1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

3.2017 8 15 QĐ phê duyệt HSMĐKTG Dự án3

48 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3.2017 8 15 QĐ phê duyệt HSMĐKTG Dự án3 tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả c...

Trang 1

Bộ THÔNG UN VẢ TRUYỀN T íIÔNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIẸT NAM

BAN QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CUNG CẤP DỊCH v ụ V1ẺN THÔNG CÔNG ÍCH

Số: 66'í /QĐ-BQLVTCI Hà Nội, ngàytâtháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

v ề việc phê duyệt Hồ SO' mòi đăng tham gia lựa chọn chủ đầu tư dự án

Thiết lập mạng truy nhập băng rộng cố định tại 13 xã tỉnh Cao Bang, 01 xã tỉnh Bắc Kạn, 14 xã tinh Tuyên Quang, 20 xã tỉnh Lai Châu, 16 xã tính Hoà Bình; mạng truy nhập băng rộng cố định và di động tại 19 xã tỉnh Lào Caí; hạ tầng viễn thông băng rộng tại 21 xã tính Điện Biên, 47 xã tính Son La

Chuong trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020,

giai đoạn 2016 - 2018.

GIÁM ĐÓC BAN QUẢN LÝ CHƯƠNG TRÌNH CƯNG CẤP

DỊCH VỤ VIỄN THÔNG CÔNG ÍCH

Căn cứ Quyết định số 1168/QĐ-TTg ngày 24/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đên năm2020;

Căn cứ Thông tư số 08/2016/TT-BTTTT ngày 30/3/2016 của Bộ Thông tin

và Truyền thông về hướng dẫn thực hiện Chương trình cung cấp dịch vự viễn thông công ích đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 355/ỌĐ-BTTTT ngày 20/3/2017 của Bộ Thông tin và Truyền thông phê duyệt Danh mục, sơ bộ Tông mức đâu tư và Ke hoạch đâu tư các

dự án hỗ trợ thiết lập hạ tầng viễn thông băng rộng giai đoạn từ năm 2016 đên năm

2018 thuộc Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 498/ỌĐ-BQLVTCI ngày 17/7/2017 của Giám đốc Ban Quản lý Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích về việc ban hành Ọuy trình lựa chọn chủ đầu tư các dự án hỗ trợ thiết lập hạ tầng viễn thông băng rộng;

Căn cứ Quyết định số 530/ỌĐ-BQLVTCI ngày 21/7/2017 của Giám đốc Ban Quản lý Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích về việc thành lập

Tổ Chuyên gia;

Căn cứ Báo cáo thẩm định số 53/TTHT-BCTV ngày 10/8/2017 của Trung tâm Hỗ trợ Đấu thầu- Cục Quản lý Đấu thầu- Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

Trang 2

Căn cứ Tờ trình số 02/TTr-TCG ngày /8/2017 của Tô Chuyên gia về việc hoàn thiện Hồ sơ mời đăng ký tham gia lựa chọn chủ đầu tư dự án;

Xét đề nghị của Trưởng phòng Hỗ trợ hạ tầng tại Tờ trình sổ HTHT ngày >/578/2017 về việc phê duyệt và phát hành Hồ sơ mời đăng ký thamgia lựa chọn chủ đầu tư dự án,

46/TTr-QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Phê duyệt Hồ sơ mời đăng ký tham gia lựa chọn chu đầu tư dự án Thiết lập mạng truy nhập băng rộng cố định tại 13 xã tinh Cao Bằng, 01 xã tinh Bắc Kạn, 14 xâ tình Tuyên Ọuang, 20 xã tỉnh Lai Châu, 16 xà tinh Hoà Bình; mạng truy nhập băng rộng cố dịnh và di dộng tại 19 xã tỉnh Lào Cai; hạ tầng viễn thông băng rộng tại 21 xã tỉnh Điện Biên, 47 xã tinh Sơn La Chương trình cung cấp dịch

vụ viền thông công ích đến năm 2020, giai đoạn 2016 - 2018

Điểu 2 Í3an hành kèm theo Quyết định này Hồ sơ mời đăng ký tham gia lựa chọn chủ đầu tư

Điều 3 Quyết dịnh này có hiệu lực kể từ ngày ký, các Ông (Bà) Trưởng Phòng Hành chính - Tổng Hơp, Trưởng phòng Ke hoach - Tài chính, Trưtyng Hỗ

Trang 3

HÒ SO MỜI ĐĂNG KÝ THAM GIA LỤA CHỌN CHỦ ĐẦU TU

D ự ÁN Thiết lập mạng truy nhập băng rộng cố định tại 13 xã tinh Cao Bằng, 01 xã tĩnh Bắc Kạn, 14 xã tỉnh Tuyên Quang, 20 xã tỉnh Lai Châu, 16 xã tĩnh Hòa Bình; mạng truy nhập băng rộng cố định và di động tại 19 xã tỉnh Lào Cai;

