1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Luyện siêu trí nhớ cho hs thpt

214 235 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 214
Dung lượng 11,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đặt” ổn định trong tiềm thức rồi, thì niềm tin đó sẽ biến thành cơ chế hành động tự động của chúng ta, đó cũng chính là cách mà thói quen của ta được tạo lập.. Sơ đồ: Cơ chế hoạt động củ

Trang 1

Theo phương pháp của người Do Thái

LUYỆN

TRÍ NHỚ TỪ VỰN

G CHO HỌC SIN

H THPT QUỐC GIA

SIÊU

Trang 3

Vét cạn từ vựng của 9 chủ đề nội dung toàn diện: để bài thi tiếng Anh không còn từ mới Nắm chắc 12 chủ điểm ngữ pháp

Nắm chắc Logic ngữ âm để lấy trọn vẹn điểm bài ngữ âm

Làm chủ các khả năng hồi đáp để đạt điểm tối đa các câu hỏi giao tiếp

Luyện kỹ thuật viết đoạn văn và luận văn thông minh và khoa học

Theo phương pháp của người Do Thái

LUYỆN TRÍ NHỚ TỪ VỰNG CHO HỌC SINH THPT QUỐC GIA SIÊU

Trang 4

Chỉ cịn vài tuần nữa là cả nhĩm sẽ hồn thành các nội dung chính ơn tập

cho kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc gia mơn tiếng Anh Và cũng chỉ cịn chừng

đĩ thời gian là cả nhĩm được trị chuyện trực tiếp với cơ bạn Do Thái thơng

minh, tốt bụng và đầy nhiệt huyết của mình, vì sắp tới cơ sẽ trở về Mỹ theo kế hoạch

đã đặt ra từ trước

Khơng giống như các lớp học thường

“rã đám” khi đến hồi kết, khơng khí của

những buổi học gần cuối này mỗi lúc lại

càng thêm hăng hái Mấy ngày gần đây cả

nhĩm đang rất nhiệt tình thi thố trí nhớ và

khả năng phát thanh như một phát thanh

viên đối với mỗi bài học Thi trí nhớ từ

vựng với sức ép phải trả lời chính xác tuyệt

đối từng từ và sự địi hỏi cao về chất lượng

phát âm đã giúp cho cả nhĩm trở nên thành

thạo và phản xạ rất nhanh nhạy với các cụm

từ tiếng Anh đã học từ đầu đến nay Thi phát thanh từng bài đọc, bài nghe với

sự tưởng tượng và hĩa thân thành các phát thanh viên tiếng Anh đã khiến cho khả

năng nĩi của cả nhĩm trở nên trơi chảy, mọi thành viên hình thành kỹ năng diễn

đạt ý tưởng phức tạp bằng tiếng Anh một cách thành thục, nhuần nhuyễn Đến đây

cả nhĩm nhận ra cuộc thi mà họ đã tự nhiệt tình tổ chức đĩ chính là một cuộc ơn

luyện đầy hào hứng và hiệu quả, tạo ra một sự vững chắc về trí nhớ và kỹ năng nĩi

tiếng Anh thành thục

Đến đây họ càng thấu hiểu hơn lời cơ gái nĩi trong bí mật thứ ba đĩ là: “Những gì

XUẤT CHÚNG LÀ VƯỢT RA KHỎI ĐÁM ĐÔNG

với sức ép phải trả lời chính xác tuyệt

đối từng từ và sự địi hỏi cao về chất lượng

phát âm đã giúp cho cả nhĩm trở nên thành

“ Nếu thiếu những cuộc thi này thì chắc họ khơng thể nhận

ra mình đã bỏ sĩt những gì, và càng khơng củng cố được vốn ngơn ngữ mà họ đã khổ cơng rèn luyện ”

Trang 5

bạn lặp lại nhiều lần là những gì bạn làm nhanh nhất”, nó cũng giống như câu thành ngữ Việt Nam: “Trăm hay không bằng tay quen” vậy Cuộc thi có giá trị như một lần “chốt” lại một cách vững chắc những gì mà người học cần nắm vững, nhưng cũng lại nâng cao sự thành thạo và phản xạ nhanh nhạy của mọi thành viên khi sử dụng tiếng Anh Đến giờ cả nhóm đã trở nên rất tự tin với khả năng tiếng Anh của mình Đặc biệt là chàng trai cũng đã hoàn toàn sẵn sàng bước vào kỳ thi Đại Học đầy thử thách trước mắt.

Khi chưa thành thạo tiếng Anh thì người ta chỉ mong có thể nói được nó ở mức đủ

để diễn đạt các ý tưởng cơ bản Nhưng khi đã làm chủ được một vốn tiếng Anh nhất định rồi thì người ta lại muốn trở nên thành thạo hơn nữa và thậm chí là xuất sắc hơn hẳn những người khác Hiểu được suy nghĩ và mong muốn chính đáng của nhóm bạn,

cô gái Do Thái chia sẻ một công thức và cũng là một nghệ thuật để chinh phục mọi đỉnh cao thú vị Đó cũng chính là những gì mà cô được học tại chương trình huấn luyện kỹ năng học ngoại ngữ khi ở tuổi thiếu niên mà cô đã từng nói đến ở bí mật thứ 10 Nhưng lần này là những tầng kiến thức thẳm sâu nhất quyết định toàn bộ

sự thành thạo ngoại ngữ của mỗi người Đó là sức mạnh của tiềm thức và công thức tạo lập một năng lực sử dụng ngôn ngữ sâu sắc trong mỗi chúng ta

TIỀM THỨC QUYẾT ĐỊNH 90% NĂNG LỰC

GIAO TIẾP TIẾNG ANH

Bản chất sâu nhất để trở nên thành thạo ngoại ngữ đó chính là tạo lập thói quen: thói quen của chuỗi âm thanh, và thói quen viết câu Ngoại ngữ suy cho cùng chỉ là thói quen ngôn ngữ mới áp đặt lên những đối tượng giao tiếp quen thuộc đã có bằng tiếng

mẹ đẻ Thói quen cùng với cảm xúc tác động tới 90% hành vi của chúng ta hàng ngày, trong đó có cả hành vi giao tiếp ngoại ngữ Mà thói quen lại nằm sâu trong tiềm thức, chúng ta không dễ gì thay đổi nó

Bạn cần lưu ý rằng ý thức là những gì ta đang nghĩ, phân tích và lên kế hoạch, hoặc những thứ mà ta cảm nhận bằng 5 giác quan gồm sờ thấy, nếm thấy, ngửi thấy,

