Chọn lọc đề thi HSG Địa lý 6789 DIA 9 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các...
Trang 1Phòng GD-ĐT Phước Long ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI(2010-2011 )
Trường THCS Hưng Phú Môn : Địa lí 9
Thời gian : 150 phút (không kể thời gian giao đề)
ĐỀ THI Câu 1: (3điểm): Trình bày tình hình phân bố và nêu lên những giải pháp về dân cư nước ta ? Câu 2: (3điểm): Tại sao việc làm là một vấn đề kinh tế-xã hội gay gắt nhất hiện nay ? Theo em
cần có hướng giải quyết việc làm như thế nào cho lao động nước ta ?
Câu 3: (4điểm): Những khó khăn và thuận lợi của tài nguyên đất, khí hậu đối với việc phát
triển nông, lâm nghiệp ở nước ta là gì ?
Câu 4: (2điểm): Vì sao Đông Nam Bộ có sức hút mạnh đầu tư nước ngoài?
Câu 5: (3điểm): Nêu những nguồn lực tự nhiên của đồng bằng sông Cửu Long trong việc phát
triển kinh tế ?
Câu 6: (5điểm): Dựa vào bảng số liệu sau:
Giá trị sản lượng công nghiệp
Giá trị sản lượng công nghiệp
a Hãy vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu giá trị sản lượng công nghiệp nhóm A và nhóm B thời kỳ 1980- 1998 (đơn vị % )
b Qua biểu đồ rút ra nhận xét đồng thời giải thích về tỉ trọng công nghiệp nhóm A so với nhóm B và sự thay đổi của chúng
HẾT
Phòng GD-ĐT Phước Long ĐÁP ÁN ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
Trang 2Trường THCS Hưng Phú Năm học : 2010-2011 Môn : Địa lí 9
Câu 1: (3điểm): *Tình hình phân bố dân cư nước ta : (1,5điểm)
Phân bố dân cư không đồng đều thể hiện sự chênh lệch giữa đồng bằng và miền núi; giữa thành thị và nông thôn; giữa đồng bằng phía Bắc và đồng bằng phía Nam Cụ thể:
- Miền núi chiếm 3/4 diện tích cả nước nhưng chỉ chiếm 20% dân số Vì điều kiện tự nhiên
có nhiều khó khăn trở ngại, cơ sở hạ tầng, các điều kiện phục vụ y tế, văn hóa giáo dục chưa
phát triển, nền kinh tế còn mang tính tự cung tự cấp (0,5điểm)
Còn đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích nhưng tập trung 80% dân số
- Sự phân bố không đồng đều giữa nông thôn và thành thị : cho đến nay có 3/4 dân số sống ở
nông thôn và 1/4 dân số sống ở thành thị (0,5điểm)
- Do lịch sử nước ta mở về phía Nam, cho nên đồng bằng duyên hải và đồng bằng sông Cửu Long đều khai thác chậm hơn đồng bằng sông Hồng Do đó có sự chênh lệch rõ về mật độ dân
số giữa các đồng bằng phía Bắc so với các đồng bằng phía Nam (0,5điểm)
*Những giải pháp về dân cư nước ta : (1,5điểm)
- Phân bố lại dân cư và lao động trên phạm vi cả nước để tạo nên sự cân đối, hợp lý về dân cư giữa các địa bàn, giữa các vùng.nội vùng (0,5điểm)
- Phân bố dân cư theo hướng chuyển dân số từ các vùng nông thôn, đồng bằng đông dân đi tham gia xây dựng các vùng định canh, định cư, vùng kinh tế mới ở miền núi và cao nguyên
(0,5điểm)
- Có biện pháp quản lí di dân tự do giữa các địa bàn, các vùng, giữa nông thôn và thành thị
(0,5điểm)
Câu 2: (3điểm): *Việc làm là một vấn đề kinh tế-xã hội gay gắt nhất hiện nay : (1điểm)
Sự đa dạng hóa các thành phần kinh tế, các ngành sản xuất dịch vụ đã tạo ra mỗi năm khoảng 1 triệu chỗ làm mới Tuy nhiên, tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm vẫn còn gay gắt:
- Tỉ lệ lao động chưa qua đào tạo và tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao (0,5điểm)
- Ở nông thôn sự phát triển ngành nghề còn hạn chế Hơn nữa, số người trong độ tuổi lao
động lại tăng cao (0,5điểm)
*Theo em, hướng giải quyết việc làm cho lao động nước ta là:
- Phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng (0,5điểm)
- Thực hiện tốt chính sách dân số để điều chỉnh bổ sung nguồn lao động hợp lí (0,5điểm)
- Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn Phát triển họat động công nghiệp – dịch vụ
ở thành thị (0,5điểm)
- Đa dạng hóa các loại hình đào tạo, hướng nghiệp dạy nghề, đẩy mạnh hợp tác quốc tế về
xuất lao động…(0,5điểm)
Câu 3: (4điểm): Những khó khăn và thuận lợi của tài nguyên đất, khí hậu đối với việc phát triển nông, lâm nghiệp ở nước ta :
*Tài nguyên đất: (2điểm) :
- Thuận lợi: (1điểm): đất ở nước ta khá đa dạng Hai nhóm đất chiếm diện tích lớn nhất là đất
