Bài 5CÔNG TÁC ĐẢNG CỦA CẤP ỦY, BÍ THƯ CHI BỘ TRONG NÂNG CAO HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Ở ĐỊA PHƯƠNG; BẢO ĐẢM QUYỂN TỰ DO, DÂN CHỦ, TUÂN THỦ PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI DÂN TRONG PHÁT TR
Trang 1Bài 5
CÔNG TÁC ĐẢNG CỦA CẤP ỦY, BÍ THƯ CHI BỘ TRONG NÂNG CAO HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Ở ĐỊA PHƯƠNG; BẢO ĐẢM QUYỂN TỰ DO, DÂN CHỦ, TUÂN THỦ PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI
DÂN TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Người soạn: Lê Doanh Thắng
Đối tượng giảng:
Số tiết lên lớp: 5 tiết
A Mục đích, yêu cầu
* Mục đích:
- Về kiến thức: Bồi dưỡng công tác đảng cho bí thư chi bộ, cấp ủy viên cơ
sở trong nâng cao nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước ở đại phương;đảm bảo quyền tự do, dân chủ, tuân thủ pháp luật của người dân trong phát triển kinh tế
- xã hội
- Về nhận thức: sau khi nghiên cứu giúp học viên:
+ Nắm được những quan điểm của Đảng ta về: Quản lý nhà nước ở địa
phương, đơn vị, công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy trong nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước ở đại phương
+ Nắm được quan niệm, nội dung, trong thực hiện quyền tự do, dân chủ, tuân thủ pháp luật trong phát triển KT -XH; công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy trong thực hiện quyền tự do, dân chủ của người dân trong phát triển KT - XH
- Về hành động: Qua bài học giúp học viên có những phương pháp, cách thức phù
hợp với từng địa phương đơn vị để làm tốt vị trí, vai trò cấp ủy các cấp giao cho Góp phần xây dựng tổ chức cơ sở đảng trong sạch, vững mạnh, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của TCCSĐ trong thời kỳ mới
* Yêu cầu: giúp học viên có kỹ năng, nghiệp vụ, phương pháp công tác đảng
cho bí thư chi bộ và cấp ủy viên cơ sở trong việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản
lý nhà nước ở địa phương, trong việc tuân thủ pháp luật của người dân trong phát triển kinh tế - xã hội
B Kết cấu nội dung, phân chia thời gian, trọng tâm của bài
I Công tác đảng của cấp ủy, bí thư chi bộ trong nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước ở đại phương.
1.Quản lý nhà nước ở địa phương và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước ở địa phương
2 Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, bí thư chi bộ trong nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước ở địa phương
Trang 2II Công tác đảng của cấp ủy, bí thư chi bộ trong lãnh đạo đảm bảo quyền tự do, dân chủ, tuân thủ pháp luật của người dân trong phát triển kinh
tế - xã hội.
1 Quan niệm và nội dung cơ bản thực hiện quyền tự do, dân chủ, tuân thủ pháp luật của người dân trong phát triển kinh tế - xã hội
2 Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, bí thư chi bộ trong thực hiện quyền
tự do, dân chủ của người dân trong phát triển kinh tế - xã hội, tuân thủ pháp luật của nhà nước
Thời gian: 5 tiết – 225 phút
- Đặt vấn đề, nêu mục đích, yêu cầu bài giảng: 10 phút
- Phần I: 95 phút
- Phần II: 95 phút
- Kết luận: 10 phút
- Giải lao giữa giờ: 15 phút
C - Phương pháp giảng dạy và đồ dùng dạy học
1 Thuyết giảng
2 Phát vấn
3 Trao đổi, thảo luận
4 Bảng
5 Máy tính, màn chiếu
D- Tài liệu phục vụ soạn giảng
1 Tài liệu bồi dưỡng lý luận bí thư chi bộ và cấp ủy viên cơ sở Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia - Sự thật Hà Nội năm 2016
2 Văn kiện Đại hội XII của Đảng
Đ - Nội dung các bước lên lớp
Bước 1: Ổn định lớp (3 phút)
Bước 2: Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi: Quan điểm của Đảng ta trong phát triển giáo dục, đào tạo hiện nay?