Trang 6

nghe thấy và nhìn thấy Nhưng tiềm thức lại chứa cảm

xúc, thói quen, trí nhớ dài hạn, nhịp tim, tiêu hóa

và cả sự nghiện ngập Tiềm thức luôn thắng thế

ý thức trong các hành động hàng ngày của

chúng ta Không tự nhiên mà một số người

luôn có gương mặt u buồn, nhưng người khác

lại hay tươi cười hớn hở; có người luôn dễ kết

giao và có rất nhiều bạn bè, nhưng ngược lại

có người thì khó khăn trong giao thiệp và có rất

ít bạn; có người luôn suy nghĩ lạc quan về cuộc

sống và hay gặp may, ngược lại có người luôn gặp

vận rủi và suy nghĩ bi quan Tất cả đều là cơ chế thẳm sâu

trong tiềm thức, và nó biến thành chương trình hành động tự động của mỗi

chúng ta, và quyết định kết quả của cuộc sống mỗi người Và tiềm thức này được tạo

ra do những suy nghĩ mà ta lựa chọn để lặp lại trong ta mỗi ngày Sau nhiều ngày lặp

lại, nó biến thành cơ chế niềm tin tự động của tiềm thức

Tiến sĩ Joseph Murphy, một nhà nghiên cứu về tiềm thức giàu ảnh hưởng trên thế giới,

đã chia sẻ trong cuốn sách “Sức mạnh tiềm thức” (The power of your subconscious

mind) rằng tiềm thức ẩn sâu trong mỗi chúng ta là bí ẩn quan trọng của mọi thời đại,

một khi đã tiếp xúc và giải phóng nguồn sức mạnh kỳ diệu ẩn sâu trong tiềm thức,

bạn sẽ khiến cuộc sống của mình tràn trề năng lượng, sung túc, khỏe mạnh và hạnh

phúc Chúng ta không cần tìm kiếm sức mạnh này, vì đơn giản là ta đã sở hữu nó rồi

Và Ts.Joseph Murphy cũng chỉ ra cơ chế hình thành tiềm thức là từ niềm tin sâu thẳm

của ta, cái mà ta tuyệt đối tin tưởng nó đúng với bản thân mình

Sự thực là tiềm thức của chúng ta không lựa chọn ý nghĩ tốt hay xấu đối với bản thân

để đưa vào, mà nó chấp nhận mọi ý nghĩ của chúng ta chọn nghĩ Tương tự như vậy, nó

không lựa chọn niềm tin tích cực hay tiêu cực để cài đặt, mà nó chấp nhận mọi niềm

tin mà ta lựa chọn để tin tưởng Nó không có khả năng bác bỏ, không có khả năng cự

tuyệt, mà tiềm thức chỉ đơn giản là chấp nhận Khi nhắc đi nhắc lại nhiều lần ý nghĩ

dù tốt hay xấu nhiều lần thì nó tạo thành niềm tin bên trong tiềm thức Nếu ý nghĩ đó

là tích cực thì ta sẽ hình thành một niềm tin tích cực, ngược lại ý nghĩ ta chọn nghĩ và

lặp lại nhiều lần là tiêu cực thì nó sẽ hình thành niềm tin tiêu cực Và khi đã được “cài

Tiềm thức quyết định 90% hành động của chúng ta, gồm cả năng lực giao tiếp ngoại ngữ

Trang 7

đặt” ổn định trong tiềm thức rồi, thì niềm tin đó sẽ biến thành cơ chế hành động tự động của chúng ta, đó cũng chính là cách mà thói quen của ta được tạo lập Một cách nhanh chóng, cơ chế hành động tự động này sẽ đưa ta tới một kết quả của cuộc sống Kết quả này tốt hay xấu chính là do cơ chế tự động của tiềm thức ta dẫn dắt

Sơ đồ: Cơ chế hoạt động của tiềm thức

Sơ đồ : Cơ chế hoạt động của tiềm thức

KẾT QUẢ

Để thấy rõ hơn sức mạnh của tiềm thức trong hiện thực, bạn hãy thử hỏi tất cả những người đánh máy tính thật thành thạo mà xem (nếu bạn có thể đánh máy tính hay nhắn tin điện thoại thành thạo tới mức không cần nhìn bàn phím, thì bạn có thể tự hỏi chính mình) Những người ấy có thể đánh máy tính chính xác tuyệt đối mà mắt không cần nhìn vào bàn phím Nhưng tất cả họ khi được yêu cầu vẽ lại bàn phím máy tính một cách chính xác phím nào nằm ở đâu thì không ai có thể vẽ ra được nó Vậy tại sao họ không vẽ được bàn phím ra, nhưng khi đánh máy thì họ lại không cần nhìn bàn phím?

Câu trả lời là tiềm thức, hay chính là thói quen di chuyển của các ngón tay trên bàn phím, đã thuộc vị trí của các phím, nhưng ý thức thì không thuộc Việc đánh máy tính với các câu từ cụ thể là hành vi của ý thức Nhưng tốc độ đánh nhanh hay chậm, việc

sử dụng bàn phím thành thạo hay không là chương trình tự động đã được “cài đặt”

trong tiềm thức sau nhiều ngày người ta sử dụng bàn phím

Khi được “cài đặt” rồi thì tiềm thức sẽ có tốc độ thực hiện hành vi nhanh gấp hàng nghìn lần so với tốc độ suy nghĩ của ý thức Vì trong một giây, khi ý thức có thể xử lý

Trang 8

khoảng 2,000 mẩu thông tin thì tiềm thức lại có thể xử lý tới 4 tỉ mẩu thông tin khác

nhau, tức là năng lực xử lý của tiềm thức cao hơn 2,000 lần so với ý thức, nên nó chi

phối hành động mà ý thức chọn thực hiện

Ví dụ cụ thể hơn nhé Bạn hãy nghe những anh chàng có tật nói ngọng chữ L và N thì

thấy anh ta phải chữa ngọng khổ sở như thế nào Dù ý thức anh ta quyết tâm phải sửa

những từ mà anh ta vẫn ngọng sao cho đúng, rồi anh ta phát âm từng từ để chỉnh sửa

một cách chính xác Nhưng khi nhập cuộc giao tiếp thực tế, anh ta lại nói năng “nẫn

nộn” cho mà xem Rõ ràng ý thức của anh ta đủ khả năng nhận biết cách nói đúng

từng từ nếu được phát âm từng từ một, nhưng khi nói nhanh thì chương trình tự động

của tiềm thức lập tức chạy và lấn át quyết tâm của ý thức, nó khiến anh ta ngọng y hệt

như khi anh ta chưa biết cách sửa chữ L và N vậy

Sự nhuần nhuyễn, thành thạo của tiếng Anh cũng chỉ là một “sự cài đặt” sâu hay

nông ở trong tiềm thức mà thôi Nếu bạn biến chuỗi âm thanh của các từ, cụm từ và

câu tiếng Anh thành thói quen sâu sắc thì bạn sẽ cài đặt được nó ở trong tiềm thức,

khi giao tiếp bạn sẽ có khả năng nói tự nhiên đến mức độ không cần phải suy nghĩ

Trang 9

nhiều, chỉ cần chọn được ý là ngôn từ đã tự động được ghép vào nhau, rồi tuôn trào

ra theo chuỗi âm thanh tự động mà không cần phải thông qua việc nghĩ bằng tiếng

mẹ đẻ Chuỗi âm thanh tự động của câu chính là nguyên tắc hình thành nên ngữ pháp

Vì ngữ pháp là quy luật hình thành câu, mà quy luật gốc của nó là từ trong âm thanh

