Quan hệ cổ đông file BCTC hop nhat 2013 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả c...
Trang 1ĐÃ ĐƯỢC KIÊM TOÁN
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
Trang 2MỤC LỤC
NÓI DUNG BAO CAO CUA BAN GIAM DOC BAO CAO KIEM TOAN DOC LAP BANG CAN DOI KE TOAN HOP NHAT BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH HOP NHAT BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE HOP NHAT
THUYET MINH BAO CAO TAI CHiNH HOP NHAT
Trang 3
CONG TY CÔ PHÀN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP VÀ DÂN DỤNG DẦU KHÍ
Số 35D đường 30/4, thành phố Vũng Tàu Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu CHXHCN Việt Nam
BÁO CÁO CỦA BAN GIÁM ĐÓC Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Xây đựng Công nghiệp và Dân dụng Dầu khí (gọi tắt là “Công ty”) đệ trình báo cáo này cùng với báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013 HOI DONG QUAN TRI VA BAN GIAM DOC
Các thành viên của Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Công ty đã điều hành Công ty trong năm và đến ngày lập báo cáo này gồm:
Hồi đồng Quản trị
Ban Giám đốc
TRÁCH NHIỆM CỦA BAN GIÁM ĐÓC Ban Giám đốc Công ty có trách nhiệm lập báo cáo tài chính hợp nhất phản ánh một cách trung thực và hợp lý tình hình tài chính hợp nhất cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất của Công ty trong năm phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính Trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Giám đốc được yêu cầu phải:
e - Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách đó một cách nhất quán;
e _ Nêu rõ các nguyên tắc kế toán thích hợp có được tuân thủ hay không, có những áp dụng sai lệch trọng yếu cần được công bồ và giải thích trong báo cáo tài chính hợp nhất hay không;
e _ Lập báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh; và
e _ Thiết kế và thực hiện hệ thống kiểm soát nội bộ một cách hữu hiệu cho mục đích lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất hợp lý nhằm hạn chế rủi ro và gian lận
Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo rằng số kế toán được ghi chép một cách phù hợp để phản ánh một cách hợp lý tình hình tài chính hợp nhất của Công ty ở bất kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính Ban Giám đốc cũng chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn cho tài sản của Công ty và thực hiện các biện pháp thích hợp để ngăn chặn và phát hiện các hành vi gian lận và sai
am khác
xác nhận rằng Công ty đã tuân thủ các yêu cầu nêu trên trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất
›/ 'Tiô§ttâẶt và Vlei Hiện cho Ban Giám đốc,
Trang 4Tầng 12A, Toà nhà Vinaconex
34 Láng Hạ, Quận Đống Đa
Hà Nội, Việt Nam
Hội đồng Quản trị và Ban Giám đốc Công ty Cô phần Xây dựng Công nghiệp và Dân dụng Dầu khí Chúng tôi đã kiểm toán báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo của Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp và Dân dụng Dầu khí (gọi tắt là “Công ty”), được lập ngày 24 tháng 3 năm 2014, từ trang 04 đến trang 28, bao gôm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2013, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày và Bản thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo (gọi chung là “báo cáo tài chính hợp nhất")
Trách nhiệm của Ban Giám đốc Ban Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm về việc lập và trình bày trung thực và hợp lý báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty theo chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính và chịu trách nhiệm vê kiểm soát nội bộ mà Ban Giám đốc xác định là cần thiết dé đảm bảo cho việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất không có sai sót trọng yếu do gian lận hoặc nhằm lẫn
Trách nhiệm của Kiếm toán viên Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra ý kiến về báo cáo tài chính hợp nhất dựa trên kết quả của cuộc kiểm toán