Trả lời:
- Một là, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng,
Nhà nước và của toàn dân
Trang 3- Hai là, đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mổi những
vấn đề lốn, cột lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, -nội dung, phương pháp, cợ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nưóc đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục - đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học
- Ba là, phát triển giáo dục và 5đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,
bồi dưỡng nhằn tài
- Bốn là, phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh
tế - xã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật
khách quan
Năm là, đổi mới hệ thông giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa
các bậc học, trình độ và giữacác phướng thức giáo dục, đào tạo Chuẩn hoá, hiện đại hoá giáo dục và đào tạo
Sáu là, chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị
trường, bảo đảm định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào tạo
Bảy là, chủ động, tích cực hội nhập quốc tế để phát triển giáo dục và đào tạo,
đồng thời giáo dục và đào tạo phải đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế để phát triển đất nước
Bước 3: Giảng bài mới
I- CÔNG TÁC ĐẢNG CỦA CẤP ỦY, BÍ THƯ CHI BỘ TRONG NÂNG CAO HIỆU LỰC, HIỆU QUẢ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC Ở ĐỊA PHƯƠNG
1 Quản lý nhà nước ở địa phương và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản
lý nhà nước ở địa phương
a) Quan niệm và nội dung quản lý nhà nước ở địa phương
- Quản lý nhà nước ở địa phương.
+ Quản lý là một phạm trù lịch sử, xuất hiện trước khi có nhà nước với tính
chất là một loại lao động xã hội hay lao động chung được thực hiện ở quy mô lớn Quản lý được phát sinh từ lao động, không tách rời với lao động và bản thân quản
lý cũng là một loại hoạt động lao động Sự xuất hiện phạm trù quản lý gắn liền với
sự xuất hiện giai cấp và nhà nước, có tính chất là loại hoạt động quản lý nhà nước
và xã hội Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con ngưòi nhằm đạt tới mục tiêu đã đề ra Như vậy,
có thể hiểu, quản lý là sự tác động lên một hệ thống nào đó với mục tiêu đưa hệ thống đó đến trạng thái cần đạt được
+ Quản lý nhà nước, hiểu theo nghĩa rộng, được thực hiện bởi tất cả các cơ quan nhà nước; theo nghĩa hẹp, quản lý nhà nước là hoạt động chấp hành và điều hành được đặc trưng bởi các yếu tô' có tính tổ chức; được thực hiện trên cơ sở luật
và để thi hành pháp luật; được bảo đảm thực hiện chủ yếu bởi hệ thông các cơ quan hành chính nhà nước (hoặc một số tổ chức xã hội trong trường hợp được giao
Trang 4nhiệm vụ quản lý nhà nước) Quản lý nhà nước cũng là sản phẩm của việc phân công lao động nhằm liên kết và phối hợp các đối tượng quản lý
+ Quản lý nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đôi với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của nhà nước Trong hệ thống các chủ thể quản lý xã hội, nhà nước
là chủ thể duy nhất quản lý xã hội với tính chất toàn dân, toàn diện bằng pháp luật Nhà nước quản lý toàn diện là nhà nước quản lý toàn bộ các lĩnh vực của đời sống xã hội theo nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo lãnh thổ Nhà nước quản lý toàn bộ các lĩnh vực đời sống xã hội có nghĩa là các cơ quan quản lý điều chỉnh mọi khía cạnh hoạt động của xã hội trên cơ sở pháp luật quy định
+ Quản lý nhà nước là hoạt động mang tính chất quyền lực nhà nước, là việc
sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội Quản lý nhà nước bao gồm toàn bộ các hoạt động từ ban hành các văn bản pháp luật, các văn bản mang tính luật đến việc chỉ đạo trực tiếp hoạt động của đốĩ tượng bị quản lý và vấn