(cần nhớ rằng ngôn ngữ nói ra đời trước ngôn ngữ viết và được truyền đạt lại từ thế

hệ này qua thế hệ khác thông qua phương tiện đầu tiên là âm thanh chứ không phải qua chữ viết Chữ viết ra đời sau và các quy luật ngữ pháp chỉ là sự phản ánh bằng chữ viết của chuỗi âm thanh mang ý, tức là cụm từ và câu mà thôi) Người học tiếng Anh xuất sắc chỉ khác người bình thường ở chỗ anh ta đã lặp lại tiếng Anh nhiều lần đến mức nó trở thành cơ chế tự động trong tiềm thức của anh ta

Dĩ nhiên bạn sẽ thắc mắc tại sao rất nhiều người học tiếng Anh nghiêm túc trong suốt

10 năm rồi mà vẫn không thể giao tiếp được dù cho ngữ pháp cực kỳ giỏi Câu trả lời đơn giản thôi: Đó là vì người ấy chỉ lặp lại các bài tập ngữ pháp và chỉ học ngữ pháp, học đi học lại đến mức độ thành thạo hơn cả người nói tiếng Anh bản ngữ Nhưng những người ấy lại ít khi nghe và không chịu nói Việc lặp lại quá ít quá trình nghe và nói, khiến cho hành vi nghe và nói tiếng Anh không được cài đặt trong tiềm thức, nên

nó không trở thành chương trình tự động Hoặc một số người chỉ học từ vựng rời rạc từng từ, mà không học theo cụm từ, thì họ cũng sẽ có thể biết nhiều từ vựng, nhưng lại không có khả năng giao tiếp vì họ không có kết nối cụm từ và mẫu câu ở dạng âm thanh được cài đặt tự động ở trong tiềm thức

Người có khả năng giao tiếp tiếng Anh xuất sắc chính là những người lặp đi lặp lại nhiều

Trang 10

lần chuỗi âm thanh tiếng Anh bản ngữ ở dạng cụm từ và các mẫu câu đến mức chúng

trở thành cơ chế tự động trong tiềm thức Nên khi giao tiếp, người ta không cần phải

khổ sở lắp ghép từ ngữ, hay lo lắng về lỗi ngữ pháp Mà người đã được cài đặt chuỗi

âm thanh của cụm từ và mẫu câu trong tiềm thức sẽ nói tiếng Anh một cách rất tự

động và hầu như không mắc lỗi

Cách học lồng ghép các cụm từ

vào trong bối cảnh cụ thể theo

phương pháp của người Do Thái

mà bạn đang học chính là cách

thức khoa học để tạo lập một tiềm

thức ngôn ngữ sâu sắc và nhanh

chóng Vấn đề nằm ở chỗ bạn đã

thực hành chúng nghiêm túc tới

đâu Nếu bạn chỉ học các cụm từ

bằng mắt mà không nghe, thì tới

đây bạn vẫn chưa thể nói được tiếng

Anh dù bạn thuộc nhiều cụm từ “bằng mắt” Nếu bạn học các cụm từ bằng nghe và

nói theo thì tới đây bạn có thể diễn đạt tốt các ý tưởng của mình bằng tiếng Anh và

nghe khá tốt rồi Nhưng xuất sắc hơn là khi bạn lặp lại liên tục việc đọc to toàn bộ các

câu tiếng Anh trong bài tập lồng ghép cụm từ, khi gặp cụm từ tiếng Việt thì bạn nói

thành tiếng Anh, rồi tiếp tục đọc to các câu tiếng Anh sau đó nữa Việc đọc to cả bài

khiến cho thói quen của người học tiếng Anh xuất sắc được tạo lập: đó là sự cài đặt

chuỗi âm thanh dài ở dạng cả câu, gắn liền với việc xử lý các cụm từ cần diễn đạt thành

tiếng Anh, vào sâu trong tiềm thức Kết quả là những ai tích cực tập luyện đầy đủ các

bước đúng theo hướng dẫn trong các chuyên đề của sách này sẽ có khả năng nghe và

nói tiếng Anh gần giống như các phát thanh viên tiếng Anh chuyên nghiệp vậy

“ Người có khả năng giao tiếp tiếng Anh xuất sắc chính là những người lặp đi lặp lại chuỗi âm thanh tiếng Anh bản ngữ ở dạng cụm từ

và các mẫu câu nhiều lần đến mức chúng trở thành cơ chế tự động trong tiềm thức ”

Trang 11

CÔNG THỨC “NGHỆ THUẬT” CỦA THÓI QUEN

Đến đây chắc hẳn bạn rất tò mò về cách thức hiệu quả nhất để hình thành thói quen và cài đặt sâu sắc chúng vào tiềm thức phải không?

Và đây là câu trả lời: Thói quen được khởi động từ những hành động ta thực hiện, được hình thành theo những gì ta lặp lại nhiều lần, và cuối cùng được khắc sâu bằng tần suất lặp lại cao hay thấp Bất cứ ai cũng đều có thói quen của riêng mình, chỉ có điều chúng ta sở hữu nhiều thói quen tốt hay xấu mà thôi Khi ta không nỗ lực để tạo dựng thói quen tốt, thì chính sự thường xuyên lảng tránh thói quen tốt ấy sẽ được lặp đi lặp lại và tạo ra một thói quen xấu ngược lại với thói quen tốt tương ứng mà thôi Để có thói quen tốt, thường người ta phải mất sức rèn luyện và phải nỗ lực Chính vì thế mà những người thường xuyên nỗ lực cho những mục tiêu tốt đẹp sẽ nhanh chóng cài đặt được tiềm thức sâu sắc và cơ chế thành công tự động cho bản thân Cách cài đặt thói quen (habit) được thể hiện bởi công thức ART (có nghĩa

là nghệ thuật) – chữ viết tắt của ba từ tiếng Anh ở đây:

A ction(Hành động): Không có hành động thì không thể có thói quen Và để khởi động một thói quen mới bạn cần phải hành động cho nó Hành động càng dứt khoát, càng mạnh mẽ thì càng có nhiều năng lượng giúp cho thói quen mới sớm hình thành Bạn hành động nhiều điều gì thì bạn sẽ có thói quen đó: bạn nghe và nói tiếng Anh thì sẽ

có thói quen nghe và nói, bạn chỉ đọc thì bạn có thói quen đọc Khi hành động bạn buộc phải chấp nhận rủi ro là có thể mắc lỗi, giống như việc học nói tiếng Anh luôn bắt đầu bằng sai Do đó bạn cần phải có thái độ dũng cảm để hành động mạnh mẽ

Trang 12

Quan trọng là bạn dám chấp nhận sai, chấp nhận mắc lỗi và chấp nhận mất công sửa

lỗi Chúng tôi vẫn gọi vui thái độ đó là “LIỀU” với câu khẩu hiệu “Liều ăn nhiều” cho

dễ nhớ Một thói quen tốt đẹp được hình thành sẽ xóa đi một thói quen xấu đang tồn

tại, như việc dậy sớm sẽ xóa bỏ thói quen dậy muộn vậy Nó rất đáng để ta “LIỀU”.