Chúng tôi đã tiến hành kiểm toán theo chuẩn mực kiểm toán Việt Nam Các chuẩn mực này yêu cầu chúng tôi tuân thủ chuẩn mực và các quy định về đạo đức nghề nghiệp, lập kế hoạch và thực hiện cuộc kiểm toán đê đạt được sự đảm bảo hợp lý về việc liệu báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty có còn sai sót trọng yếu hay không
Công việc kiểm toán bao gồm thực hiện các thủ tục nhằm thu thập các bằng chứng kiểm toán về các số liệu và thuyết minh trên báo cáo tài chính hợp nhất Các thủ tục kiểm toán được lựa chọn dựa trên xét đoán của kiểm toán viên, bao gồm đánh giá rủi ro có sai sót trọng yếu trong báo cáo tài chính hợp nhất do gian lận hoặc nhằm lẫn Khi thực hiện đánh giá các rủi ro này, kiểm toán viên đã xem xét kiểm soát nội bộ của Công ty liên quan đến việc lập
và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trung thực, hợp lý nhằm thiết kế các thủ tục kiểm toán phù hợp với tình hình thực tế, tuy nhiên không nhằm mục đích đưa ra ý kiến về hiệu quả của kiểm soát nội bộ của Công ty Công việc kiểm toán cũng bao gồm đánh giá tính thích hợp của các chính sách kế toán được áp dụng và tính hợp lý của các ước tính kế toán của Ban Giám đốc cũng như đánh giá việc trình bày tổng thể báo cáo tài chính hợp nhất
Chúng tôi tin tưởng rằng các bằng chứng kiểm toán mà chúng tôi đã thu thập được là đầy đủ và thích hợp làm cơ
sở cho ý kiến kiểm toán ngoại trừ của chúng tôi
Cơ sở của ý kiến kiỂm toán ngoại trừ
e - Như trình bày tại Thuyết minh sé 16 phan Thuyét minh bdo cdo tai chính hợp nhất, trong nam 2013, Công ty
đã nhận được Thông báo về tiền sử dụng thửa đất xây dựng Chung cư 242 Nguyễn Hữu Cảnh Tuy nhiên, Công ty chưa ghi nhận khoản tiền sử dụng đất với số tiền khoảng 28,8 tỷ đồng Theo đó, khoản mục “Hàng tồn kho” và “Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước” trên Bảng Cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng
12 năm 2013 của Công ty bị phản ánh thấp hơn với số tiền tương ứng
e - Như trình bày tại Thuyết minh số 12 phan Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất, tại ngày 31 tháng 12 năm
2013, Công ty đang theo dõi Lợi thế kinh doanh của một số thửa đất phát sinh trong quá trình cô phần hóa doanh nghiệp trên khoản mục “Chỉ phí trả trước dài hạn” với số tiền khoảng 43,5 tỷ đồng Đến ngày 31 tháng
12 năm 2013, Công ty chưa thực hiện phân bổ các khoản lợi thế này Nếu thực hiện việc phân bỗ lợi thế kinh doanh trên cơ sở mục đích sử dụng của các thửa đất thi Chi phí sản xuất kinh doanh đở dang, Chỉ phí xây dựng cơ bản, đở dang trên Bảng Cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 31 tháng 12 năm 2013 của Công ty sẽ tăng lên với số tiền lần lượt là 1,6 tỷ đồng và 6,2 tỷ đồng; đồng thời Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2013 của Công ty sẽ tăng và Lợi nhuận trước thuế trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất cho năm tài chính 2013 sẽ giảm với số tiền khoảng 998 triệu đồng
Trang 5BAO CAO KIEM TOAN DOC LAP (Tiép theo)
Ý kiến kiểm toán ngoại trừ Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của các vấn đề nêu tại đoạn “Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ”, báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính hợp nhất của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2013 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính
Vấn đề cần nhắn mạnh
456/DAD ngày 27 tháng 01 năm 2014 về việc “tạm ngừng thi công công trình Nhà hỗn hợp HHI tại tiểu khu
I, HH của Liên doanh Việt - Nga „Vietsovpetro”, Liên doanh Việt - Nga Vietsovpetro yêu cầu Công ty tạm ngừng thi công Công trình Nhà hỗn hợp HHI để các bên liên quan tổ chức kiểm tra, rà soát và hoàn thiện các thủ tục pháp lý, hồ sơ tài liệu thi công theo đúng quy định hiện hành, nhằm đảm bảo chất lượng, an toàn và đúng thủ tục pháp lý theo quy định Đến thời điểm phát hành báo cáo tài chính hợp nhất đã được kiểm toán này, công trình chưa được tiếp tục thi công do các công việc theo yêu cầu của Vietsovpetro vẫn đang được các bên liên quan hoàn thiện Ý kiến kiểm toán của chúng tôi không liên quan đến vấn đề này