đề tư pháp đối với đối tượng quản lý cần thiết của nhà nước Quản lý nhà nước không có nghĩa là nhà nước phải gánh vác hết mọi việc và cố gắng làm tốt các việc
đó, cũng không phải chỉ chú trọng công tác tìm kiếm những sai sót, vi phạm của cá nhân, tổ chức khác để xử lý, mà điều cần thiết nhất là hướng dẫn cho cá nhân, tổ chức biết sống và làm đúng luật, hỗ trợ, tư vấn khi họ gặp khó khăn trong hoạt động, giúp đỡ họ vượt mọi trở ngại để thành công trong hoạt động, thúc đẩy xã hội phát triển Hoạt động quản lý nhà nước chủ yếu và trước hết được thực hiện bởi tất
cả các cơ quan nhà nước, song các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể quần chúng
và nhân dân cũng trực tiếp thực hiện nếu được nhà nước ủy quyền, trao quyền thực hiện chức năng của nhà nước theo quy định của pháp luật
+ Các phương pháp quản lý nhà nước là thuyết phục, cưỡng chế, hành chính, kinh tế, theo dõi, kiểm tra Ngoài ra còn có cầc phương pháp riêng áp dụng trong quá trình thực hiện những chức năng riêng biệt hoặc những khâu, những giai đoạn riêng biệt của quá trình quản lý Bộ máy nhà nước được tổ chức và hoạt động theo bốn cấp hành chính và theo quy định là cấp dưới phải phục tùng cấp trên, địa phương phải phục tùng trung ương; đó là quản lý theo lãnh thổ của chính quyền địa phương
+ Quản lý nhà nước ở địa phương là việc thực hiện nội dung, phương pháp quản lý nhà nước ở từng địa phương theo các cấp, điều ctủnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động của con người ở địa phương, duy trì, phát triển các mốì quan hệ
xã hội, trật tự pháp luật ở địa phương
Quản lý nhà nước ở địa phương là hoạt động của cơ quan thực thi quyền lực nhà nước ở địa phương (quyền hành pháp) để quản lý, điều hành các lĩnh vực của đời sống xã hội theo quy định của pháp luật, đó là ủy ban nhân dân các cấp Chính quyền địa phương (ủy ban nhân dân các cấp) là chủ thể trực tiếp quản lý nhà nước
ở địa phương, ở Việt Nam, có các cấp địa phương khác nhau như tỉnh (thành phố); huyện (quận, thị xã); xã (phường, thị trấn) và các loại hình địa phương khác nhau như đồng bằng, miền núi, nông thôn, đô thị, hải đảo, nên chức năng, nhiệm vụ của chính quyền địa phương trong quản lý nhà nước ở địa phương có sự khác nhau
Trang 5Các đơn vị hành chính của Việt Nam hiện nay được phân định như sau: Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; tỉnh chia thành huyện, ' thành phô" thuộc tỉnh và thị xã; thành phô" trực thuộc Trung ương chia thành quận, huyện và thị xã; huyện chia thành xã, thị trấn; thành phố thuộc tỉnh, thị xã chia thành phường
và xã; quận chia thành phường
+ Chính quyền địa phương là một tổ chức hành chính có tư cách pháp nhân được Hiến pháp và pháp luật công nhận sự tồn tại vì mục đích quản lý một khu vực của quốc gia Cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân được tổ chức phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt do luật định Điều 112 Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 quy định 1) Chính quyền địa phương tổ chức
và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật tại địa phương; quyết định các vấn đề của địa phương do luật định; chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan nhà nước cấp trên 2) Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương được xác định trên cơ sở phân định thẩm quyền giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương và địa phương và jcủa mỗi cấp chính quyền địa phương 3) Trong trường hợp cần thiết, chính quyền địa phương được giao thực hiện một sô" nhiệm vụ của cơ quan nhà nước cấp trên với các điều kiện bảo đảm thực hiện nhiệm vụ đó”
- Nội dung cơ bản quản lý nhà nước ở địa phương theo tinh thần Đại hội XII của Đảng.