R epetition(Sự lặp đi lặp lại): Sự lặp đi lặp lại những gì mình làm sẽ thực sự tạo ra thói

quen Bạn dậy sớm một lần duy nhất ngày hôm nay thì hôm sau bạn vẫn sẽ ngủ dậy

muộn nếu như dậy muộn là thói quen lâu ngày của bạn rồi Nhưng bạn liên tục đặt

đồng hồ báo thức và dậy sớm vào cùng một giờ, liền trong mười ngày mà xem, ngày

thứ mười một bạn sẽ tự động mở to mắt vào đúng giờ ấy với một đầu óc hoàn toàn

tỉnh táo và rất khó để có thể ngủ lại được Để hình thành thói quen sử dụng tiếng Anh

thành thạo, bạn cần lặp lại chúng nhiều lần ở dạng âm thanh để hình thành kỹ năng

nghe và nói, lặp lại nhiều lần ở dạng chữ viết thì bạn sẽ có kỹ năng đọc và viết Nhưng

vấn đề là phải lặp lại nhiều lần liên tục cho đến khi thành thạo, chứ tuyệt đối không

được gián đoạn Khi lặp đi lặp lại tiếng Anh bạn cần bám chặt vào tài liệu bản ngữ,

giống như những gì được trình bày trong cuốn Luyện Siêu Trí Nhớ Từ Vựng này để đảm

bảo mình luôn luyện tập cái đúng để từ đó hình thành thói quen ngôn ngữ đúng

Khi bạn thể hiện một ý chí kiên trì, bền bỉ, lại bám chặt vào tài liệu bản ngữ để luyện

tập một cách đều đặn đến mức độ kiên cường, không khó khăn nào có thể lay chuyển

ý chí luyện tập và thái độ thực hành đều đặn của bạn được thì bạn sẽ thành công xuất

sắc với tiếng Anh của mình Chúng tôi gọi vui thái độ bám chặt vào tài liệu gốc và sự

kiên trì ấy là “LÌ”. Với những việc quan trọng, bạn hãy “LÌ”, vì “Lì thì gì cũng có”.

T imes(Số lần, tần suất lặp lại của sự tập trung): Như đã viết ở Bí mật thứ 7 – Tập

trung tạo ra đột phá – việc chúng ta tập trung tuyệt đối vào mục tiêu quan trọng

nhất khi thực hiện, cũng như ta tập trung tuyệt đối vào những từ vựng phải học thuộc

khi học tiếng Anh sẽ tạo ra thành quả đặc biệt cho việc học tập, cũng như khắc sâu

thói quen tốt mà ta đã dũng cảm thiết lập và bền bỉ lặp đi lặp lại Chúng ta nhìn lại

cuộc đời đã qua chợt nhận ra một quy luật thú vị đó là thành công hiện tại của chúng

ta có thể được tính bằng những lần và những quãng tập trung cao độ trong cuộc đời

mình mà thôi

Ví dụ một năm học thành công chính là thành quả của những lần ôn thi nghiêm túc,

Trang 13

những lần học bài tập trung, và lần ra sức quyết liệt khi làm bài kiểm tra và bài thi Chứ một năm học thành công không thể là phép cộng của những lần trì hoãn học tập, những cuộc đi chơi, những buổi tán gẫu, hay những lần học tập uể oải được Khi bạn dồn sức học tiếng Anh với sự tập trung tuyệt đối cao

mạnh mẽ và nở rộ Lúc ấy sức tập trung trở thành đam mê,

ý chí bắt đầu từ suy nghĩ của ý thức sẽ biến thành cảm xúc tự nhiên trong tiềm thức Chúng tôi gọi vui sức tập trung và tần suất lặp của việc học tiếng Anh với những từ ngữ cần thuộc liên tục trong đầu là học như “ĐIÊN” Và một câu khẩu hiệu vui nữa được tạo ra: “Học như điên, nhanh thành thiên tài”.

Như vậy, một cách hài hước bạn có thể gọi công thức tạo lập thói quen (habit) sử dụng tiếng Anh gồm Action (hành động) + Repetition (kiên trì) + Times (tần suất cao) là:

Liều + Lì + Học như Điên

Đây là cách nói vui vẻ để làm mềm đi một công thức khô cứng, khiến nó không chỉ trở nên dễ nhớ, mà còn giúp ta thoải mái hơn đối với việc thành lập thói quen sử dụng tiếng Anh xuất sắc cho mình

Công thức ART là một sự tổng kết gọn gàng những bí mật đã được chia sẻ ở cuốn

Tài năng là thành quả của tập trung

Trang 14

sách này Khi bạn có tiềm năng không thua kém bất cứ ai, cũng như bất cứ ai cũng có

tiềm năng không thua kém bạn, thì việc thành công hơn người phải là do bạn đã rèn

luyện được những thói quen tốt hơn và bền vững hơn người để làm được những việc

lớn hơn người Việc học tiếng Anh chỉ là chuyện nhỏ trong cuộc đời ta Nhưng thông

qua việc học tiếng Anh để rèn luyện những phẩm chất để thành công vượt bậc trong

cuộc sống như những bí mật của cô gái Do Thái chia sẻ lại là một chuyện lớn Nếu đến

đây bạn chưa thực sự rèn luyện được những bí mật đã được chia sẻ thì bạn nên quay

trở lại để rèn luyện cho được chúng và học lại các bài học tiếng Anh của mỗi chuyên đề

để thực sự biến chúng thành công cụ của bạn Bạn hoàn toàn không nên đọc sang chủ

đề cuối cùng và bí mật cuối cùng, vì sẽ chẳng ích gì nếu bạn chưa đủ vốn tiếng Anh

để truyền đạt lại cho người khác Còn nếu bạn đã làm chủ được các bí mật, rèn luyện

thành công các bài thực hành tiếng Anh trong toàn bộ 11 chủ đề trước thì chúng tôi

xin chúc mừng bạn và thể hiện sự khâm phục chân thành khi bạn đã đi đến đây với

một thành quả tốt đẹp

LỜI NHẮN CỦA VỊ HUẤN LUYỆN VIÊN DO THÁI

Cô gái Do Thái kết thúc phần phân tích về công thức ART để tạo lập thói quen xuất

sắc bằng lời nhắn của vị huấn luyện viên: hầu hết đám đông đều đặt cho mình một

chuẩn mức trung bình để thực hiện và không dành nhiều công sức để phấn đấu; chỉ

một số ít người vượt xa khỏi đám đông là vì họ đặt ra chuẩn mực cao hơn, khác biệt

hơn để họ nỗ lực hiện thực hóa chuẩn mực đó mỗi ngày một cách nghiêm túc và

quyết liệt Nếu như đám đông được gọi là quần chúng, thì những người vượt

ra khỏi đám đông thật xa sẽ được gọi là những người xuất chúng!