Thay mặt và đại diện cho CÔNG TY TNHH DELOITTE VIỆT NAM Ngày 24 tháng 3 năm 2014
Hà Nội, CHXHCN Việt Nam
Trang 6CÔNG TY CỎ PHẢN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP VÀ DÂN DỤNG DÀU KHÍ
Số 35D đường 30/4, thành phố Vũng Tàu
Cho năm tài chính kêt thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
BANG CAN DOI KE TOAN HOP NHAT
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013
2 Cac khoan tuong duong tién
II Các khoản phải thu ngắn hạn
1 Phải thu khách hàng
2 Trả trước cho người bán
3 Các khoản phải thu khác
4 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi
- Giá trị hao mòn lũy kế
2 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
II Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
1 Đầu tư dài hạn khác
2 Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn III Tai san dài hạn khác
1 Chi phí trả trước dài hạn TONG CONG TAI SAN (270=100+200)
Thuyét Mãsố minh
Trang 7CÔNG TY CÓ PHÀN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP VÀ DÂN DỤNG DẦU KHÍ
Số 35D đường 30/4, thành phố Vũng Tàu Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, CHXHCN Việt Nam
Báo cáo tài chính hợp nhất Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
BANG CAN DOI KE TOAN HOP NHAT (Tiép theo)
Tại ngdy 31 thang 12 năm 2013
3 Người mua trả tiền trước
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước
5 Phải trả người lao động
6 Chi phí phải trả
7 Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác
§ Quỹ khen thưởng, phúc lợi
4 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
C LỢI ÍCH CỦA CỔ ĐÔNG THIẾU SO TÔNG CỘNG NGUÔN VỐN (440=300+400+439)
287.187.357.545 20.087.711.291 6.700.377.861 11.976.453.979 37.971.979.569 368.445.369 7.912.894.028 7.912.894.028 314.756.683.295 314.756.683.295 300.000.000.000 7.750.519.081 143.607.999 6.862.556.215 8.959.853.358
Ngày 24 tháng 3 năm 2014
Hồ Sỹ Hoàng Giám đốc
Các thuyết mình từ trang 8 đến trang 28 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất
5
Trang 8
CÔNG TY CÓ PHẢN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP VÀ DÂN DỤNG DẦU KHÍ
Số 35D đường 30/4, thành phố Vũng Tàu Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, CHXHCN Việt Nam
BÁO CÁO KÉT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHÁT
Báo cáo tài chính hợp nhất Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
CHÍ TIÊU
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
2 Các khoản giảm trừ doanh thu
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01-02)
8 Chi phi ban hang
9 Chi phi quan ly doanh nghiép
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30 = 20+(21-22)-(24+25))
15 Chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
16 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50-51)
16.1 Lợi ích của cỗ đông thiểu số 16.2 Lợi ích của cỗ đông Công ty mẹ
17 Lãi cơ bản trên cỗ phiếu
91
769.868.609.741 76.352.530.974 4.847.316.375 22.513.903.877 21.380.695.452 1.395.548.883 44.755.019.101 12.535.375.488 4.133.113.492 5.985.100.829 (1.851.987.337) 10.683.388.151 3.150.086.001 7.533.302.150 (887.853.237) 8.421.155.387
281
Hỗ Sỹ Hoàng Giám đốc
Trang 9CONG TY CO PHAN XAY DUNG CONG NGHIEP VA DAN DUNG DAU KHÍ
Số 35D đường 30/4, thành phố Vũng Tàu Tinh Bà Rịa-Vũng Tàu, CHXHCN Việt Nam
BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE HỢP NHAT Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
CHỈ TIÊU
I LUU CHUYEN TIEN TU HOAT DONG KINH DOANH
1 Lợi nhuận trước thuế
2 Điều chỉnh cho các khoản:
Khấu hao tài sản cố định Các khoản dự phòng (Lãi) từ hoạt động đầu tư Chi phi lãi vay
3 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vấn lưu động
- Thay đổi các khoản phải thu
- Thay đổi các khoản phải trả (không bao gồm lãi vay phải trả và thuê thu nhập doanh nghiệp phải nộp)
- Thay đổi chỉ phí trả trước
- Tiền lãi vay đã trả
- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp
- Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
II LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG ĐÀU TƯ
1 Tiền chỉ để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác
2 Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác
3 Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
4 Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia Lưu chuyễn tiền thuần từ hoạt động đầu tư
II LƯU CHUYÊN TIỀN TỪ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
1 Tién vay ngắn hạn, dài hạn nhận được
2 Tiền chỉ trả nợ gốc vay
3 Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho các cổ đông Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính Lưu chuyến tiền thuần trong nam (50=20+30+40) Tiền và tương đương tiền đầu năm
Tiền cuối nam (70=50+60)
Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
Y DUNG CONGNGHIEP
VA DAN DUNG _/;
Hồ Sỹ Hoàng Giám đốc
Các thuyết minh từ trang 8 đến trang 28 là một bộ phận hợp thành của báo cáo tài chính hợp nhất
Trang 10
CÔNG TY CỎ PHÀN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP VÀ DÂN DỤNG DÀU KHÍ
Số 35D đường 30/4, thành phố Vũng Tàu Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, CHXHCN Việt Nam
Báo cáo tài chính hợp nhất Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
Hình thức sở hữu vốn Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp và Dân dụng Dầu khí (gọi tắt là “Công ty”) là công ty cổ phần được thành lập tại Việt Nam theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3500832971 ngày 26 thang 11 năm 2009 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu cấp
Vốn điều lệ của Công ty là 300.000.000.000 VND, được chia thành 30.000.000 cổ phần phổ thông, mỗi cổ phần có mệnh giá là 10.000 VND/cé phan
Tổng số nhân viên của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2013 là 489 người (tại 31 tháng 12 năm 2012 là
626 người)
Tại ngày 31 tháng 12 năm 2013, Công ty có 01 công ty con như sau:
vàhoạt sởhữu biểu quyết
Ngành nghề kinh doanh và hoạt động chính Ngành nghề kinh doanh của Công ty là:
- Xây dựng các công trình hạ tầng, cầu, cảng, đầu tư kinh doanh địa ốc, hạ tầng phụ trợ;
- Đầu tư xây lắp các công trình chuyên ngành dầu khí;
- Đầu tư xây dựng kinh doanh khu đô thị;
- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao;
- Kinh doanh vật liệu xây dựng
Hoạt động chính của Công ty là xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng
Cơ sở lập báo cáo tài chính hợp nhất Báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo được trình bày bằng Đồng Việt Nam (VND), theo nguyên tắc giá gốc
và phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính
ThS, hợp nhất ie theo không nhằm phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh
Năm tài chính Năm tài chính của Công ty bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12
Trang 11
CÔNG TY CỎ PHÀN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP VÀ DÂN DỤNG DẦU KHÍ
ame An Tàu, CHXHCN Việt Nam Cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (Tiếp theo) Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cân được đọc đông thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
Hướng dẫn mới về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định Ngày 25 tháng 4 năm 2013, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư sô 45/2013/TT-BTC (“Thông tư 45) hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định Thông tư này thay thê Thông tư sô 203/2009/TT-BTC (“Thông tư 203”) ngày 20 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dân chê độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định Thông tư 45 có hiệu lực thi hành kê từ ngày 10 tháng 6 năm 2013 và áp dụng cho năm tài chính 2013 trở đi Ban Giám đốc đánh giá Thông tư 45 không có ảnh hưởng trọng vất đến báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