hạ tầng viễn thông băng rộng tại 21 xã tỉnh Điện Biên, 47 xã tỉnh Sơn La

Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến 2020

Giai đoạn 2 0 1 6 -2 0 1 8

Hà Nội, ngày rííT tháng 8 năm 2017

Ban Quản lý Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích

Trang 4

MỤC LỤC

Chương I Yêu cầu về thủ tục mời đăng ký tham gia lựa chọn Chủ

đầu

A Tổng quát

B Chuẩn bị hồ sơ đăng ký tham gia

c Nộp hồ sơ đăng ký tham gia

D Mở và đánh giá hồ sơ đăng ký tham gia

E Ket quả đăng ký tham gia

Chương IIẾ Tiêu chuẩn đánh giá HSĐKTG

Chương III Biểu mẫu

Mầu 1 Thư mời đăng ký tham gia lựa chọn Chủ đầu tư

Mau 2 Kinh nghiệm của doanh nghiệp

Mầu 3 Kê khai năng lực tài chính của doanh nghiệp

Mầu 4 Đe xuất thực hiện dự án

Chương IV Các thông tin CO’ bản v ề dự án

Chương V Quy định về tổ chức thực hiện, quản lý dự án

Phụ lục: Danh sách các xã và các nhiệm vụ thuộc dự án• • • • • •

TỪ NGŨ VIÉT TẮT

TCĐG

HSMĐKTG

HSĐKTG

Hồ sơ mời đăng ký tham gia

Hồ sơ đăng ký tham giaTiêu chuẩn đánh giá hồ sơ đăng ký tham gia

Trang 5

Chương I YÊU CẦƯ VÈ THỦ TỤC MỜI ĐĂNG KÝ THAM GIA

LỤ A CHỌN CHỦ ĐẦU TƯ

A TỎNG QUÁT Mục l ế Nội dung mò'i đăng ký tham gia

1 Ban Quản lý Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích (sau đây gọi tắt là Ban Quản lý Chương trình), tầng 4, tòa nhà Cục Tần số vô tuyến điện, số 115 đường Trần Duy Hưng, quận c ầ u Giấy, Hà Nội mời doanh nghiệp nộp HSĐKTG lựa chọn Chủ đầu tư dự án: Thiết lập mạng truy nhập băng rộng

cố định tại 13 xã tỉnh Cao Bằng, 01 xã tỉnh Bắc Kạn, 14 xã tỉnh Tuyên Quang,

20 xã tỉnh Lai Châu, 16 xã tỉnh Hòa Bình; mạng truy nhập băng rộng cố định và

di động tại 19 xã tỉnh Lào Cai; hạ tầng viễn thông băng rộng tại 21 xã tỉnh Điện Biên, 47 xã tỉnh Sơn La - Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến 2020, giai đoạn 2 0 1 6 -2 0 1 8

2 Nội dung công việc chủ yếu: Thiết lập mới hạ tầng viễn thông băng rộng cho 151 xã, trong đó:

- Thiết lập hệ thống truyền dẫn băng rộng cho 02 xã;

- Thiết lập mạng truy nhập băng rộng cổ định cho 149 xã;

- Thiết lập mạng truy nhập băng rộng di động cho 09 xã

3 Nguồn vốn để thực hiện dự án: Kinh phí của Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020 theo Quyết định số 1168/QĐ-TTg ngày 24/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ

Muc 3 Giải thích làm rõ HSMĐKTG

Trường hợp doanh nghiệp muốn được giải thích làm rõ HSMĐKTG thì phải gửi văn bản đề nghị đến Ban Quản lý Chương trình trước thời điếm hết hạn nộp HSĐKTG để xem xét, xử lý (doanh nghiệp có thể thông báo trước cho Ban Quản lý Chương trình qua fax, e-mail ) Sau khi nhận được văn bản yêu cầu

Trang 6

làm rõ HSMĐKTG của doanh nghiệp theo thời gian quy định, Ban Quản lý Chương trình sẽ có văn bản trả lời, trong đó có mô tả nội dung yêu câu làm rõ nhưng không nêu tên doanh nghiệp đề nghị làm rõ và gửi cho tất cả doanh nghiệp đã nhận HSMĐKTG từ Ban Quản lý Chương trình Trường hợp việc làm

rõ dẫn đến phải sửa đổi HSMĐKTG thì Ban Quản lý Chương trình tiến hành sửa đổi HSMĐKTG theo quy định tại Mục 4 Chương này

Mục 4 Sửa đổi HSMĐKTG

Trường hợp cần thiết, Ban Quản lý Chương trình sẽ tiến hành sửa đối HSMĐKTG (bao gồm cả việc gia hạn thời hạn nộp HSĐKTG nếu cần thiết) bằng cách gửi văn bản sửa đổi HSMĐKTG đến tất cả các doanh nghiệp nhận HSMĐKTG trước thời điểm hết hạn nộp HSĐKTG tối thiểu 20 ngày Tài liệu này là một phần của HSMĐKTG Doanh nghiệp phải thông báo cho Ban Quản

lý Chương trình là đã nhận được các tài liệu sửa đổi đó bằng một trong những cách sau: gửi văn bản trực tiếp, theo đường bưu điện, fax hoặc e-mail

Mục 5 Chi phí tham gia lựa chọn Chú đầu tư

Doanh nghiệp chịu mọi chi phí liên quan đến quá trình tham gia lựa chọn Chủ đầu tư, kể từ khi nhận HSMĐKTG cho đến khi có thông báo kết quả đăng

ký tham gia lựa chọn Chủ đầu tưể

B CHUẨN BỊ HỒ s o ĐĂNG KÝ THAM GIA Mục 6 Ngôn ngữ sử dụng

HSĐKTG cũng như tất cả văn bản, tài liệu trao đối giữa Ban Quản lý Chương trình và doanh nghiệp liên quan đến việc mời đăng ký tham gia phải được viết bằng ngôn ngữ tiếng Việt

Mục 7 Nội dung HSĐKTG

HSĐKTG do doanh nghiệp chuấn bị phải bao gồm những nội dung sau:

1 Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ;

2 Tài liệu kê khai theo các Biểu mẫu Chương III

Mục 8 Thư đăng ký tham gia lựa chọn Chủ đầu tư

Thư đăng ký tham gia lựa chọn Chủ đầu tư dự án do doanh nghiệp chuân

bị và phải được ghi đầy đủ theo Mầu 01 Chương III

Mục 9 Tài liệu chứng minh tư cách họp lệ, năng lực và kinh nghiệm,

đề xuất thực hiện dự án của doanh nghiệp

1 Tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của doanh nghiệp

Trang 7

Doanh nghiệp phải cung cấp các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ của mình: Bản chụp đã được chứng thực các tài liệu: Giấy chứng nhận đăng

ký doanh nghiệp; Giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng trong thời hạn hiệu lực

2 Tài liệu chứng minh năng lực và kinh nghiệm của doanh nghiệp

Năng lực và kinh nghiệm của doanh nghiệp được kê khai theo Mầu 02, 03 Chương III

3 Đe xuất thực hiện dự án

Doanh nghiệp phải đề xuất phương án thực hiện dự án với các nội dung

cơ bản quy định tại Mầu 04 Chương III

Mục 10ề Đồng tiền đề xuất kinh phí hỗ trợ

Đồng tiền đề xuất kinh phí hỗ trợ là: Việt Nam đồng (VNĐ)