+ Quản lý nhà nước ở địa phương là quản lý tất cả các lĩnh vực của đòi sống
xã hội ở địa phương: về kinh tế, văn hóa - xã hội; về an ninh, quốc phòng; về tài chính, ngân sách nhà nước, kế toán; về các vấn đề xã hội; về đối ngoại; về phát triển các nguồn nhân lực; về thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng
+ Quản lý nhà nước ở địa phương phải được tiến hành từ việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật đến tổ chức, điều hành để đưa luật pháp vào đòi sông
xã hội và kiểm tra, đánh giá hiệu quả Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật
để hướng dẫn thực hiện pháp luật ở địa phương là nội dung quan trọng đầu tiên Văn kiện Đại hội XII của Đảng xác định: “Tập trung tạo dựng thể „chế, luật pháp,
cơ chế, chính sách và môi trường, điều kiện thuận lợi, an toàn để kinh tế thị trường vận hành đầy đủ, thông suốt, hiệu quả và hội nhập quốc tế” Các quyết định, các văn bản quản lý nhà nước ở địa phương, cơ sở phải phù hợp với pháp luật và các văn bản của các cơ quan nhà nước cấp trên
+ Hoạt động quản lý nhà nước ở địa phương phải được tiến hành thưòng xuyên, liên tục, không bị gián đoạn Tổ chức, điều hành, phối hợp các hoạt động kinh tế - xã hội để đưa luật pháp vào đời sông xã hội là hoạt động chấp hành pháp luật và điều hành trên cơ sỏ luật , •
+ Trong quản lý nhà nước, kế hoạch hóa là nguyên tắc cơ bản và cũng là đặc trưng của quản lý nhà nước xã hội chủ nghĩa, thể hiện ở chỗ: tất cả các cơ quan quản lý nhà nưóc đều tham giạ vào quá trình xây dựng kế hoạch ở các cấp; hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước nhằm thực hiện kế hoạch hoá việc phát triển kinh tế - xã hội
Trang 6b) Quan niệm và nội dung nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước ở địa phương
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước ỏ địa phương là vấn đề tất yếu khách quan và cấp thiết hiện nay Đó là sự tác động có chủ đích nhằm nâng cao năng lực, hiệu lực, hiệu quả hoạt động quản lý nhà nước của chính quyền địa phương, làm cho hoạt động quản lý nhà nước ở địa phương đạt được những yêu cầu cơ bản của việc xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, bảo đảm quản lý nhà nước bằng pháp luật, đồng thời coi trọng nền tảng đạo đức xã hội, thúc đẩy sự phát triển các lĩnh yực ở địa phương Văn kiện Đại hội XII của Đảng chỉ rõ: Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước phải “Bảo đảm pháp luật vừa là công cụ để Nhà nước quản lý xã hội, vừa là công cụ để nhân dân làm chủ, kiểm tra, giám sát quyền lực nhà nước Quản lý đất nước theo pháp luật, đồng thòi coi trọng xây dựng nền tảng đạo đức xã hội”
- Nội dung cơ bản nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước ở địa phương theo tinh thần Đại hội XII của Đảng, tập trung một số vấn đề sau:
+ Xác định rõ thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước của mỗi cấp chính quyền địa phương .Các cấp chính quyền địa phương quản lý nhà nước bằng pháp luật, quy hoạch, kế hoạch và các công cụ điều tiết phù hợp với kinh tế thị trưòng, giảm thiểu can thiệp bằng mệnh lệnh hành chính Khắc phục sự trùng lặp, chồng chéo về chức năng làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động Hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của chính quyền địa phương, đặc biệt là chính quyền xã, phường, thị trấn Tạo chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước ở địa phương, nhằm phục vụ tốt nhất người dấn và doanh nghiệp