Hướng dẫn mới về trích lập dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn vào doanh nghiệp Ngày 28 tháng 6 năm 2013, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 89/2013/TT-BTC (“Thông tư 89”) sửa đổi, bổ sung Thông tư số 228/2009/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2009 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế
phải thu khó đòi và bảo hành sản nhìn, hàng hoá, công trình xây lắp tại doanh nghiệp Thông tư 89 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26 tháng 7 năm 2013 Ban Giám đốc đánh giá Thông tư 89 không có ảnh hưởng trọng yếu đến báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty cho năm tài chính kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2013
TÓM TẮT CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YẾU Sau đây là các chính sách kế toán chủ yếu được Công ty áp dụng trong việc lập báo cáo tài chính hợp nhất:
Ước tính kế toán Việc lập báo cáo tài chính hợp nhất tuân thủ theo các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính yêu cầu Ban Giám đốc phải có những ước tính và giả định ảnh hưởng đến số liệu báo cáo về công nợ, tài sản và việc trình bày các khoản công nợ và tài sản tiềm tàng tại ngày lập báo cáo tài chính hợp nhất cũng như các số liệu báo cáo về doanh thu và chi phí trong suốt năm tài chính Mặc dù các ước tính kế toán được lập bằng tất cả sự hiểu biết của Ban Giám đốc, số thực tế phát sinh có thể khác với các ước tính, giả định đặt ra
Cơ sở hợp nhất báo cáo tài chính Báo cáo tài chính hợp nhất bao gồm báo cáo tài chính của Công ty và báo cáo tài chính của công ty con do Công ty kiểm soát được lập cho đến ngày 31 tháng 12 năm 2013 Việc kiểm soát này đạt được khi Công ty
có khả năng kiểm soát các chính sách tài chính và hoạt động của công ty nhận đầu tư nhằm thu được lợi ích từ hoạt động của công ty này
Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty con được mua lại hoặc bán đi trong năm được trình bày trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất từ ngày mua hoặc cho đến ngày bán khoản đầu tư ở công
Trang 12
Số 35D đường 30/4, thành phố Vũng Tàu Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, CHXHCN Việt Nam
Công cụ tài chính Ghỉ nhận ban đầu Tài sản tài chính: Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chi phi giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền, các khoản phải thu khách hàng và phải thu khác, các khoản đâu tư dài hạn khác
Công nợ tài chính: Tại ngày ghi nhận ban đầu, công nợ tài chính được ghỉ nhận theo giá gốc cộng các chỉ phí giao dịch có liên quan trực tiếp đến việc phát hành công nợ tài chính đó Công nợ tài chính của Công
ty bao gồm phải trả người bán và phải trả khác, chỉ phí phải trả và các khoản vay
Đánh giá lại sau lần ghi nhận ban đầu Hiện tại, chưa có quy định về đánh giá lại công cụ tài chính sau ghi nhận ban đầu
Tiền Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ và các khoản tiền gửi không kỳ hạn
Dự phòng phải thu khó đòi
Dự phòng phải thu khó đòi được trích lập cho những khoản phải thu đã quá hạn thanh toán từ sáu tháng trở lên, hoặc các khoản phải thu mà người nợ khó có khả năng thanh toán do bị thanh lý, phá sản hay các khó khăn tương tự
Hàng tồn kho Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá thấp hơn giữa giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp, chỉ phí lao động trực tiếp và chỉ phí sản xuất chung, nếu có, để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Giá xuất kho của hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền Giá trị thuần có thể thực hiện được được xác định bằng giá bán ước tính trừ các chi phí ước tinh để hoàn thành sản phẩm cùng chỉ phí tiếp thị, bán hang
và phân phối phát sinh
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho của Công ty được trích lập theo các quy định kế toán hiện hành Theo
đó, Công ty được phép trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho lỗi thời, hỏng, kém phẩm chất và trong trường hợp giá gốc của hàng tồn kho cao hơn giá trị thuần có thể thực hiện được tại ngày kết thúc năm tài chính