Mục 11 Thòi gian có hiệu lực của HSĐKTG

Thời gian có hiệu lực của HSĐKTG là 90 ngày kế từ ngày hết hạn nộp HSĐKTG

Trong trường hợp cần thiết, trước khi hết thời gian hiệu lực của HSĐKTG, Ban Quản lý Chương trình có thể đề nghị doanh nghiệp gia hạn thời gian hiệu lực của HSĐKTG Nếu doanh nghiệp không chấp nhận việc gia hạn hiệu lực HSĐKTG thì HSĐKTG của doanh nghiệp không được xem xét đánh giá tiếp Doanh nghiệp chấp nhận đề nghị gia hạn được phép cập nhật năng lực, kinh nghiệm của mình trong quá trình đánh giá HSĐKTG Việc đề nghị gia hạn

và chấp thuận hoặc không chấp thuận gia hạn phải được thể hiện bàng văn bản

c NỘP HÒ SO ĐĂNG KÝ THAM GIA

Mục 13ệ Niêm phong và cách ghi trên túi đựng HSĐKTG

Trang 8

1 HSĐKTG bao gồm các nội dung nêu tại Mục 7 Chương này HSĐKTG

phải được đựng trong túi có niêm phong bên naoài (cách đánh dấu niêm phong

do doanh nghiệp tự quy định) Cách trình bày các thông tin trên túi đựng

11SDKTG như sau:

- H S Đ K T G : _

- Tên, địa chỉ, điện thoại của doanh n g h iệ p : _

- Địa chỉ nộp HSĐK.TG: Ban Quan lý Chưong trình cung cấp dịch vụ

viền thông công ích, tầng 4, tòa nhà Cục Tần số vô tuyến điện, số 115 đường

Trần Duy Hưng, quận c ầ u Giấy, Hà Nội

- Tên dự án: Thiết lập mạng truy nhập băng rộng cố định tại 13 xã tinh

Cao Bằng, 01 xã tỉnh Bắc Kạn, 14 xã tỉnh Tuyên Quang, 20 xã tinh Lai Châu, 16

xã tỉnh Hòa Bình; mạng truy nhập băng rộng cố định và di dộng tại 19 xã tỉnh

Lào Cai; hạ tầng viễn thông băng rộng tại 21 xã tỉnh Điện Biên, 47 xà tỉnh Sơn

La - Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đên 2020, giai doạn

2016- 2018

- Không được mở trước 09 giờ 30 phút, ngày 12 tháng 9 năm 2017

Trường hợp sửa đổi HSĐKTG, ngoài các nội dung trên còn phai shi thêm

dòng chừ "Hồ sơ đăng ký tham gia sưa đổi”

2 Trong trường h(Tp HSĐKTG gồm nhiều tài liệu, doanh nghiệp cần thực

hiện việc đóng gỏi toàn bộ tài liệu sao cho việc tiếp nhận và bao quản HSĐKTG

của Ban Ọuản lý Chương trình được thuận tiện, dam bảo sự toàn vẹn của

HSĐKTG, tránh thất lạc, mất mát.

3 Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về hậu quả hoặc sự bất lợi nếu

không tuân theo quy định trong HSMĐKTG như không niêm phong hoặc làm

mất niêm phong HSĐKTG trong quá trình chuyến tới Ban Ọuản 1Ý Chương

trình, không ghi đúng các thông tin trên túi đựng ỉ 1SĐKTG theo hướng dẫn tại

Khoản 1, 2 Mục này Ban Quản lý Chương trình sẽ khônii chịu trách nhiệm về

tính bao mật thông tin của IỈSĐKTG nếu doanh nghiệp không thực hiện đúng

chi dần tại Khoan 1 và Khoan 2 Mục này

Mục 14 Thòi hạn nộp HSĐKTG

1 Doanh nghiệp nộp trực tiếp hoặc gứi HSĐKTG đến dịa chi cua Ban Ọuan lý Chương trình nhưng phải đảm báo Ban Quán lý Chươne, trình nhận

dược trước 09 giờ 00 phút, ngày 12 tháng 9 năm 2017 Ban Quán lý Chương

trình tiếp nhận HSĐKTG của tất cả doanh nghiệp nộp HSĐKTG trước thời điểm

hết hạn nộp HSĐKTG, kể cả trường hợp doanh nghiệp chưa nhận HSMĐKTG

trực tiếp từ Ban Quản lý Chương trình

Trang 9

2 Ban Quản lý Chương trình có thể gia hạn thời hạn nộp HSĐKTG trong

trường hợp cần tăng thêm số lượng HSĐKTG hoặc khi sửa đổi HSMĐKTG theo

Mục 4 Chương này hoặc theo yêu cầu của doanh nghiệp khi Ban Quản lý

Chương trình xét thấy cần thiết

3 Khi gia hạn thời điểm hết hạn nộp HSĐKTG Ban Quản lý Chương

trình sẽ thông báo bằng văn bản cho các doanh nghiệp đã nhận HSMĐKTG

hoặc đã nộp HSĐKTG, đồng thời đăng tải thông báo gia hạn thời điếm hết hạn

nộp HSĐKTG trên cổng thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông

Khi thông báo, Ban Quản lý Chương trình sẽ ghi rõ thời điểm hết hạn nộp

HSĐKTG mới để doanh nghiệp có đủ thời gian sửa đổi hoặc bổ sung HSĐKTG

(bao gồm cả hiệu lực của HSĐKTG) theo yêu cầu mới Doanh nghiệp đã nộp

HSĐKTG có thể nhận lại để sửa đổi, bổ sung HSĐKTG của mình Trường hợp

doanh nghiệp chưa nhận lại hoặc không nhận lại HSĐKTG thì Ban Quản lý

Chương trình quản lý HSĐKTG đó theo chế độ quản lý hồ sơ “mật”