Trang 15

Xuất chúng là vượt ra khỏi đám đông!

GIỜ THÌ HỌC TIẾNG ANH NÀO!

Giỏi tiếng Anh không đủ để gọi bạn là người xuất chúng Nhưng nỗ lực để học tiếng Anh thành công vượt bậc trong một thời gian cực ngắn lại là biểu hiện của người xuất chúng Có thể bạn cảm thấy tiềm năng của mình bình thường, nhưng đó chỉ là vì bạn suy nghĩ như người bình thường Nếu bạn đặt mục tiêu khác thường và cố gắng với

nỗ lực phi thường thì chắc chắn bạn sẽ thành công lạ thường Bạn hãy mang tinh thần của công thức ART cùng với quyết tâm biến tất cả những gì sẽ học ở chuyên mụ c tiế p theo - Logic ngữ âm và cách làm các dạng câu hỏi bài thi ngữ âm thành thói quen sâu sắc trong tiềm thức, và làm điều tương tự với tất cả cá c nội dung còn lại trong cuố n sá ch nà y, thì phần thưởng của bạn không chỉ là tiếng Anh, mà bạn sẽ làm chủ được kỹ thuật tạo dựng thói quen xuất sắc để thành công đặc biệt trong cuộc

Trang 16

LOGIC NGỮ ÂM &

CÁCH LÀM CÁC DẠNG

CÂU HỎI BÀI THI NGỮ ÂM

(PRONUNCIATION & WORD STRESS)

Tuy chỉ chiếm khoảng 5% trên tổng số câu hỏi thuộc đề thi tốt nghiệp trung học phổ thơng nhưng

dạng bài tập về phiên âm và trọng âm từ cũng khiến rất nhiều học viên lúng túng và mất điểm một

cách đáng tiếc.

Để hồn thành phần bài này với số điểm cao và tiết kiệm thời gian, học viên cần nắm vững một số quy

tắc cơ bản về phiên âm và đánh dấu trọng âm trong tiếng Anh

I CÁCH PHÁT ÂM TỪ

A LÝ THUYẾT VỀ PHÁT ÂM TỪ

Trong phần bài giảng này, bạn sẽ được cung cấp kiến thức tổng quát về những dạng

bài phát âm cĩ thể gặp trong đề thi Tốt nghiệp Trung học phổ thơng Quốc gia

Bạn lưu ý rằng, nguyên tắc đọc âm đuơi này cũng áp dụng tương tự với các danh từ

được chia ở dạng số nhiều

Trang 17

/s/ /z/ /ûz/

/k/, /t/, /p/, /f/, /Ø/ /b/, /d/, /g/, /v/, /ð/, /m/,

/n/, /Å/, /l/, /r/ & all vowels /s/, /z/, /Ð/, /ž/, /dž/, /tÐ/

helps /helps/ fi lls /fûlz/ brushes /"bršÐûz/

2 Cách đọc âm đuơi - ed

Cĩ ba cách phát âm áp dụng cho các động từ theo quy tắc được chia trong thì quá khứ đơn, đĩ là /t/, /ûd/, và /d/ Bảng cơng thức dưới đây sẽ tĩm tắt lại các trường hợp được phát âm khác nhau với đuơi – ed

/k/, /p/, /f/, /s/, /Ð/, /tÐ/ /t/, /d/ Voiced sounds & vowelsasked /ä:skt/ decided /dû"sảdûd/ traveled /"trỉvëld/

laughed /lä:ft/ guided /"gảdûd/ borrowed /"bãrë|d/

placed /plẻst/ expected /ûk"spektûd/ closed /klë|zd/

brushed /bršÐt/ waited /"wẻtûd/ enjoyed /ûn"džéûd/

watched /wãtÐt/ invited /ûn"vảtûd/ changed /tÐẻndžd/

3 Các nguyên âm (vowels) Trong tiếng Anh cĩ 5 nguyên âm (vowel letters) - a, - e, - i, - o, - u được chia thành

20 âm vị

Các âm nguyên âm này gồm 3 loại:

• Nguyên âm ngắn (short vowels) bao gồm các âm: /û/, /|/, /š/, /ã/, /ë/, /ỉ/, /e/

• Nguyên âm dài (long vowels) bao gồm các âm: /i:/, /u:/, /ä:/, /é:/, /ỵ:/

• Nguyên âm đơi (diphthongs) bao gồm các âm: /ẻ/, /ả/, /éû/, /a|/, /ë|/, /ûë/,

Trang 18

Mời các bạn theo dõi bảng tổng kết sau để phân biệt sự khác nhau của các âm này:

Others suit, juice, through, shoe Others would, should, woman

e letter, sentence, smell a camera, carry, catch

Others friend, bread, head, said

Trang 19

/ẻ/ /ả/

ai brain, pain, failure i*e smile, file, bite

Others eight, grey, great, break Others eye, height

oy enjoy, annoy, employment ow how, owl, towel

o*e drove, hope, open A very unusual sound

European, furious, tourist

oa roast, goal, approach

ow snow, throw, borrow Others although, shoulders

eer engineer, beer, career air airport, airline, chair ere atmosphere, here, severe are square, careful, aware ear fear, clear, hear Others wear, their, there, bear Others really, idea, serious

4 Các phụ âm (consonants) Phụ âm trong tiếng Anh được chia làm 24 âm vị gồm cĩ phụ âm vơ thanh (âm bật hơi)

và phụ âm hữu thanh (âm rung)

Phụ âm hữu thanh (voiced) bao gồm các âm: /b/, /v/, /s/, /d/, /g/, /ð/, /ž/, /dž/, /h/, /l/, /m/, /n/, /Å/, /r/, /w/, /j/

Phụ âm vơ thanh (voiceless) bao gồm các âm: /p/, /f/, /z/, /t/, /k/, /Ø/, /Ð/, /tÐ/

Hãy theo dõi bảng so sánh các cặp âm dưới đây để ghi nhớ các quy luật phát âm của phụ âm

Trang 20

/b/ /p/

Notes: - b sometimes is silent: comb,

phantom

ff off er, aff ect

Others scent, science, scenery Notes: - se at the end of the word is

usually pronounced /z/: rise, accuse, arouse

Others: Thomas, Thailand, Thames

cc soccer, accomplishment

que cheque, boutique, unique

Notes: - k is usually silent when it

comes before - n: knight, knife, know

Trang 21

j object, major, jaw

t future, culture, temperature ge change, arrange, orange

Others once, one Notes: - w is usually silent when it comes before - r: wrist, wrong, written Notes: Sometimes - h is silent: honest,

hour, rhythm

Trang 22

B BÀI TẬP THỰC HÀNH VỀ PHÁT ÂM TỪ

Mark the letter A, B, C or D to indicate the word whose underlined part

diff ers from the other three in pronunciation in each of the following

questions.