Tài sản cố định hữu hình và khấu hao Tài sản cố định hữu hình được trình bày theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn lũy kế
Nguyên giá tài sản cố định hữu hình bao gồm giá mua và toàn bộ các chỉ phí khác liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái săn sàng sử dụng
Tài sản cố định hữu hình được khấu hao theo phương pháp đường thắng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính, cụ thê như sau:
Trang 13
CÔNG TY CỎ PHÀN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP VÀ DÂN DỤNG DẦU KHÍ
Các thuyết mình này là một bộ phận hợp thành và cân được đọc đồng thời với báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo
Các khoản đầu tư tài chính dài hạn Đầu tư dai han khác phản ánh các khoản vốn góp vào các công ty cỗ phần trong đó Công ty nắm giữ dưới 20% vốn điều lệ và các khoản đầu tư khác với thời hạn lớn hơn 01 năm Các khoản đâu tư dài hạn khác được phản ánh theo giá gốc trên báo cáo tài chính hợp nhất
Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn được trích lập theo các quy định hiện hành có liên quan Theo
đó, Công ty được phép trích lập dự phòng cho các khoản đầu tư dài hạn khác khi vôn góp thực tê của các bên tại tổ chức kinh tế lớn hơn vốn chủ sở hữu thực có tại thời điểm báo cáo tài chính của tô chức kinh tê tại ngày kết thúc năm tài chính
Các khoản trả trước dài hạn Các khoản chỉ phí trả trước dài hạn khác bao gồm lợi thế kinh doanh của các lô đất được góp vốn từ Công
ty mẹ khi cổ phần hóa và giá trị công cụ, dung cụ và linh kiện loại nhỏ đã xuất dùng và được coi là có khả năng đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai cho Công ty với thời hạn từ một năm trở lên Các chi phí này được vốn hóa dưới hình thức các khoản trả trước dài hạn và được phân bỗ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, sử dụng phương pháp đường thẳng trong vòng 2 - 3 năm theo các quy định kế toán hiện hành
Chi phi phải trả
Các khoản chỉ phí phải trả phát sinh từ các ước tính kế toán do chi phí tập hợp chưa đầy đủ tại ngày nghiệm thu khối lượng hoàn thành Các khoản chỉ phí trích trước này sẽ đảm bảo rằng công trình được tập hợp đầy đủ chi phí trong trường hợp các phần công việc của công trình đã hoàn thành nhưng chưa được quyết toán với nhà thầu phụ Việc trích trước chỉ phí công trình tuân theo các quy định hiện hành về kế toán
Ghi nhận doanh thu Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm (5) điều kiện sau:
(a) Công ty đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
(b) Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;
(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(d) Công ty sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng: và (e) Xác định được chỉ phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều năm thì doanh thu được ghi nhận trong năm theo kết quả phần công việc đã hoàn thành tại ngày của bảng cân đối kế toán hợp
= của năm đó Kết quả của giao dịch cung câp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả bốn (4) điều lện sau:
(a) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
(b) Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
(c) Xác định được phần công việc đã hoàn thành tại ngày của bảng cân đối kế toán hợp nhất; và (d) Xác định được chỉ phí phát sinh cho giao dịch và chỉ phí để hoàn thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó Doanh thu từ hợp đồng xây dựng của Công ty được ghi nhận theo chính sách kế toán của Công ty về hợp đông xây dựng
11
Trang 14Ghi nhận doanh thu (Tiếp theo) Lãi tiền gửi được ghi nhận trên cơ sở dồn tích, được xác định trên số dư các tài khoản tiền gửi và lãi suất
áp dụng
Lãi từ các khoản đầu tư được ghi nhận khi Công ty có quyền nhận khoản lãi
Hợp đồng xây dựng Doanh thu hợp đồng xây dựng được ghi nhận như sau: Hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện: Khi kết quả thực hiện hợp đông xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, thì doanh thu và chỉ phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận trong năm và được phản ánh trên hóa đơn đã lập
Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thể được ước tính một cách đáng tin cậy, doanh thu chỉ được ghi nhận tương đương với chỉ phí của hợp đồng đã phát sinh mà việc được hoàn trả là tương đôi chắc chắn
Chi phi đi vay Tắt cả các chỉ phí lãi vay được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất khi phat sinh
Các khoản dự phòng Các khoản dự phòng được ghi nhận khi Công ty có nghĩa vụ nợ hiện tại do kết quả từ một sự kiện đã xảy
ra, và Công ty có khả năng phải thanh toán nghĩa vụ này Các khoản dự phòng được xác định trên cơ sở ước tính của Ban Giám đốc về các khoản chỉ phí cần thiết để thanh toán nghĩa vụ nợ này tại ngày kết thúc năm tài chính
Thuế Thuế thu nhập doanh nghiệp thẻ hiện tổng giá trị của số thuế phải trả hiện tại và số thuế hoãn lại
Số thuế phải trả hiện tại được tính dựa trên thu nhập chịu thuế trong năm Thu nhập chịu thuế khác với lợi nhuận thuần được trình bày trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh vì thu nhập chịu thuế không bao gồm các khoản thu nhập hay chỉ phí tính thuế hoặc được khấu trừ trong các năm khác (bao gồm cả lỗ mang sang, nếu có) và ngoài ra không bao gồm các chỉ tiêu không chịu thuế hoặc không được khấu trừ
Thuế thu nhập hoãn lại được tính trên các khoản chênh lệch giữa giá trị ghi số và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục tài sản hoặc công nợ trên báo cáo tài chính và được ghi nhận theo phương pháp bảng cân đối kế toán Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phải được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời còn tài sản thuế thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế trong tương lai để khấu trừ các khoản chênh lệch tạm thời
Thuế thu nhập hoãn lại được xác định theo thuế suất dự tính sẽ áp dụng cho năm tài sản được thu hồi hay
nợ phải trả được thanh toán Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và chỉ ghi vào vốn chủ sở hữu khi khoản thuế đó có liên quan đến các khoản mục được ghi thẳng vào vốn chủ sở hữu
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả được bù trừ khi Công ty có quyền hợp pháp đê bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập hiện hành phải nộp và khi các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và nợ thuế thu nhập hoãn lại phải trả liên quan tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế và Công ty có dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành trên cơ
Sở thuân
Việc xác định thuế thu nhập của Công ty căn cứ vào các quy định hiện hành về thuế Tuy nhiên, những quy định này thay đổi theo từng thời kỳ và việc xác định sau cùng về thuế thu nhập doanh nghiệp tùy thuộc vào kết quả kiểm tra của cơ quan thuế có thẩm quyền
Các loại thuế khác được áp dụng theo các luật thuế hiện hành tại Việt Nam
12
Trang 15Tién mat
Cac khoan tuong duong tién
PHAI THU KHACH HANG
Céng ty Cé phan Phat trién Dau tu Thai Son B6 Quéc phong Lién doanh Viét - Nga VietsovPetro
Công ty Cổ phần Đầu tư Hạ tầng và Đô thị Dầu khí Tổng Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Dầu khí Sài Gòn Trường Cao đẳng nghề Dầu khí
Tổng Công ty Khí Việt Nam - Công ty Cổ phần Công ty Cổ phần Chế tạo Giàn khoan Dầu khí Công ty Cổ phần Điều dưỡng Du lịch Vũng Tàu Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất Dầu khí - Công ty Cổ phần
Công ty Cổ phần Thiết bị Nội ngoại thất Dầu khí Trung tâm Ứng phó Sự cố Tràn dầu Khu vực Miền Nam Công ty Cé phần Kết cấu Kim loại và Lắp máy Dầu khí Các đối tượng khác
CÁC KHOẢN PHẢI THU KHÁC
Phải thu lãi trả chậm Công ty Cổ phần Điều dưỡng Du lịch Ving Tau
Phai thu do diéu chinh quyét toan công trình Phải thu Công ty Công Nghiệp Tàu thủy Dung Quất Lãi dự thu
Phải thu khác HÀNG TÒN KHO
Nguyên liệu, vật liệu Công cụ, dụng cụ trong kho Chỉ phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho Giá trị thuần có thể được thực hiện của hàng tồn kho