Mục 15 HSĐKTG nộp muộn

HSĐKTG được gửi đến Ban Quản lý Chương trình sau thời điếm hết hạn

nộp HSĐKTG sẽ không được mở, không họp lệ, bị loại và được trả lại cho

doanh nghiệp theo nguyên trạng Bất kỳ tài liệu nào được doanh nghiệp gửi đên

sau thời điểm hết hạn nộp HSĐKTG để sửa đổi, bổ sung HSĐKTG đã nộp đều

không hợp lệ, trừ tài liệu doanh nghiệp gửi đến để làm rõ HSĐKTG theo yêu

cầu của Ban Quản lý Chương trình hoặc tài liệu làm rõ, bố sung nhằm chứng

minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm của doanh nghiệp quy định tại

Mục 16 Chương này

Mục 16 Sửa đổi, thay thế hoặc rút HSĐKTG

l ẵ Sau khi nộp, doanh nghiệp có thể rút, thay thế hoặc sửa đoi HSĐKTG

bằng cách gửi văn bản thông báo có chữ ký của người đại diện hợp pháp của

doanh nghiệp, kèm theo nội dung thay thế hoặc sửa đối HSĐKTG Mọi thông

báo phải được doanh nghiệp chuẩn bị và nộp cho Ban Quản lý Chương trình

theo quy định tại Mục 13 Chương này, trên túi đựng văn bản thông báo phải ghi

rõ “RÚT HỒ S ơ ĐĂNG KÝ THAM GIA” hoặc “THAY THẾ HÔ s ơ ĐẢNG

KÝ THAM GIA” hoặc “SỬA ĐÓI HỒ s ơ ĐĂNG KÝ THAM GIA” Ban Quản

lý Chương trình phải nhận được thông báo này của doanh nghiệp trước thời

điểm hết hạn nộp HSĐKTG theo quy định tại Mục ]4 Chương này

2 HSĐKTG mà doanh nghiệp yêu cầu rút lại theo Khoản 1 Mục này sẽ được trả lại cho doanh nghiệp theo nguyên trạng Doanh nghiệp không được rút,

thay thế hoặc sửa đổi HSĐKTG sau thời điểm hết hạn nộp HSĐKTG cho đến

Trang 10

khi hết hạn hiệu lực của HSĐKTG nêu trong thư đăng ký thực hiện hoặc đến khi hết hạn hiệu lực đã gia hạn của HSĐKTG.

D MỞ VÀ ĐÁNH GIÁ HÒ s ơ ĐẢNG KÝ THAM GIA

3 Sau khi mở HSĐKTG, Ban Ọuản lý Chương trình đọc công khai các thông tin gồm: văn bản đề nghị rút HSĐKTG (nếu có), tình trạng niêm phong của HSĐK.TG trước khi mở, Bàn gốc và sổ lượng bản chụp HSĐKTG, thời gian

có hiệu lực của HSĐKTG (nêu trong thư đăng ký’ tham gia), kinh phí đề xuất hỗ trợ thực hiện dự án và thời gian thực hiện dự án; lập biên bản mơ HSĐKTG và gửi bản chụp cho các doanh nghiệp đã nộp HSĐKTG

Mục 18 Làm rõ HSĐKTG

1 Sau khi mớ HSĐKTG, doanh nghiệp có trách nhiệm làm rõ HSĐKTG

theo yêu cầu của Ban Quản lý Chương trình Tất cả yêu cầu làm rõ cua Ban Quản lý Chương trình và phản hồi của doanh nghiệp phải được thực hiện bằng văn bản Việc làm rõ chỉ được thực hiện giữa Ban Ọuản lý Chương trình và doanh nghiệp có HSĐKTG cần phải làm rõ Tài liệu làm rõ HSĐKTG dược Ban Ọuản lý Chương trình bảo quản như một phần của HSĐK.TG

2 Trong văn bản yêu cầu làm rõ quy định thời hạn làm rõ cùa doanh nghiêp, trường hợp quá thời hạn làm rõ mà Ban Quản lý Chương trình không nhận được văn bản làm rõ, hoặc doanh nghiệp có văn bản làm rõ nhưng không đáp ứng được yêu cầu làm rõ của Ban Quản lý Chương trình thì Ban Quán lý Chương trình sẽ đánh giá HSĐKTG của doanh nghiệp theo thông tin nêu tại HSĐKTG nộp trước thời điểm hết hạn nộp HSĐKTG

3 Trường hợp sau khi hết hạn nộp HSĐKTG, doanh nghiệp phát hiện HSĐKTG thiếu các tài liệu chứng minh tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm thì doanh nghiệp được phép gửi tài liệu đến Ban Quản lý Chương trình trong khoảng thời gian quy định: tối đa 02 ngày làm việc kể từ thời điếm hết hạn nộp HSĐKTG đê làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm cua mình Ban

Trang 11

Quản lý Chương trình có trách nhiệm tiếp nhận những tài liệu làm rõ cùa doanh nghiệp để xem xét, đánh giá; các tài liệu bổ sung, làm rõ về tư cách hợp lệ, năng lực và kinh nghiệm được coi là một phần của HSĐKTG.

Mục 19 Đánh giá HSĐKTG

Ban Ọuản lý Chương trình sẽ áp dụng các tiêu chí đánh giá liệt kê trong Mục này và Tiêu chuẩn đánh giá HSĐKTG quy định tại Chương II đe đánh giá các HSĐKTG

1 Kiểm tra và đánh giá tính hcyp lệ cùa HSĐKTG:

a) Việc kiểm tra và đánh giá tính hợp lệ của HSĐKTG được thực hiện theo quy định tại Mục 1 Chương IIẵ

b) Doanh nghiệp có HSĐKTG hợp lệ được xem xét, đánh giá tiếp về năng lực, kinh nghiệm

2 Đánh giá về năng lực và kinh nghiệm

a) Việc đánh giá về năng lực, kinh nghiệm sử dụng tiêu chí đạt/không đạt

và được thực hiện theo tiêu chuân đánh giá quy định tại Mục 2 Chương II

b) Doanh nghiệp có năng lực, kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu được xem xét, đánh giá tiếp về kỹ thuật và đánh giá về giá