1 Âm đuôi - s, es

1 A cooks B opens C wants D stops

2 A builds B destroys C occurs D prevents

3 A headaches B wishes C researches D brushes

4 A roofs B books C dogs D wallets

5 A tables B watches C goes D needles

6 A takes B tastes C tapes D pages

Đáp án: 1B 2D 3A 4C 5B 6D

2 Âm đuôi - ed

1 A decided B needed C looked D started

2 A sacrifi ced B trusted C recorded D acted

3 A watched B stuff ed C laughed D wicked

4 A kissed B cleaned C played D believed

5 A worked B stopped C launched D decided

6 A called B committed C stayed D rained

Đáp án: 1C 2A 3D 4A 5D 6B

3 Nguyên âm

1 A Valentine B imagine C defi ne D vine

2 A breakfast B sweat C breathe D realm

4 A pool B food C foot D tooth

5 A word B sort C cord D fork

Trang 23

6 A maximum B cactus C national D apply

7 A sergeant B term C commercial D merchant

8 A supportive B substantial C compulsory D curriculum

10 A fought B drought C brought D bought

11 A habit B dolphin C eff ective D climate

12 A turn B journal C tour D adjourn Đáp án:

1B 2C 3D 4C 5A 6D 7A 8C 9A 10B 11D 12C

4 Phụ âm

1 A debt B climb C timber D lamb

2 A thorough B enough C cough D tough

3 A architecture B choreography C chairman D chemistry

4 A smooth B brother C birthday D worthy

5 A house B hour C horse D hot

6 A why B wheel C wheat D whole

7 A umbrella B university C union D united

8 A swear B sword C swing D sway

9 A massage B marriage C cottage D village

10 A vision B mission C television D collision

11 A scenery B muscle C science D scanner

12 A system B sister C listen D sustain Đáp án:

1C 2A 3C 4C 5B 6D 7A 8B 9A 10B 11D 12C

Trang 24

II TRỌNG ÂM TỪ

Một yếu tố quan trọng trong việc phát âm Tiếng Anh đó là đọc đúng trọng âm của từ Khi đọc sai trọng

âm, một từ Tiếng Anh có thể bị biến đổi và khiến người nghe hiểu sai về ý muốn diễn đạt

Dạng bài tập về trọng âm cũng là một trong những dạng bài bạn sẽ gặp trong đề thi Để hoàn thành

dạng bài này với kết quả tốt nhất, bạn nên ghi nhớ một số quy tắc đánh dấu trọng âm Tiếng Anh

1 Từ có 2 âm tiết (words with 2 syllables)

- Đa số cá c độ ng từ có 2 âm tiế t: trọ ng âm rơi và o âm tiết thứ hai

VD: report, decide, attack

- Các danh từ và tí nh từ có 2 âm tiế t: trọ ng âm rơi và o âm tiế t thứ nhấ t

VD: paper, laptop, measure

Mời các bạn cùng luyện tập với các ví dụ dưới đây:

Mark the letter A, B, C or D to indicate the word that diff ers from the other

three in the position of primary stress in each of the following questions.

1 A power B idol C succeed D mountain

2 A include B replace C arrange D hobby

3 A forget B English C picture D nation

4 A begin B laptop C contain D aff ect

Đáp án: 1C 2D 3A 4B

2 Các từ ghép

- Các danh từ ghép & tí nh từ ghé p: trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

VD: housework, classmate, carsick

- Tí nh từ ghé p có kết hợp thành phần phân từ quá khứ (với đuôi “ed”): trọ ng âm rơi và o

âm tiết thứ 2 (có chứa phân từ)

VD: blue-eyed, well-done, whole-hearted

Mời các bạn cùng luyện tập với các ví dụ dưới đây:

Trang 25

Mark the letter A, B, C or D to indicate the word that diff ers from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

1 A airport B birthday C guidebook D well-known

2 A homesick B bad-tempered C well-done D short-sighted

3 A blond-haired B left-handed C waterproof D pale-skinned

4 A lightning-fast B heart-shaped C airtight D trustworthyĐáp án: 1D 2A 3C 4B

3 Từ có hai chức năng (vừa là Danh từ vừa là Động từ)

Mộ t số từ có hai âm tiế t vừ a là danh từ vừ a là độ ng từ :

- Nếu là danh từ: trọ ng âm rơi vào âm tiế t thứ nhấ t

- Nếu là độ ng từ : trọ ng âm rơi và o âm tiế t thứ hai

VD: present(n), present(v) ; record(n), record(v) ; import(n) , import(v)

- Lưu ý: Có một số trường hợp không tuân theo quy tắc trên, trong đó một từ vừa là danh từ vừa là động từ nhưng dấu trọng âm ở cả 2 trường hợp đều chỉ rơi vào một âm tiết cố định

VD: off er (v, n)

Mời các bạn cùng luyện tập với các ví dụ dưới đây:

Mark the letter A, B, C or D to indicate the word that diff ers from the other three in the position of primary stress in each of the following questions.

1 A contrast B appear C involve D pretend

2 A arrive B imply C import D apply

3 A promise B protest C visit D answer

4 A enrich B agree C receive D record Đáp án: 1A 2C 3B 4D

4 Từ có chứa hậu tố (words with suffixes)

- Hậu tố là thành phần được thêm vào cuối các từ (hình vị gốc) có chức năng làm thay đổi từ loại của từ đó

VD: Decide (v)  Decision (n)

- Trường hợp đặt biệt:

Một số danh từ hoặc tính từ có chứa hậ u tố -sion, -tion, -cion, -cian, -ial, -ic, -ical, -ious, -ity: trọ ng âm rơi và o âm tiế t đứng ngay trướ c hậu tố đó

VD: information, allusion, politician, historical, mysterious, academic, activity

Mời các bạn cùng luyện tập với các ví dụ dưới đây:

Trang 26

Mark the letter A, B, C or D to indicate the word that diff ers from the other

three in the position of primary stress in each of the following questions.1

A considerable B information C position D technician

2 A cinema B telephone C attention D yesterday

3 A capability B obvious C restaurant D business

4 A consider B technical C prepare D addition

Đáp án: 1B 2C 3A 4B

5 Từ có chứa tiền tố (words with prefixes)

- Tiền tố là thành phần được thêm vào đầu các từ (hình vị gốc) với chức năng làm thay

