl + U

3.1.4 Lệnh UNGROUP ALL

Lệnh Ungroup All cho phép chúng ta huỷ bỏ tất cả các nhóm đã Group lại Thao tác thực hiện phân rã nhóm đối tượng:

− Chọn nhóm đã Group bằng công cụ Pick

− Chọn Menu Arrange, chọn Ungroup All

− Hoặc chọn chức năng Ungroup All trên thanh đặc tính

Chọn các đối tượng bằng công cụ Pick

− Chọn Menu Arrange, chọn Combine

3.1.6 Lệnh BREAK APART

Lệnh Break Apart cho phép chúng ta tách đối tượng đã được Combine ra thành các đối tượng rời rạc hay tách các phần trong đối tượng bị Trim

Thao tác thực hiện tách rời đối tượng:

− Chọn các đối tượng đã Combine bằng công cụ Pick

− Chọn Menu Arrange, chọn Break Apart

− Hoặc chọn chức năng Break Apart trên thanh đặc tính

− Hoặc nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl + K

3.1.7 Lệnh CONVERT TO CURVE

Lệnh Convert to Curve cho phép chúng ta chuyển biên các đối tượng được vẽ bằng các công cụ như Rectangle, Ellipse Tool về dạng biên cong để biến đổi nhanh bằng công cụ Pick

Thao tác thực hiện convert đối tượng:

− Chọn các đối tượng bằng công cụ Pick

− Chọn Menu Arrange, chọn Convert to Curve

− Hoặc nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl + Q

3.1.8 Công cụ OUTLINE TOOL

Công cụ OutLine cho phép chúng ta thực hiện các thao tác biến đổi thuộc tính đường viền của đối tượng

Thao tác thực hiện thay đổi thuộc tính đường viền:

Chọn các đối tượng bằng công cụ Pick

Trang 29

Giáo trình CorelDRAW -

− Chọn công cụ Outline tool trên hộp công cụ

− Hoặc chọn chức năng Combine trên thanh đặc tính

− Hoặc nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl + L Ví dụ: Combine hai đường tròn chúng ta

có một vòng tròn

3.1.9 Lệnh BREAK APART

Lệnh Break Apart cho phép chúng ta tách đối tượng đã được Combine ra thành các đối tượng rời rạc hay tách các phần trong đối tượng bị Trim

Thao tác thực hiện tách rời đối tượng:

− Chọn các đối tượng đã Combine bằng công cụ Pick

− Chọn Menu Arrange, chọn Break Apart

− Hoặc chọn chức năng Break Apart trên thanh đặc tính

− Hoặc nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl + K

3.1.10 Lệnh CONVERT TO CURVE

Lệnh Convert to Curve cho phép chúng ta chuyển biên các đối tượng được vẽ bằng các công cụ như Rectangle, Ellipse Tool về dạng biên cong để biến đổi nhanh bằng công cụ Pick

Thao tác thực hiện convert đối tượng:

− Chọn các đối tượng bằng công cụ Pick

− Chọn Menu Arrange, chọn Convert to Curve

− Hoặc nhấn tổ hợp phím tắt Ctrl + Q

3.1.11 Công cụ OUTLINE TOOL

Công cụ OutLine cho phép chúng ta thực hiện các thao tác biến đổi thuộc tính đường viền của đối tượng

Thao tác thực hiện thay đổi thuộc tính đường viền:

Chọn các đối tượng bằng công cụ Pick

− Chọn công cụ Outline tool trên hộp công cụ

− Chọn một trong các chức năng trên thanh Menu sổ ngang

− Để chọn lại Style ta phải chọn hộp Pen trên Menu ngang, chọn lại Style trong hộp thọai

Hình 3.1 Thanh Công cụ OutLine

3.1.12 Lệnh ORDER

Lệnh Order cho phép chúng ta thay đổi vị trí xếp lớp giữa các đối tượng với nhau

Trang 30

Giáo trình CorelDRAW -

Thao tác thực hiện thay đổi vị trí xếp lớp giữa các đối tượng:

− Chọn đối tượng cần thay đổi vị trí

− Chọn Menu Arrange, chọn Order, Chọn một trong các chức năng tại hộp thọai nhìn thấy

− To Front: Trên cùng Nhấn tổ hợp phím Shift + PgUp

− To Back: Dưới cùng Nhấn tổ hợp phím Shift + PgDown

3.1.13 Lệnh ALIGN AND DISTRIBUTE

Lệnh Align and Distribute cho phép chúng ta giống hàng đối tượng A theo đối tượng B

Thao tác thực hiện:

Hình 3.2 Bảng thanh Công cụ ALIGN AND DISTRIBUTE

− Chọn đối tượng A bằng công cụ Pick, đồng thời nhấn giữ phím Shift chọn tiếp đối tượng B

− Chọn Menu Arrange, chọn Align And Distribute

− Hộp thọai xuất hiện: Xem hình:

− Chọn chức năng canh lề rồi chọn Ok

− Theo phương ngang có: 9 Left: phím tắt là L 9

− Với C1, C0: Top – Center

− Với C2, C0: Bottom – Center

3.2 Nhóm công cụ vẽ và hiệu chỉnh đường

Công cụ SHAPE TOOL

Trang 31

Giáo trình CorelDRAW -

Công cụ Shape - có thể được coi như là một trái tim của chương trình CorelDRAW Shape tham gia vào hầu hết các thao tác từ việc biến

đổi tạo hình ảnh đơn giản đến việc tạo các hiệu ứng biến đổi phức

tạp chúng ta cũng thấy bóng dáng của Shape Sau đây chúng ta sẽ

cùng tìm hiểu chức năng và các thao tác biến đổi của công cụ Shape

Công cụ có vị trí số 1 trong hộp công cụ 2

Chức năng biến đổi đường biên khái niệm Node là điểm điều khiển trên biên đối tượng Node còn gọi là điểm neo Node là điểm chuyển tiếp giữa hai đoạn biên hay là điểm cuối của một đoạn biên

Node có 2 loại

− Node gãy: Cusp Node

− Node trơn: Smooth node

Thao tác thêm Node:

− Chọn công cụ Shape trên thanh công cụ

Nhấp đúp chuột trái lên biên đối tựơng tại vị trí thêm node

− Hoặc nhấp trái chuột lên biên đối tượng tại vị trí cần thêm

− Chọn chức năng Add Node trên thanh đặc tính hặc nhấn dấu “+” trên vùng phím số

Tạo Logo Catex

− Khởi tạo bản vẽ: Khổ giấy A4, mở lưới, xác lập lưới 10x10 mở bắt điểm lưới Snap to grid

Vẽ Hình tròn 80 mm

− Chọn công cụ Shape tool vẽ hình sao 5 cánh kích thước 60x60 mm

− Align and Distribute hình sao theo hình tròn Center

− Combine hai hình lại

− Thêm node trên cạnh và dời Node Xem hình:

Thao tác hủy Node:

− Chọn Công cụ Shape

− Chọn Node cần hủy

− Chọn chức năng Delete node trên thanh đặc tính

− Hoặc nhấn phím Delete Hoặc nhấn dấu trừ “-“

Thao tác biến đổi đoạn thẳng thành đoạn cong

− Chọn công cụ Shape

− Nhấp chuột chọn đoạn thẳng cần uốn cong

− Chọn Convert Line to Curve trên thanh đặc tính

− Drag chuột uốn cong đoạn thẳng hoặc có thể kéo dời hai cần điều khiển ở hai đầu

Thao tác nối hai Node thành một Node:

− Chọn công cụ Shape

Trang 32

Giáo trình CorelDRAW -

− Nhấp chuột chọn hai node cần nối Nếu hai Node nằm trên hai đoạn biên rời nhau, phải Combine chúng lại trước

− Chọn chức năng Join Two Node ở thanh đặc tính

− Chọn công cụ Shape lần lượt drag chuột chọn hai Node trên và hai Node dưới để nối chúng lại

Thao tác bẽ gãy Node

Chọn công cụ Shape

− Nhấp chuột chọn node cần bẽ gãy

− Chọn Make Node a Cusp trên thanh đặc tính

Thao tác tách một Node thành hai Node:

Thao tác thực hiện Trim:

− Chọn đối tượng làm công cụ Trim Đối tượng này gọi là Source objects Nếu như có nhiều đối tượng cùng làm công cụ Trim chúng ta phải Combine lại

− Chọn Menu Arrange, Shaping, Shaping Hộp thọai xuất hiện:

Hộp lựa chọn: Chọn Trim

− Đánh dấu Source Objects nếu muốn giữ lại đối tượng làm công cụ Trim

− Đánh dấu Target Objects nếu giữ đối tượng bị trim

− Chọn Trim − Kích chuột vào đối tựơng bị Trim

– Còn gọi là Target Objects Nếu có nhiều đối tượng bị trim ta phải Combine lại

3.3.2 Lệnh Weld

Cho phép chúng ta hàn dính các đối tượng lại với nhau thành một đối tượng duy nhất Hình dáng của đối tượng kết quả là hình bao của tất cả các đối tựơng than gia hàn

Thao tác thực hiện hàn dính các đối tượng

− Chọn tất cả các đối tượng tham gia hàn dính

− Chọn Menu Arrange, Shapping, Chọn Shaping

− Hộp thoại xuất hiện, xác lập các thuộc tính: Xem hình: − Hộp lựa chọn: Chọn Weld − Đánh dấu Source Objects/ Target Objects nếu muốn giữ lại đối tượng làm công cụ hàn và bị hàn − Chọn Weld Kích chuột vào bất kỳ đối tượng nào tham gia hàn

Trang 33

Giáo trình CorelDRAW -

3.3.3 Lệnh Intersect

Cho phép chúng ta lấy phần giao giữa các đối tượng với nhau

Thao tác thực hiện:

− Chọn đối tượng làm công cụ giao Đối tượng này gọi là Source objects Nếu

có nhiều đối tượng cùng làm công cụ giao chúng ta phải Group lại

− Chọn Menu Arrange, Shapping, Chọn Shaping

Hộp thoại xuất hiện, xác lập các thuộc tính: Xem hình: − Hộp chọn: Chọn Intersect − Đánh dấu Source Objects nếu giữ đối tượng giao − Đánh dấu Target Objects nếu giữ đối tượng bị giao − Chọn Intersect With − Kích chuột vào đối tựơng bị

3.4 NHÓM LỆNH TRANFORMATION

3.4.1 Lệnh Rotate

Cho phép chúng ta quay hoặc sao chép đối tượng thành một dãy tròn theo tâm

và góc quay Thao tác thực hiện:

− Chọn công cụ Pick

− Chọn đối tượng cần quay hay sao chép Nếu muốn dời tâm tự do theo tâm của một đường tròn khác ta chọn đối tượng 2 lần rồi dời tâm trong trường hợp này thường dựa vào chức năng truy bắt điểm lưới để dời tâm chính xác

− Chọn Menu Arrange, Tranformation, Chọn Rotate

− Hộp thoại xuất hiện, xác lập các thuộc tính: Xem hình: − Hộp lựa chọn: Chọn Rotate − Hộp Angle: Nhập góc quay − Đánh dấu tâm quay nếu như không bước trên không dời tâm theo tâm đường tròn khác − Chọn Apply để quay − Chọn Apply to Duplicate để sao chép thành dãy tròn

− Chọn đối tượng cần di chuyển hay sao chép song song

− Chọn Menu Arrange, Tranformation, Chọn Position

− Hộp thọai xuất hiện, xác lập các thuộc tính: Xem hình: − Đánh dấu hướng di chuyển tại mục Relative Position

Hộp Position:

Hộp H: khoảng cách di chuyển theo phương ngang 9 Hộp V: khoảng cách di chuyển theo phương đứng − Chọn Apply: Để di chuyển − Chọn Apply to Duplicate: Sao chép theo dãy song song

Chú ý:

Trang 34

Giáo trình CorelDRAW -

Giá trị theo phương ngang là dương “+” theo chiều từ trái sang phải Chiều

âm “–“ ngược lại − Giá trị theo phương đứng là dương “+” theo chiều từ dưới lên Chiều âm “–“ ngược lại

Ví dụ: − Vẽ một hình chữ nhật đứng Kích thước 5 x 30 − Tô màu hình chữ nhật: Fill - Blue Outline Color: Blue − Hướng di chuyển ở giữa bên phải − Khoảng cách di chuyển: +10

Bàitập:

Hình 3.3 Hình mẫu cho thực hành

Trang 35

Giáo trình CorelDRAW -

Hình 3.4 Hình mẫu cho phần thực hành

Trang 36

Giáo trình CorelDRAW -

Hình 3.5 Hình mẫu cho phần thực hành

Trang 37

Giáo trình CorelDRAW -

Hình 3.6 Hình mẫu cho phần thực hành

Ngày đăng: 02/11/2017, 21:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w