3 Đánh giá về kỳ thuật và đánh giá về giá

a) Việc đánh giá về kỹ thuật sử dụng tiêu chí đạưkhông dạt và được thực hiện theo tiêu chuẩn quy dịnh tại Mục 3 Chương II

b) Doanh nghiệp có đề xuất thực hiện dự án đáp ứng yêu cầu về kỳ thuật được xem xét, đánh giá tiếp về giá theo phương pháp giá đánh giá quy định tại Mục 4 Chương II

E KẾT ỌUẢ ĐĂNG KÝ THAM GIA Muc 2()ế Điều kiên được lưa chon Chủ đầu tư • • • • é

Doanh nghiệp được xem xét, lựa chọn là Chủ đầu tư khi dáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

1 Có HSĐKTG hợp lệ;

2 Có HSĐKTG phù hợp và có giá đánh giá thấp nhất

Mục 21 Thông báo kết quả đăng ký tham gia

Sau khi có quyết định phê duyệt kết quả đăng ký tham gia lựa chọn chủ đầu tư, Ban Quản lý Chương trình đăng tải thông tin về kết quả đăng ký tham

Trang 12

gia trên cổng thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông, đồng thời gửi văn bản thông báo kết quả đăng ký tham gia tới các doanh nghiệp tham gia.

Chương II TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ HSĐKTG Mục 1 Kiểm tra và đánh giá tính họp lệ của HSĐKTG

1 Kiểm tra HSĐKTG

a) Kiểm tra số lượng bản gốc, bản chụp HSĐKTG theo quy định tại Khoản 1 Mục 12 Chương I

b) Kiểm tra các thành phần của HSĐKTG, bao gồm:

- Thư đăng ký tham gia lựa chọn Chủ đầu tư theo quy định tại Mục 8

Mục 2 Tiêu chuấn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm

Việc đánh giá về năng lực và kinh nghiệm được thực hiện theo Bảng tiêu chuấn dưới đây:

BẢNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ NẢNG L ự c VÀ KINH NGHIỆM

tuân thù

Tài liêu cần nộp

1 Doanh thu Doanh thu trung bình trong 03 Phải thỏa Mầu 03

Trang 13

bình quân năm gần nhất so với thời điểm

mời đăng ký tham gia (năm

2014, 2015 và 2016) tối thiểu phải đạt 05 ngàn tỷ đồng

mãn yêu cầu này

- về tính chất: Thiết lập hạ tầng viễn thông băng rộng:

thiết lập hệ thống truyền dẫn băng rộng hoặc/và thiết lập mạng truy nhập băng rộng cố định hoặc/và thiết lập mạng truy nhập băng rộng di động;

- về quy mô: Dự án có tổng mức đầu tư > 70% tổng mức đầu tư của dự án này

Phải thỏa mãn yêu cầu này

Mầu 02

Mục 3 Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật

Việc đánh giá về kỹ thuật sử dụng tiêu chí đạt/không đạt trên cơ sở nội dung của Đe xuất thực hiện dự án của doanh nghiệp theo Mau 04 và được thực hiện theo Bảng tiêu chuẩn dưới đây:

BẢNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ VỀ KỸ THUẬT

tu ân thủ

Tài liệu cần nộp

dự án kèm theo HSMĐKTG

Phải thỏa mãn yêu cầu này

Mầu 04

2 Quy mô thực

hiện dự án

- Có phương án thiết lập hệ thống truyền dẫn tới điềm triển khai mạng truy nhập băng rộng tại xã có nhiệm vụ thiết lập hệ thống truyền dẫn băng rộng theo thông tin tại

Phải thỏa mãn yêu cầu này

Mầu 04

Trang 14

Chương IV.

- Quy mô thực hiện thiết lập mạng truy nhập băng rộng tại mỗi xã tối thiểu bằng quy mô theo thông tin tại Chương IV

Phải thỏa mãn yêu cầu này

Mầu 04

Mục 4 Tiêu chuẩn đánh giá về giá

Việc đánh giá về giá trên cơ sở nội dung của Đề xuất thực hiện dự án của doanh nghiệp theo Mau 04 và được thực hiện như sau:

1 ế Thực hiện đánh giá kinh phí đề xuất hỗ trợ cho dự án: không vượt quá mức kinh phí hồ trợ tối đa cho dự án là 77.107.000.000 đồng thì được coi là đạt

2ề Đối với các doanh nghiệp có kinh phí đề xuất hỗ trợ cho dự án đạt yêu cầu, tiếp tục đánh giá theo phương pháp giá đánh giá đế lựa chọn doanh nghiệp

có giá dánh giá thấp nhất

3 Công thức xác định giá đánh giá cụ thê như sau:

Công thức xác dịnh giá đánh giá: Goc; = G - £AG¡, trong đó:

- G = (kinh phí đề xuất hồ trợ ± giá trị sửa lỗi ± giá trị hiệu chinh sai lệch) - giá trị giảm giá (nếu có);

- AGi = giá trị các yếu tố được quy về một mặt bằng cho ca vòng đời sử

dụng của hàng hóa, dịch vụ và được xác định như sau: AG¡ = Gdt * kị, trong đó: Gdl là giá trị trung bình kinh phí đề xuất hồ trợ sau hiệu chỉnh, sửa lỗi và giảm giá của tất cả các doanh nghiệp; kj là các hệ số quy đôiỗ

Các giá trị của AGj được xác định theo các yếu tố bao gồm:

+ Thời gian thực hiện dự án: AG| = Gd(* k| với các giá trị của k| như sau:

TT Thòi íỉian thuc hiên du’ áno • • • k,

1 Thời gian thực hiện dự án trên 15 tháng 0,00

2 Thời gian thực hiện dự án từ 12 tháng đến 15 tháng 0,10

3 Thời gian thực hiện dự án dưới 12 tháng 0,15

Trang 15

+ Tham gia lập Danh mục, sơ bộ Tổng mức đầu tư và thuyết minh dự án được địa phương chấp thuận và có nội dung được phê duyệt tại dự án này:

AG2 = Gdt* k2 với các giá trị của k2 như sau:

TT Lập SO’ bộ Tổng mức đầu tư v à thuyết minh dự án k2

1 Không tham gia lập sơ bộ Tổng mức đầu tư và thuyết

Bộ T TT T phê duyệt: AG3 = Gdt* k3 với các giá trị của k3 như sau:

1 Kế hoạch kinh phí đóng góp vào Quỹ trung bình của 2

2 Kế hoạch kinh phí đóng góp vào Quỹ trung bình của 2

năm 2016 và 2017 từ 77 tỷ đồng trở lên 0,05+ Công nghệ, kỹ thuật, tiêu chuẩn mà thiết bị truy nhập cố định băng rộng hỗ trợ: AG4 = Gdl* k4 với các giá trị của k4 như sau:

Trang 16

Chưong III BIẾU MẢƯ

Doanh nghiệp chuân bị các tài liệu quy định tại Bảng 01 dưới đây:

Bảng 01 Hệ thống mẫu biểu

1 Thư đăng ký tham gia lựa chọn Chủ đầu tư Mầu 01

3 Kê khai năng lực tài chính cùa doanh nghiệp Mau 03

Trang 17

Mẩu 01

TH Ư ĐẢNG KÝ THAM GIA LỤ A CHỌN CHỦ ĐẦU TƯ

, n g à y _ th á n g _ n ăm _

Kính gửi: Ban Quản lý Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích

Sau khi nghiên cứu hồ sơ mời đăng ký tham gia lựa chọn Chủ đầu tư (bao gồm văn bản sửa đổi hồ sơ mời đăng ký tham gia, nếu có), chúng tôi, Doanh nghiệp [Ghi tên doanh nghiệp], đăng ký tham gia lựa chọn Chủ đầu tư dự

á n [Ghi tên dự á « /ằ

Chúng tôi gửi Đe xuất dự án kèm theo Thư đăng ký tham gia lựa chọnChủ đầu tư trình bày phương án dự kiến thực hiện dự á n [Ghi tên dự án].

Nếu được lựa chọn làm Chủ đầu tư dự án, chứng tôi cam kết thực hiện dự

á n [Ghi tên dự án] theo những nội dung của Đe xuất thực hiện dự ántrình bày

Chúng tôi cam kết các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký tham gia này

là chính xác, trung thực

Hồ sơ đăng ký tham gia này có hiệu lực trong thời g ia n [ghi số ngày] ngày kể từ n g à y th á n g _ n ă m _[ghi ngày hết hạn nộp HSDKTGJ.

Đại diện họp pháp của doanh nghiệp

[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Trang 18

Mẩu 02

KINH NGHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP

Các dự án tương tự do doanh nghiệp thực hiện trong vòng 03 năm gần nhất so với thời điểm mời đăng ký tham gia

Doanh nghiệp sử dụng bảng sau đế kê khai cho mỗi dự án tương tự (có quy mô và tính chất tương tự) như các thông tin được yêu cầu tại Chương IV dự

án này mà doanh nghiệp đã thực hiện

Tên dự án

Địa điểm thực hiện

Tên chủ đầu tư

Tổng mức đầu tư của dự án

Thời gian thực tế dã thực hiện (nêu rõ từ

ngàv đến ngày )

Doanh nghiệp phải gửi kèm theo bản chụp các văn bán, tài liệu liên quan

Trang 19

Mẩu 03

KÊ KHAI NẢNG L Ụ C TÀI C H ÍN H CỦA DOANH N G H IỆP

, n g à y _ th á n g _ n ăm _

Tên doanh nghiệp: _[Ghi tên doanh nghiệp]

A Tóm tắt các số liệu về tài chính trong 03 năm tài chính gần nhất so

với thời điếm mời đăng ký tham gia

6 Lợi nhuận trước thuế

7 Lợi nhuận sau thuế

B Tài liệu gửi đính kèm nhằm đối chứng với các số liệu mà doanh

nghiệp kê khai, doanh nghiệp nộp Báo cáo tài chính được kiểm toán (trường họp

có Báo cáo tài chính hợp nhất thì doanh nghiệp nộp Báo cáo tài chính hợp nhất

được kiếm toán) và bản chụp được chứng thực của một trong các tài liệu sau:

1 Tờ khai quyết toán thuế có xác nhận của cơ quan quản lý thuế hoặc tờ

khai quyết toán thuế điện tử trong 03 năm tài chính gần nhất so với thời điểm

mời đăng ký tham gia;

2 Văn bản xác nhận của cơ quan quản lý thuế (xác nhận số nộp cả năm)

về việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế trong 03 năm tài chính gần nhất so với thời

điếm mời đăng ký tham gia

Đại diện hợp pháp của doanh nghiệp

[Ghi tên, chức danh, ký tên và đóng dấu]

Trang 20

ĐỀ XUẤT THỤC HIỆN D ự ÁN

, n g à y _ th á n g _ n ăm _

Dự án: [Ghi tên của dự án]

Doanh nghiệp đề xuất dự án: [Ghi tên doanh nghiệp]

NỘI DUNG ĐỀ XƯÁT

1 Sự phù hợp của dự án với quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành, vùng

và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;

2 Dự kiến mục tiêu, quy mô, địa điểm thực hiện dự án;

3 Phân tích lựa chọn sơ bộ về công nghệ, kỹ thuật, tiêu chuẩn, chất lượng công trình dự án, sản phấm hoặc dịch vụ cung cấp;

4 Dự kiến thời gian thực hiện dự án;

5ể Phương án tổ chức quản lý, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ;

6 Phân tích sơ bộ phương án tài chính của dự án gồm những nội dung: sơ

bộ Tổng mức đầu tư, cơ cấu nguồn vốn và phương án huy động;

7 Dự kiến sơ bộ hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; ảnh hưởng của dự án đổi với môi trường, xã hội và quốc phòng, an ninh;

8 Những nội dung cần thiết khác (nếu cần);

9 Đề xuất kinh phí hỗ trợ thực hiện dự án: [Ghi số tiền bằng sổ và chữ],

Bao gồm các loại chi phí sau:

- Chi phí xây dựng: [liệt kê chi tiết từng loại chi phí thành phần và chi phí tương ứng] (nêu có);

- Chi phí thiết bị: [liệt kê chi tiết từng loại chi phí thành phần và chi phí tương ứng] (nếu có);