đổi ý nghĩa của từ Một số tiền tố thường gặp: un, in, re , ex, dis, il, ir

- Nguyên tắc phát âm: Khi thêm tiền tố vào trước một từ, trọng âm chính của từ đó

thường không bị thay đổi (trọng âm thường không rơi vào tiền tố)

VD: comfortable uncomfortable, friendly unfriendly, design redesign

- Ngoài ra, nguyên tắc trên không được áp dụng trong một số trường hợp ngoại lệ, khi

một từ có tiền tố là fore, out, over, under, up & từ đó giữ chức năng của một danh từ

VD: forecast, outcry, overload

- Lưu ý: Một số từ bắt đầu với các âm tiết trông giống như là một tiền tố, nhưng thực

ra lại không phải là tiền tố của từ đó Khi đó không thể áp dụng quy tắc đánh trọng

âm ở trên

VD: regent, excellent, pretty

Mời các bạn cùng luyện tập với các ví dụ dưới đây:

Mark the letter A, B, C or D to indicate the word that diff ers from the other

three in the position of primary stress in each of the following questions.

1 A unemployed B irregular C redesign D rearrange

2 A impatient B importance C illegal D interest

3 A incorrect B uncommon C untidy D recapture

4 A illogical B disagree C unlikely D inactive

5 A forebear B outlaw C outcast D react

Đáp án: 1B 2D 3A 4B 5D

Trang 27

CÁC KHẢ NĂNG HỒI ĐÁP &

CHIẾN THUẬT LẤY TRỌN VẸN ĐIỂM CÂU HỎI GIAO TIẾP

(COMMUNICATIVE QUESTIONS AND RESPONSES)

A GIỚI THIỆU CÁC MẪU CÂU GIAO TIẾP PHỔ BIẾN

& CÁC CÁCH HỒI ĐÁP

Dạng mẫu câu giao tiếp là dạng bài chỉ chiếm từ 3 – 5 câu trong các đề thi nhưng đều xuất hiện trong hầu hết các đề thi của những năm gần đây Để hoàn thành tốt dạng bài này, bạn cần nắm vững kiến thức về các loại mẫu câu giao tiếp phổ biến và các cách hồi đáp riêng cho từng loại

Trong chủ điểm ngữ pháp này, bạn sẽ làm quen với năm dạng câu giao tiếp phổ biến:

• Dạng 1: Giving Invitations & Suggestions (Mẫu câu đưa ra lời mời mọc hoặc rủ rê)

• Dạng 2: Saying thank you (Mẫu câu cảm ơn)

• Dạng 3: Making Requests (Mẫu câu đưa ra yêu cầu)

• Dạng 4: Apologizing (Mẫu câu đưa ra lời xin lỗi)

• Dạng 5: Agreeing and disagreeing (Mẫu câu đồng ý và phản đối)

Trang 28

I DẠNG 1 GIVING INVITATIONS & SUGGESTIONS

(MẪU CÂU ĐƯA RA LỜI MỜI MỌC HOẶC RỦ RÊ)

Giving invitations or suggestions

(Đưa ra lời mời mọc hoặc rủ rê)

Why don’t we…?

(Sao chúng ta không …?) Why don’t we take the bus to school?

Would you like to…?

Shall we…? (Chúng ta có thể … không?) Shall we go for a walk?

Accepting invitations or suggestions

(Chấp nhận lời mời mọc hoặc rủ rê)

Yes, I’d like that / Yes, I’d love to

(Vâng, tôi rất thích.)

- Would you like to join our party tonight?

- Yes, I’d like that

That sounds great!

(Nghe tuyệt đấy!)

- Would you like another cup of coff ee?

- That sounds great!

Refusing invitations or suggestions

(Từ chối lời mời mọc hoặc rủ rê)

Sorry, (I’m afraid) I can’t

(Xin lỗi (tôi e rằng) tôi không thể.)

- Let’s see a movie on Saturday

Trang 29

Thanks for asking me, but …

(Cám ơn đã hỏi, nhưng…)

- Why don’t we organize a barbecue

II DẠNG 2 SAYING THANK YOU (MẪU CÂU CẢM ƠN)

Saying thank you (Đưa ra lời cảm ơn) Thank you very much / Thanks

very much (Cảm ơn rất nhiều.) - You did a very good job.- Thank you very much.

Thank you for/ Thanks for… (Cảm

I really appreciate it

(Tôi thực sự đánh giá cao điều này.)

Thanks for helping me with my report I really appreciate it

It’s/ That’s very kind of you

(Bạn thật tử tế./ Bạn thật tốt.)

- I’ll pick you up at the airport

- Thanks It’s very kind of you

Responses to thank you (Đáp lại lời cám ơn)

Don’t mention it (Không có gì.)

(Informal) - Thanks for looking after my children!- Don’t mention it.

You’re welcome (Không có gì.) - Thanks for the gifts

- You’re welcome

It’s my pleasure (Rất hân hạnh.) - Thank you very much

- It’s my pleasure, sir

No problem (Không có gì.) (Informal) - Thanks for your help.

- No problem

Trang 30

III DẠNG 3 MAKING REQUESTS(MẪU CÂU ĐƯA RA YÊU CẦU)

Making requests

(Đưa ra lời yêu cầu)

Can you …? (Informal)

I was wondering if you’d mind …

(Tôi tự hỏi bạn có phiền … không?)

I was wondering if you’d mind bringing

me the fi nancial documents

Do you mind if I…?

(Bạn có phiền không nếu tôi …không?)

Do you mind if I close the window? It’s really cold

Would it bother you if…

Would you be bothered if…

(Bạn có phiền không nếu…?)

Would it bother you if I sat here?

Saying Yes to the requests

Trang 31

Saying No to the requests

(Từ chối yêu cầu)

Sorry, but …

(Xin lỗi, nhưng …)

- I was wondering if you’d mind bringing me the fi nancial documents

- Sorry, but I’m busy at the moment

I’m afraid …

(Tôi e rằng …)

- Do you mind if I turn off the AC?

- I’m afraid it’s a bit hot in here

I’d rather you didn’t

(Tôi nghĩ bạn đừng nên làm vậy.)

- Would it bother you if I sat here?

- I’d rather you didn’t This seat has already been taken

IV DẠNG 4 APOLOGIZING(MẪU CÂU XIN LỖI)

Saying apologize

(Đưa ra lời xin lỗi)

I’m sorry (that) (Tôi xin lỗi) I’m sorry that I was late for class

I’m (really/very/terribly) sorry

(Tôi rất xin lỗi.)