phù sa và đất Feralit
+ Đất phù sa : có diện tích khoảng 3 triệu ha, thích hợp nhất với cây lúa nước và nhiều loại cây ngắn ngày khác (0,5điểm)
Trang 3+ Đất Feralit: chiếm diện tích trên 16 triệu ha, thích hợp cho việc trồng cây công nghiệp lâu năm và một số cây công nghiệp ngắn ngày như sắn, ngô, đậu tương…(0,5điểm)
- Khó khăn: (1điểm):
+ Diện tích đất hoang hóa còn ít Mặt khác, đất ở đồng bằng bị nhiễm phèn, nhiễm mặn vào
mùa khô, bị bạc màu, chua nên việc cải tạo đòi hỏi vốn đầu tư rất lớn (0,5điểm)
+ Đất Feralit ở trung du và miền núi: do tầng đất mỏng, độ dốc khá lớn, nghèo dinh dưỡng
nên dễ bị rửa trôi, xói mòn, suy thoái (0,5điểm)
*Tài nguyên khí hậu: (2điểm) :
- Thuận lợi: (1điểm):
+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, lượng nhiệt, ẩm dồi dào, sinh vật tăng trưởng nhanh quanh năm Khả năng xen canh, tăng vụ lớn, trồng được các loại cây công nghiệp nhiệt đới có giá trị
kinh tế cao (0,5điểm)
+ Khí hậu phân hóa theo chiều Bắc- Nam và theo đai cao mở ra khả năng sản xuất các nông
sản, trồng rừng cận nhiệt đới, ôn đới trên núi (0,5điểm)
- Khó khăn:
+ Những tai biến thiên nhiên xảy ra hàng năm như: bão, lũ lụt…(0,5điểm)
+ Hạn hán, dịch bệnh gây tổn thất không nhỏ cho sản xuất nông, lâm nghiệp (0,5điểm) Câu 4: (2điểm): Đông Nam Bộ có sức hút mạnh đầu tư nước ngoài vì:
- Đông Nam Bộ có vị trí địa lý kinh tế thuận lợi (0,5điểm)
- Có tiềm lực kinh tế lớn hơn các vùng khác (0,5điểm)
- Đây là vùng phát triển năng động có trình độ cao về phát triển kinh tế vượt trội (0,5điểm)
- Lao động có kỹ thuật, nhạy bén với tiến bộ khoa học, tính năng động với nền sản xuất hàng
hóa (0,5điểm)
Câu 5: ( 3điểm): Những nguồn lực tự nhiên của đồng bằng sông Cửu Long trong việc phát triển kinh tế:
- Tài nguyên đất: diện tích gần 4 triệu ha Trong đó đất phù sa chiếm diện tích lớn thuận lợi
để phát triển sản xuất nông nghiệp (0,5điểm)
- Tài nguyên khí hậu: khí hậu cận xích đạo nóng ẩm quanh năm, rất thuận lợi cho việc trồng
các cây nhiệt đới cho năng suất cao, khả năng xen canh, tăng vụ rất lớn (0,5điểm)
- Tài nguyên nước: phong phú cả nước mặt và nước ngầm Hệ thống kênh rạch chằng chịt rất
có giá trị về giao thông thủy và là địa bàn thu hút các điểm dân cư, các khu công nghiệp, thành
phố, thị xã (0,5điểm)
- Tài nguyên rừng: rừng ngập mặn ven biển và trên bán đảo Cà Mau chiếm diện tích lớn
- Tài nguyên khoáng sản: đất sét, đá vôi làm xi măng ở Kiên Giang Dầu khí ở thềm lục địa
Than bùn ở vùng Quảng Ninh (0,5điểm)
- Tài nguyên thủy sản: rất phong phú.: 0,5 triệu ha mặt nước có khả năng nuôi thủy sản, trong
đó hơn 10 vạn ha nước lợ nuôi tôm xuất khẩu Hơn ½ trữ lượng cá biển cả nước, có khả năng
khai thác khoảng 60 vạn tấn/năm (0,5điểm)
Câu 6: (5điểm)
a.Vẽ biểu đồ: (2điểm):
- Vẽ biểu đồ đúng, đẹp và chính xác (1điểm)
- Có chú giải, có tên biểu đồ (1điểm)
b.Nhận xét và giải thích: (3điểm)
*Nhận xét: (1điểm)
- Từ năm 1980- 1989, tỉ trọng của các ngành nhóm A giãm, tỉ trọng các ngành nhóm B tăng.
Trang 4- Từ năm 1989- 1998, tỉ trọng của các ngành nhóm A tăng, tỉ trọng các ngành nhóm B giãm Tuy nhiên, tỉ trọng của các ngành công nghiệp nhóm B vẫn lớn hơn nhóm A
*Giải thích: (2điểm)
- Từ năm 1980- 1989: (1điểm)
+ Tỉ trọng của các ngành nhóm A giãm vì: chất lượng sản phẩm thấp không cạnh tranh nổi thị trường thế giới Hơn nữa, thiếu vốn đầu tư, kĩ thuật lạc hậu
+ Tỉ trọng của các ngành nhóm B giãm vì: Sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường, nguồn lao động dồi dào, rẻ, thị trường tiêu thụ mở rộng…
- Từ năm 1989- 1998, tỉ trọng của các ngành nhóm A tăng vì: (1điểm)
+ Một số ngành công nghiệp được đầu tư phát triển thành ngành công nghiệp trọng điểm Mặc khác, nhu cầu thị trường tăng và được đầu tư về vốn, cải tiến kĩ thuật
+ Nhìn chung, tỉ trọng của các ngành công nghiệp nhóm B vẫn lớn hơn nhóm A vì: hoàn cảnh kinh tế nước ta hiện nay có những điều kiện thuận lợi cho nhóm B hoạt động như: nhân lực, thị trường, vốn hay kĩ thuật