- Chi phí quản lý dự án: [liệt kê chi tiết từng loại chi phí thành phân và chi phí tương ứng] (nêu có);

- Chi phí khác: [liệt kê chi tiết từng loại chỉ phí thành phần và chi phỉ tương ứng] (nếu có);

- Chi phí dự phòng: [mức dự phòng] (nếu có)

10 Thiết kế sơ bộ của dự án theo quy định tại khoản 2 điều 7 Nghị định

số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng

Đại diện họp pháp của doanh nghiệp

[Ghi tên, chức danh, kỷ tên và đóng dấu]

Mẩu 04

Trang 21

Chương IV CÁC THÔNG TIN c o BẢN CỦA DỤ ÁN

Chương này cung cấp các thông tin liên quan đến dự án, phục vụ cho việc lập Đe xuất thực hiện dự án của mỗi doanh nghiệp viễn thông Các nội dung cơ bản bao gồm:

1 Giới thiệu chung về dự án

1.1 Tên dự án: Thiết lập mạng truy nhập băng rộng cố định tại 13 xã tinh Cao Bằng, 01 xă tỉnh Bắc Kạn, 14 xã tỉnh Tuyên Quang, 20 xã tỉnh Lai Châu, 16

xã tỉnh Hòa Bình; mạng truy nhập băng rộng cố định và di động tại 19 xã tỉnh Lào Cai; hạ tầng viễn thông băng rộng tại 21 xã tỉnh Điện Biên, 47 xã tỉnh Sơn La - Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến 2020, giai đoạn 2016-2018

1.2 Nguồn vốn để thực hiện dự án: Kinh phí của Chương trình cung cấp dịch vụ viễn thông công ích đến năm 2020 theo Quyết định số 1168/QĐ-TTg ngày 24/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ

1.3 Nội dung hồ trợ: Thiết lập mới hạ tầng viễn thông băng rộng cho 151

xã, trong đó:

- Thiết lập hệ thống truyền dẫn băng rộng cho 02 xã;

- Thiết lập mạng truy nhập băng rộng cố định cho 149 xã;

- Thiết lập mạng truy nhập băng rộng di động cho 09 xã

1 ệ4 Mức kinh phí hỗ trợ tối đa cho dự án là: 77.107.000.000 đồng

2 Mô tả SO’ bộ về nội dung d ự án

2.1 Muc tiêu

Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng viễn thông băng rộng, tập trung ưu tiên vùng sâu, vùng xa nhằm bảo đảm các xã thuộc dự án được kết nối bằng hệ thông truyền dẫn băng rộng; có mạng truy nhập băng rộng cố định với khả năng cung cung cấp dịch vụ cho tất cả các cơ quan, tố chức trên địa bàn và cho ít nhất 5%

số hộ gia đình tại địa bàn cấp xã ở miền núi, hải đảo, 10% số hộ gia định tại địa bàn cấp xã ở đồng bằng; có mạng truy nhập băng rộng di động với khả năng phủ sóng đáp ứng yêu cầu

Đẩy nhanh việc phổ cập các dịch vụ viễn thông và Internet đến mọi người dân trong cả nước, nhằm rút ngắn khoảng cách về sử dụng các dịch vụ viễn thông và Internet giữa các vùng miền tạo điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế,

xã hội và góp phần đảm bảo an ninh quổc phòng

Trang 22

2.2 Đia điểm

Thiết lập mới hạ tầng viễn thông băng rộng tại 151 xã (có danh sách các

xã và các nhiệm vụ kèm theo), trong đó:

- Tỉnh Cao Bằng: Thiết lập mạng truy nhập băng rộng cổ định cho 13 xã:

Xã Kim Loan, Quang Long, Việt Chu, Cô Ngân, Thái Đức, Bình Lăng, Đoài Khôn, Thị Ngân, Thái Cường, Trọng Con, Lê Lai, Danh Sỹ, Lê Lợi;

- Tỉnh Bắc Kạn: Thiết lập mạng truy nhập băng rộng cố định cho 01 xã:

Xã Yên Thượng;

- Tỉnh Tuyên Ọuang: Thiết lập mạng truy nhập băng rộng cố định cho 14 xã: Xã Minh Khương, Bằng Cốc, Sơn Phú, Khâu Tinh, Thượng Nông, Thượng Giáp, Ọuý Quân, Tân Mỹ, Bình Nhân, Bình Phú, Linh Phú, Nhân Lý, Tri Phú, Yên Lập;

- Tỉnh Lào Cai: Thiết lập mạng truy nhập cố định và mạng truy nhập băng rộng di động cho 19 xã: Xã Sàng Ma Sáo, Dền Thàng, Nậm Pung, Tòng Sành, Nậm Chảy, Bản Me, Lùng Sui, Lùng Cải, Bản Liền, Phổ Lu, Điện Quan, Thượng Hà, Kim Sơn, Cam Cọn, Bản Phùng, Nậm Mả, Tân Thượng, Nậm Chầy, Tân An;

- Tinh Điện Biên: Thiết lập hệ thống truyền dần băng rộng, mạng truy nhập cố định và mạng truy nhập băng rộng di động cho 21 xã: Xã Tà Lèng, Pá

Mỳ, Nậm Vì, Huổi Lếch, Nậm Nèn, Lao Xả Phình, Nà Tòng, Pú Xi, Mường Khong, Chiềng Đông, Pá Khoang, Pom Lót, Phu Luông, Pú Hồng, Ảng Tở, Ảng Nưa, Ảng Cang, Nà Khoa, Nậm Nhừ, Nậm Chua, Chà Nưa;

- Tỉnh Sơn La: Thiết lập hệ thống truyền dẫn băng rộng, mạng truy nhập

cố định và mạng truy nhập băng rộng di động cho 47 xã: Xã Chiềng Khay, Chiềng ơ n , Mường Chiên, Mường Sại, Nậm Ét, Chiềng La, Chiềng Ngàm, Liệp

Tè, Mường Bám, Mường Khiêng, Nậm Lầu, Pá Lông, Chiềng Công, Chiềng Hoa, Mường Trai, Nậm Giôn, Ngọc Chiến, Tạ Bú, Chiềng Sại, Hang Chú, Hua Nhàn, Phiêng Côn, Tạ Khoa, Xín Vàng, Bắc Phong, Suối Bau, Suối Tọ, Chiềng Khừa, Chiềng Xuân, Mường Men, Tân Xuân, Mường Lụm, Chiềng Dong, Chiềng Lương, Chiềng Nơi, Tà Hộc, Bó Sinh, Nậm Mằn, Nậm Ty, Pú Bẩu, Dom Cang, Mường Lèo, Nậm Lạnh, Púng Bánh, Sam Kha, Tân Hợp, Pac Ngà;

- Tinh Lai Châu: Thiết lập mạng truy nhập băng rộng cố định cho 20 xã:

Xã Thu Lũm, Tá Bạ, Pa ủ, Pa Vệ Sử, Mù Cả, Tà Tổng, Vàng San, Pa Khóa, Mồ

Sì San, Pa Vây Sử, Tông Qua Lìn, Pha Mu, Tà Hừa, Mường Khoa, Tà Mít, Mường Mô, Nậm Chà, Nậm Manh, Nậm Pì, Trung Chải;

Trang 23

- Tỉnh Hoà Bình: Thiết lập mạng truy nhập băng rộng cổ định cho 16 xã:

Xã Nật Sơn, Lập Chiêng, Tân Dân, Tân Mai, Phúc Sạn, Ba Khan, Cun Pheo,

Thung Khe, Noong Luông, Pù Bin, Chí Đạo, Tự Do, Tân Sơn, Chí Thiện, Bình

Cảng, Bình Chân

2.3 Quy mô

2.3.1 Thiết lập mới hệ thống truyền dẫn băng rộng cho 02 xã với tổng chiều dài 22 km, trong đó;

- Tỉnh Điện Biên: Thiết lập mới hệ thống truyền dẫn băng rộng cho 01 xã

với tống chiều dài 10 km;

- Tỉnh Sơn La: Thiết lập mới hệ thống truyền dẫn băng rộng cho 01 xã

với tổng chiều dài là 12 kmỂ

2.3ệ2 Thiết lập mới mạng truy nhập băng rộng cố định cho 149 xã với

tổng chiều dài các tuyến là 1.071,1 km, trong đó;

- Tỉnh Cao Bằng: Thiết lập mới mạng truy nhập băng rộng cố định cho

13 xã với tổng chiều dài các tuyển là 28 km;

- Tỉnh Bắc Kạn: Thiết lập mới mạng truy nhập băng rộng cố định cho 01

xã với tống chiều dài các tuyến là 5,4 km;

- Tỉnh Tuyên Quang: Thiết lập mới mạng truy nhập băng rộng cố định

cho 14 xã với tổng chiều dài các tuyến là 29,38 km;

- Tỉnh Lào Cai: Thiết lập mới mạng truy nhập băng rộng cổ định cho 19

xã với tống chiều dài các tuyến là 148,7 km;

- Tỉnh Điện Biên: Thiết lập mới mạng truy nhập băng rộng cố định cho

21 xã với tống chiều dài các tuyến là 78,6 km;

- Tỉnh Sơn La: Thiết lập mới mạng truy nhập băng rộng cố định cho 45

xã với tống chiều dài các tuyến là 483,2 km;

- Tỉnh Lai Châu: Thiết lập mới mạng truy nhập băng rộng cố định cho 20

xã với tổng chiều dài các tuyến là 130,18 km;

- Tỉnh Hoà Bình: Thiết lập mới mạng truy nhập băng rộng cố định cho

16 xã với tổng chiều dài các tuyến là 167,64 km;

2.3.3 Thiết lập mạng truy nhập băng rộng di động cho 09 xã cụ thể với

tông sô trạm là 9 trạm, trong đó:

- Tỉnh Lào Cai: Thiết lập mạng truy nhập băng rộng di động cho 01 xã

với tông sô trạm là 01 trạm;

Trang 24

- Tỉnh Điện Biên: Thiết lập mạng truy nhập băng rộng di động cho 01 xã với tống số trạm là 01 trạm;

- Tỉnh Sơn La: Thiết lập mạng truy nhập băng rộng di động cho 07 xã với tống số trạm là 07 trạm;

Nội dung công việc trên từng địa bàn cụ thế như sau:

Tính Cao Bằníỉ

- Xã Kim Loan:

+ Thiết lập mới mạng truy nhập băng rộng cố định với tổng chiều dài các tuyến cáp là 02 km, sử dụng cáp quang 24 sợi treo trên tuyến cột có sẵn và trồng mới hoặc/và đi ngầm trong cống bể có sẵn

- Xã Quang Long:

+ Thiết lập mới mạng truy nhập băng rộng cố định với tổng chiều dài các tuyến cáp là 1,5 km, sử dụng cáp quang 24 sợi treo trên tuyến cột có sẵn và trồng mới hoặc/và đi ngầm trong cống bể có sẵn

- Xã Việt Chu:

+ Thiết lập mới mạng truy nhập băng rộng cố định với tổng chiều dài các tuyến cáp là 2,5 km, sử dụng cáp quang 24 sợi treo trên tuyến cột có sẵn và trồng mới hoặc/và đi ngầm trong cống bế có sẵn

- Xã Cô Ngân:

+ Thiết lập mới mạng truy nhập băng rộng cố định với tổng chiều dài các tuyên cáp là 2,5 km, sử dụng cáp quang 24 sợi treo trên tuyến cột có sẵn và trồng mới hoặc/và đi ngầm trong cống bể có sẵn

- Xã Thái Đức:

+ Thiết lập mới mạng truy nhập băng rộng cố định với tổng chiều dài các tuyến cáp là 2,5 km, sử dụng cáp quang 24 sợi treo trên tuyến cột có sẵn và trồng mới hoặc/và đi ngầm trong cống bể có sẵn

Ngày đăng: 30/10/2017, 13:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 01.  Hệ thống mẫu  biểu - 3.2017 8 15 QĐ phê duyệt HSMĐKTG Dự án3
Bảng 01. Hệ thống mẫu biểu (Trang 16)
w