I’m terribly sorry for the mix-up

I’m sorry about …

(Tôi xin lỗi về việc …)

I’m sorry about the broken glasses

Trang 32

I apologize for …

(Tôi xin lỗi về việc …)

I apologize for everything

Sorry It’s all my fault

(Xin lỗi Tất cả là lỗi của tôi.)

- Why didn’t you submit our report?

- Sorry, I forgot It’s all my fault

Responses to an apology

(Đáp lại lời xin lỗi)

That’s all right (Không sao.) - Sorry for the late reply!

- That’s all right

Don’t worry about it.

(Đừng lo lắng.)

- I’m really sorry!

- Don’t worry about it

No problem

(Không sao./ Không vấn đề gì.)

- I’m sorry I didn’t mean to step on your toe

- No problem

It’s no big deal

(Không vấn đề gì.) (Informal)

- I’m sorry that I forgot to tell you about that

- It’s no big deal

V DẠNG 5 AGREEING ANDDISAGREEING

(MẪU CÂU ĐỒNG Ý VÀ PHẢN ĐỐI)

Trang 33

I couldn’t agree more

(Tôi không thể đồng ý hơn.)

- Parents are responsible for making sure their children behave well

- I couldn’t agree more

You’re telling me!

(Ừ, phải rồi.) (Informal)

- The buses are always late, aren’t they?

- You’re telling me! I’ve been standing here for half an hour

I absolutely/ completely/

totally/ strongly agree

(Tôi hoàn toàn đồng ý.)

- English is essential to our job

- I totally agree with you

Sure./ That’s for sure!

(Chắc chắn rồi.)

- Everyone must arrive at the airport on time

- That’s for sure!

Yes, that’s correct

(Vâng, đúng vậy.)

- So were you classmates?

- Yes, that’s correct

I suppose so

(Tôi cho là vậy.)

- You should tell Jenny how you feel

- I suppose so, but it’s not easy

Disagreeing

(Phản đối)

Absolutely not!

(Hoàn toàn không!)

- Did you let your kids travel alone at night?

- Absolutely not!

I absolutely/ completely/

totally/ strongly disagree

(Tôi hoàn toàn không đồng ý.)

- John suggested that we should cancel the meeting tomorrow

- I totally disagree with that idea It’s a very important meeting

That’s not true

(Điều đó không đúng.)

- Eating meat is bad for you

- That’s not true It’s a really good source of iron

You could say so

Trang 34

I don’t think so

(Tôi không nghĩ vậy.)

- The fl owers would look really nice over by the window

- I don’t think so I think they look better here

You must be joking!/ No way!

(Cậu đang đùa hả!/ Không đời nào!)

(Informal)

- It’ll only take 30 minutes to get there

- You must be joking! The traffi c’s really bad

at this time of the day

B BÀI TẬP THỰC HÀNH

I DẠNG 1 (MẪU CÂU ĐƯA RA LỜI MỜI MỌC HOẶC RỦ RÊ)GIVING INVITATIONS & SUGGESTIONS

Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the

following questions.

1 - “Would you like another cup of tea?”

- “ .”

C Very kind on your part D It’s a pleasure

2 - “Why don’t we go out for a walk?”

- “ .”

C That sounds great D Never mind

Trang 35

3 - “Would you like to join our dancing club this summer?”

- “ ”

A Do you think I would? B I wouldn’t Thank you

C Yes, you’re a good friend D Yes, I’d love to Thanks

4 - “Why don’t we ask Richie to chair the meeting?”

- “Well, suppose to ask him, do you think he would accept?”

5 - “Is there anything I can do for you, ma’am?”

- “ .”

C Not now Thanks anyway D Yes, you’re welcome

II DẠNG 2 SAYING THANK YOU (MẪU CÂU CẢM ƠN)

Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

1 Daisy: - “Thank you for a lovely evening.”

Barbara: - “ ”

Trang 36

2 Harry: - “Thanks for your help, Joan.”

Joan: - “ .”

A With all my heart B Never remind me

3 Anne: - “Thanks for the nice present!”

John: - “ ”

A I’m glad you like it B But do you know how much it costs?

C In fact, I myself don’t like it D You’re welcomed

4 Lan: - “It works! Thanks for your help!”

Mai: - “ ”

A Hey, that’s what friends are for B Ok Just be careful!

C Really? I don’t know if that’s such a good idea D You’re right

5 – “Thanks for coming with me.”

- “ .”

Trang 37

III DẠNG 3 MAKING REQUESTS (MẪU CÂU ĐƯA RA YÊU CẦU)

Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

1 Tom: - “Could you hand me that dictionary?”

Jack: - “ .”

A It’s not very expensive B Yes, please

C I’m about to use it D Yes, I’d like to

2 Mary: - “Can I have some more beer?”

John: - “ .”

C No, it’s my round D Help yourself

3 Tom: - “Can I bring a friend to your party?”

Kyle: - “ .”

A Straight away B That’s right

C The more the merrier D Beggars can’t be choosers

4 Tom: - “Would it bother you if I had a look at your exam paper?”

Anna: - “ .”

A You’re welcome B That’s a good idea

C Oh, I didn’t realize it D Well, actually I’d rather you didn’t

Trang 38

5 - “Do you mind if I turn on the air conditioner?”

- “ _.”

A Not for me B Not at all C Never mind D Not enough

IV DẠNG 4 APOLOGIZING (MẪU CÂU XIN LỖI)

Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the

following questions.

1 Anna: - “I’m terribly sorry for this inconvenience.”

Rudy: - “ .”

A It’s mine I came late B It’s not your fault

C I’ll do better next time D Fine, thanks

2 - “Sorry, have I done something wrong?”

- “I wish you more tactful; you’re always off ending people”

3 - “Sorry, I’m late”

- “ .”

A You are welcome B No, I don’t mind

C All right Well done D Not to worry Better late than never

Trang 39

4 – “I’m sorry you have to leave soon.”

- “ .”

A So are we B So do I C Aren’t you? D Nor have I

V DẠNG 5 AGREEING ANDDISAGREEING

(MẪU CÂU ĐỒNG Ý VÀ PHẢN ĐỐI)

Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct answer to each of the following questions.

1 Tim: - “I think Parker should keep his promise.”

Susan: -“ .”

A Don’t mention it B Sorry I can’t

2 – “I think we should recycle these items It will help protect the environment.”

– “ .”

A Never mind B I couldn’t agree with you more

C Thanks That’s very kind of you D It’s rubbish We shouldn’t use it

3 - “What a great haircut !”

- “ .”

A Thanks It’s very kind of you to do this B It’s my pleasure

C Oh, yes That’s right D I don’t think so I think it’s a bit too short

Trang 40

4 - “ This song isn’t as good as the fi rst one!”

- “ ”

A Is that the last one B I’ll go fi rst

5 – “I think we’re wasting our time here.”

- “ ”

A You’re right Let’s go home B It’s not a big deal

Ngày đăng: 31/10/2017, 07:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm