Văn bản quản lý Nhà nước 061017125038.pdf tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả...
Trang 1B ộ VĂN HÓA, THẺ THAO VÀ DU LỊCH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: /BVHTTDL-TĐKT - JL—i -— -
-V/v hướng dẫn công tác xét Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2017
khen thưởng tổng kết năm 2017
Kính gửi:
- Các Tổng cục, Cục, Vụ, Văn phòng, Thanh tra Bộ
- Các đơn vị thuộc Bộ
Thực hiện Luật khi đua, khen thưởng ngày 26 tháng 11 năm 2003 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật thi đua, khen thưởng năm 2005 và năm 2013;
Thực hiện Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật thi đua, khen thưởng;
Bộ Văn hóa, Thê thao và Du lịch hướng dân bình xét các danh hiệu thi đua ị
và hình thức khen thưởng năm 2017 như sau:
I KHEN THƯỞNG CÁC c ơ QUAN, ĐƠN VỊ THUỘC BỘ {theo Quyết định sổ 267/QĐ-BVHTTDL ngày 07/02/2017 của Bộ Văn hoa, Thể thao và Du lịch).
1 Cờ thi đua của Chính phủ
1.1 Xét đề nghị tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” cho tập thể tiêu biểu xuất sắc nhất trong tổng số tập thể đạt danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ” thuộc các Khối thi đua các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ: môi khôi thi đua xét, đê nghị tặng 01 “Cờ thi đua của Chính phủ”, bao gồm 09 Khối thi đua: Tổng cục và tương đương; các Vụ; các Cục; các Trường Đại học; các đơn vị Điện ảnh; các đơn vị Nghệ thuật biểu diễn; các cơ quan Báo chí và Nhà xuất bản; các Bảo tàng; các đơn vị sự nghiệp
1.2 Khối thi đua các Trường Cao đẳng và các Trường Trung cấp: xét, đề nghị tặng 02 “Cờ thi đua của Chính phủ”
1.3 Không xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” cho Khối thi đua các đon vị Đoàn thể
2 Cờ thi đua của Bộ
2.1 Xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ” cho các tập thể tiêu biểu xuất sắc thuộc các Khối thi đua của Bộ theo nguyên tắc 03 đơn vị xét tặng 01 Cờ
{không bao gồm tập thể đã được đề đề nghị tặng Cờ thi đua của Chính phủ), cụ
thể như sau:
- Khối thi đua các Tổng cục và tương đương: xét 01 Cờ
- Khối thi đua các Vụ: xét 04 Cờ
- Khối thi đua các Cục: xét 02 Cờ
- Khối thi đua các đơn vị Đoàn thể: xét 02 Cờ
- Khối thi đua các Trường Đại học: xét 04 Cờ
Trang 2- Khối thi đua các Trường Cao đẳng và các Trường Trung cấp: xét 04 Cờ
- Khối thi đua các đơn vị Điện ảnh: xét 02 Cờ
- Khối thi đua các đơn vị Nghệ thuật biểu diễn: xét 04 Cờ
- Khối thi đua các cơ quan Báo chí và Nhà xuất bản: xét 02 Cờ
- Khối thi đua các Bảo tàng: xét 02 Cờ
- Khối thi đua các đơn vị sự nghiệp: xét 03 Cờ
2.2 ủy quyền Tổng cục Trưởng Tổng cục Thể dục Thể thao và Tổng cục Du lịch xét đề nghị tặng “Cờ thi đua của Bộ” cho các đơn vị trực thuộc Tổng cục:
- Tổng cục Thể dục thể thao: xét 04 Cờ
- Tổng cục Du lịch: xét 03 Cờ
3 Tập thể Lao động xuất sắc
Xét tặng danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc” cho các đon vị thuộc các
Khối thi đua của Bộ không được tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” hoặc “Cờ thi
đua của Bộ”
4 Thời hạn nhận hồ sơ
- Đe nghị các Khối thi đua các đơn vị thuộc Bộ tổ chức họp bình xét khen
thưởng Tổng kết năm 2017 chậm nhất là ngày 30 tháng 11 năm 2017.
- Đề nghị các Khối thi đua thuộc Bộ hoàn thiện hồ sơ (gồm: Tờ trình, Biên
bản họp của Khối thi đua; Báo cảo thành tích của các đơn vị) gửi về Bộ Văn
hóa, Thể thao và Du lịch (qua Vụ Thi đua, Khen thưởng) chậm nhất trước ngày
05 tháng 12 năm 2017.
- Hồ sơ đề nghị tặng “Cờ thi đua của Bộ” cho các đơn vị thuộc Tổng cục
Thể dục thể thao và Tổng cục Du lịch (mục 2.2) gửi về Bộ Văn hóa, Thể thao và
Du lịch (qua Vụ Thi đua, Khen thưởng) chậm nhất trước ngày 25 tháng 02
năm 2018.
II KHEN THƯỞNG CHO CÁC LĨNH v ự c , CHUYÊN NGÀNH
1 Co’ thi đua của Bộ
1.1 ủ y quyền Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng Vụ Đào tạo, Vụ trưởng Vụ Thư viện, Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, Cục
trưởng Cục Điện ảnh, Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn, Cục trưởng Cục Văn
hóa cơ sở xét chọn tập thể có thành tích tiêu biểu, xuất sắc, dẫn đầu trong tổ chức
hoạt động và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn thuộc lĩnh vực chuyên ngành do
đơn vị quản lý theo 03 khu vực: Bắc, Trung, Nam trình Bộ trưởng tặng “Cờ thi
đua của Bộ”, cụ thể như sau:
- Chuyên ngành Du lịch: xét 03 Cờ
- Chuyên ngành Thanh tra: xét 06 Cờ
- Chuyên ngành Đào tạo: xét 03 Cờ
Trang 3- Chuyên ngành Di sản văn hóa: xét 03 Cờ
- Chuyên ngành Điện ảnh: xét 03 Cờ
- Chuyên ngành Văn hóa cơ sở: xét 03 Cờ
- Chuyên ngành Nghệ thuật biểu diễn: xét 04 Cờ (trong đó 01 Cờ dành cho
khu vực các tỉnh Tây Nguyên và 01 Cờ dành cho các đom vị nghệ thuật chuyên
nghiệp ngoài Bộ).
1.2 ủ ỵ quyền Tổng cục Thể dục thể thao xét chọn 03 tập thể có thành tích tiêu biểu xuất sắc, dẫn đầu trong tổ chức hoạt động thể dục thể thao thuộc Bộ
Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Giáo dục và Đào tạo để trình Bộ trưởng tặng “Cờ
thi đua của Bộ”, theo nguyên tắc mỗi Bộ xét tặng 01 Cờ
2 Bằng khen của Bộ trưởng
2.1 ủ y quyền Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ
trưởng Vụ Đào tạo, Vụ trưởng Vụ Thư viện, Cục trưởng Cục Di sản văn hóa, Cục
trưởng Cục Điện ảnh, Cục trưởng Cục Nghệ thuật biểu diễn, Cục trưởng Cục Văn
hóa cơ sở xét chọn các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong tổ chức hoạt
động và thực hiện nhiệm vụ chuyên môn thuộc lĩnh vực chuyên ngành do đơn vị
quản lý theo 03 khu vực: Bắc, Trung, Nam trình Bộ trưởng tặng Bằng khen cho
12 tập thể và 12 cá nhân Riêng lĩnh vực Thanh tra xét trình Bộ trưởng tặng Băng
khen cho 18 tập thể và 18 cá nhân
2.2 ủ y quyền Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao xét chọn các
tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc trong tổ chức hoạt động thể dục thể thao
thuộc Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Giáo dục và Đào tạo theo nguyên tắc mỗi
Bộ xét tặng Bằng khen cho 05 tập thể và 05 cá nhân
3 Quy định về tiền thưởng
- Kinh phí thưởng “Cờ thi đua của Bộ” và Bằng khen cho lĩnh vực, chuyên
ngành thuộc Tổng cục Thể dục thể thao, Tổng cục Du lịch, Thanh tra Bộ, Cục Di
sản văn hóa, Cục Điện ảnh, Cục Nghệ thuật biểu diễn, Cục Văn hóa cơ sở được
trích từ kinh phí hoạt động của các đơn vị đó, thực hiện theo Nghị định số
91/2017/NĐ-CP ngày 31 thang 7 năm 2017 cua Chính phủ
- Kinh phí thưởng “Cờ thi đua của Bộ” và Bằng khen cho các chuyên ngành:
Đào tạo và Thư viện được trích từ nguồn kinh phí tại Văn phòng Bộ, thực hiện theo
Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ
4 Thời han nhân hồ Stf • •
- Đe nghị các Tổng cục, Cục, Vụ, Thanh tra Bộ có văn bản hướng dẫn khen
thưởng về lĩnh vực, chuyên ngành do đơn vị quản lý, đảm bảo theo đúng tiêu chuẩn
và số lượng quy định
- Hồ sơ đề nghị khen thưởng gồm: Tờ trình, Biên bản họp Hội đồng TĐKT
và báo cáo của tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng Hồ sơ phải có Công văn đề
nghị khen thưởng của các Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Văn hóa và Thể
3
Trang 4thao; Sở Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có tập thể và cá nhân được đề nghị khen thưởng
- Thời hạn nhận hồ sơ (qua Vụ Thi đua, Khen thưởng):
+ Hồ sơ đề nghị khen thưởng các lĩnh vực, chuyên ngành: Đào tạo, Thư
viện: chậm nhất là 15 tháng 12 năm 2017.
+ Hồ sơ đề nghị khen thưởng các lĩnh vực, chuyên ngành thuộc Tổng cục Thể dục thể thao, Tổng cục Du lịch, Thanh tra Bộ, Cục Di sản văn hóa, Cục Điện
ảnh, Cục Nghệ thuật biểu diễn, Cục Văn hóa cơ sở: chậm nhất là 25 tháng 02 năm 2018.
III KHEN THƯỞNG CHO TẬP THẺ VÀ CÁ NHÂN THUỘC B ộ
1 Danh hiệu thi đua cho cá nhân
1.1 Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ”
- Tiêu chuẩn xét tặng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định
số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ
- Sáng kiến, giải pháp công tác của cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu
“Chiến sĩ thi đua cấp Bộ” phải được Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở xét và đề nghị
Hội đông sáng kiên câp Bộ xem xét, công nhận {Hô sơ đê nghị khen thưởng phải
có Quyết định của Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở công nhận vê sáng kiên, giải pháp công tác cho cả nhân).
1.2 Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
- Tiêu chuẩn xét tặng thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 9 Nghị định
số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phủ
- Các Vụ và Văn phòng Bộ trình Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Bộ xét công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” phải kèm theo Quyết định công nhận sáng kiến, giải pháp công tác của Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở công nhận
về sáng kiến, giải pháp công tác cho cá nhân năm 2017
1.3 Danh hiệu “Lao động tiên tiến”
Tiêu chuẩn xét tặng thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 91/2017/NĐ-CP ngày 31/7/2017 của Chính phu
2 Danh hiệu thi đua cho tập thể
2.1 Danh hiệu “Tập thể Lao động xuất sắc”
Tiêu chuẩn xét tặng thực hiện theo quy định tại Điều 27 Luật thi đua, khen thưởng năm 2003
2.2 Danh hiệu “Tập thể Lao động tiên tiến”
Tiêu chuẩn xét tặng thực hiện theo quy định tại Điều 28 Luật thi đua, khen thưởng năm 2003
3 Bằng khen của Bộ trưởng
Trang 5chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và đạt tiêu chuẩn 02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở
cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể;
- Xét tặng Bằng khen cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và đạt tiêu chuẩn 02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận
và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở
Lưu ỷ\ Hồ sơ đề nghị tặng Bằng khen cho cá nhân phải gửi kèm Quyết
định của Hội đồng sáng kiên câp cơ sở công nhận sáng kiên, giải pháp công tác đối với mỗi cá nhân
4 Thời hạn nhận hồ sơ (qua Vụ Thi đua, Khen thưởng)
- Hồ sơ đề nghị khen thưởng gồm: Tờ trình, Biên bản họp Hội đồng TĐKT
và báo cáo của tập thể, cá nhân đề nghị khen thưởng
- Hồ sơ đề nghị khen thưởng của các Vụ và Văn phòng Bộ: chậm nhất là
15 tháng 12 năm 2017.
- Hồ sơ đề nghị khen thtrởng của các Tổng cục, Cục, Thanh tra Bộ và các
đon vị thuộc Bộ: chậm nhất là 25 tháng 02 năm 2018.
Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch yêu cầu Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ
nghiêm túc triển khai thực hiện đúng hướng dẫn công tác khen thưởng tổng kết jị
năm 2017./ U s
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ trưởng (để báo cáo);
- Lưu: VT, TĐKT.NTN.110.
5