+ Hoàn thiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương Đại hội XII của Đảng yêu cầu: “Hoàn thiện mô hình tổ chức chính quyền địa phương phù hợp với đặc điểm
ở nông thôn, đô thị, hải đảo, đơn vị hành chính - kinh tê đặc biệt theo luật định” Việc hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của chính quyền địa phương gắn kết
‘hữu cơ với đổi mới tổ chức và cơ chế hoạt động của Mặt trận Tổ quốíc, các tổ chức chính trị - xã hội ở các cấp ở địa phương, nhất là ở xã, phường, thị trấn
+ Xây dựng nền hành chính hiện đại, chuyên nghiệp, kỷ cương, năng động, hiệu lực, hiệu quả, lấy kết quả phục vụ và mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp là tiêu chí đánh giá Tăng cường công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình Tập trung cải cách thủ tục hành chính theo hướng tinh giản, gắn với nâng cao chất lượng chính sách, pháp luật; quy định rõ cơ quan chịu trách nhiệm đốĩ với từng thủ tục hành chính Công khai, minh bạch các quy trình, thủ tục hành chính
+ Tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có phẩm chất đạo đức, năng lực công tác, tinh thần trách nhiệm và tính chuyên nghiệp cao Thực hiện tinh giản biên chế gắn với cải cách tiền lương Đổi mối công tác tuyển dụng, đề bạt cán
bộ, công chức, bảo đảm cạnh tranh, công khai, minh bạch Đánh giá cán bộ, công chức phải trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ Người đứng đầu cơ quan trong bộ máy nhà nước phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao và phải được trao quyền quyết định tương ứng về tổ chức, cán bộ Có chế tài xử lý
Trang 7thích đáng những cán bộ vi phạm pháp luật, nhất là cán bộ giữ vị trí lãnh đạo, quản
lý Đẩy mạnh dân chủ hóa công tác cán bộ, quy định rõ trách nhiệm, thẩm quyền của mỗi tổ chức, mỗi cấp trong xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức có bản lĩnh chính trị vững vàng, phẩm chất đạo đức trong sáng, có trình độ, năng ìực chuyên môn phù hợp, đáp ứng yêu cầu của giai đoạn mới Thực hiện thí điểm dân trực tiếp
bầu một số chức danh ỏ cơ sở và ở cấp huyện; mở rộng đôi tượng thi tuyển chức
danh cán bộ quản lý
+ Hoàn thiện tiêu chí đánh giá và cơ chế kiểm tra, giám sát, kiểm soát việc thực thi công vụ; xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan hành chính
2 Công tác lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, bí thư chi bộ trong nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước ở địa phương
Theo tinh thần Đại hội XII của Đảng, để thực hiện lãnh đạo, chỉ đạo nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước ở địa phương, cấp ủy, bí thư chi bộ cần làm tốt những nội dung chính sau:
- Cụ thể hóa nội dung, yêu cầu, nhiệm vụ nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản
lý nhà nước ở địa phương phù hợp với địa phương Cấp ủy, bí thư chi bộ cần quán triệt và kịp thời thể chế hóa đường lối, chủ trương của Đảng, nghị quyết, chỉ thị của cấp trên về yêu cầu, nhiệm vụ, nội dung nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước ở địa phương theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XII của Đảng thành nghị quyết lãnh đạo của chi bộ Việc ra nghị quyết, chủ trương lãnh đạo phải đúng quy trình, phù hợp với thực tiễn địa phương và đáp ứng lợi ích, nguyện vọng chính đáng của nhân dân địa phương
- Thực hiện tốt cơ chế kiểm soát quyền lực chính quyền địa phương Trong quản lý nhà nước, dễ xuất hiện những biểu hiện lạm quyền, lợi dụng quyền lực để thực hiện mục đích riêng Vì thế, rất cần thiết phải thực hiện nghiêm cơ chế kiểm soát quyền lực Tiêp tục đổi mói, nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng Tập trung chỉ đạo xây dựng, hoàn thiện các quy định của Đảng, của chi bộ đê nâng cao chất lượng, hiệu lực, hiệu quả công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng Chú trọng kiểm tra, giám sát người đứng đầu chính quyền địa phương, cán bộ chủ chốt ở địa phương, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị
- xã hội ở địa phương trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn quản
lý nhà nước ở địa phương và việc giữ gìn phẩm chất đạo đức, lôi sông, không để tình trạng lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi cá nhân
Kiện toàn tổ chức, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của các tổ chức
cơ sỏ đảng và nâng cao chất lượng đảng viên Thực hiện vấn đê này ở địa phương, cấp ủy, bí thư chi bộ cần tập trung củng cố, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của chi bộ, đổi mối nội dung, hình thức, phương pháp, tạo chuyển biến về chất lượng hoạt động của chi bộ Xây dựng chi bộ trong sạch, vững mạnh về chính trị,
tư tưởng, tổ chức và đạo đức Kiện toàn tổ cliức, bảo đảm sự lãnh, đạo toan diẹn cua chi bộ đối với đơn vị, địa phương, ở xã, phường, thị trấn; xây dựng đội ngũ đảng viên của chi bộ thật sự tiên phong, gương mẫu, trọng dân, gần dân, hiêu dân, học dân, có trách nhiệm cao trong công việc, trong quản lý nhà nước ở địa phương,
Trang 8có bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức cách mạng, ý thức tổ chức kỷ luật và năng lực hoàn thành nhiệm vụ, vững vàng trước mọi khó khăn, thách thức Tiếp tục đổi mối, tăng cưòng công tác quản lý, phát triển, sàng lọc đảng viên, bảo đảm chất lương đảng viên Kiên quyết đưa ra khỏi Đảng những người vi phạm nghiêm trọng Điều lệ Đảng, pháp luật của Nhà nước
- Nâng cao hiệu quả công tác dân vận, phát huy vai trò của nhân dân trong tham gia quản lý nhà nước ở địa phương, ỏ xã, phường, thị trấn Chi bộ là nơi thể hiện toàn diện, trực tiếp và cụ thể nhất mối quan hệmật thiết giữa Đảng với quần chúng nhân dân Thực hiện tốt việc tăng cường quan hệ mật thiết với nhân dân Củng cố vững chắc niềm tin của nhân dân địa phương đốì với Đảng, đối vói chi bộ
và cán bộ, đảng viên của chi bộ; tăng cường khối đại đoàn kết toàn dân tộc và mối quan hệ mật thiết giữa chi bộ với nhân dân ở địa phương, ở xã, phường, thị trấn Tập hợp, vận động nhân dân ở địa phương thực hiện các chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát huy sức mạnh của nhân dân, tạo thành phong trào cách mạng thực hiện các nhiệm vụ kinh tế, xã.hội, văn hóa, quốc phòng, an ninh ở địa phương, ở xã, phường, thị trấn
- Đẩy mạnh, đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí ở địa phương Xác định rõ đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí là nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng của chi bộ, là yếu tố đặc biệt quan trọng bảo đảm hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước ở địa phương Đồng thời đó là nhiệm vụ khó khăn, phức tạp, lâu dài; là trách nhiệm của cấp ủy đảng, trước hết là của bí thư chi bộ, người đứng đầu chính quyền và của các đoàn thể ở địa phương, ở xã, phường, thị trấn Kiên quyết phòng, chống tham nhũng, lãng phí với yêu cầu chủ động phòng ngừa, không để xảy ra tham nhũng, lãng phí ở địa phương; xử lý nghiêm các hành vi tham nhũng, lãng phí và bao che, dung túng, tiếp tay cho các hành vi tham nhũng, lãng phí, can thiệp, ngăn cản việc chống tham nhũng, lãng phí ở địa phương Đẩy mạnh đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí trên các lĩnh vực có nguy cơ tham nhũng cao ở địa phương như: quản lý và sử dụng đất đai, khai thác tài nguyên, khoáng sản; thu, chi ngân sách, mua sắm công, tài chính, ngân hàng, thực hiện các dự án đầu tư xây dựng cơ bản; công tác cán bộ; quản lý doanh nghiệp; giáo dục, đào tạo và y tế ở địa phương, ở xã, phường, thị trấn
II - CÔNG TÁC ĐẢNG CỦA CẤP ỦY, BÍ THƯ CHI BỘ TRONG LÃNH ĐẠO BẢO ĐẢM QUYỂN TỰ DO, DÂN CHỦ, TUÂN THỦ PHÁP LUẬT CỦA NGƯỜI DÂN TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI
1 Quan niệm và nội dung cơ bản thực hiện quyển tự đo, dân chủ, tuân thủ pháp luật của người dân trong phát triển kinh tế - xã hôi
a) Quan niệm và nội dung quyền tự do, dân chủ và thực hiện quyền tự do, dân chủ của người dân trong phát triển kinh tế - xã hội ,
- Quan niệm:
+ Nền dân chủ ở nước ta là nền dân chủ xã hội chủ nghĩa Trong quá trình lãnh đạo cách mạng, Đảng ta luôn coi trọng xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, phát huy quyền làm chủ của nhân dân trên mọi lĩnh vực của đời sông xã hội
Trang 9Dân chủ vừa là mục tiêu, vừa là độrig lực của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa
+ Quyền tự do, dân chủ là quyền cơ bản của công dân được Hiến pháp và pháp luật ghi nhận và bảo vệ Nhà nước ta đã ghi nhận các quyền tự do cơ bản của công dân trong Hiến pháp và pháp luật Môi công dân được quyền tự mình lựa chọn
và thực hiện các quyền tự do cơ bản của mình trong khuôn khổ của pháp luật mà không có sự ngăn cản, hạn chế nào Các quyền con người, quyền tự do của công dân Việt Nam do pháp luật quy định gồm có: Quyền bình đăng trước pháp luật, quyền có nơi ở hợp pháp, quyền tự do cư trú, tự do kinh doanh, tự do đi lại, tự do tín ngưỡng,
tự do ngôn luận và báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình, tự do nghiên cứu, sáng tác, tự do lựa chọn nghề nghiệp mưu sinh, tự do hôn nhân
+ Nhà nước Việt Nam bảo đảm quyền tự do dân chủ cho công dân, nhưng nghiêm cấm mọi sự lợi dụng các quyền tự do dân chủ để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, của nhân dân Điều 3 Hiến pháp năm 2013 ghi rõ: “Nhà nước bảo đảm
và phát huy quyền làm chủ của Nhân dân; công nhận, tôn trọng, bảo vệ và bảo đảm quyền con người, quyền công dân; thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh, mọi người có cuộc sông ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện”
+ Quyền tự do, dân chủ của người dân trong phát triển kinh tế - xã hội là quyền cơ bản của công dân về kinh tế - xã hội được Hiến pháp và pháp luật ghi nhận và bảo vệ Thực hiện quyền tự do, dân chủ của người dân trong phát triển kinh tế - xã hội là nhân dân phát huy quyền tự do, dân chủ của mình về kinh tế - xã hội mà Hiến pháp và pháp luật quy định và bảo vệ Theo đó, mọi công dân đều có quyền tự do phát triển kinh tế - xã hội, kinh doanh những ngành nghề mà pháp luật không cấm Điều 33 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Mọi người có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề mặ pháp luật không cấm” Nhà nước tôn trọng
và bảo đảm các- quyền tự do đó của ngưòi dân, công dân Việc đề cao các quyền tự
do cơ bản của công dân xuất phát từ mục đích hoạt động của Nhà nưốc ta luôn vì con người, đề cao nhân tố con người trong quá trình xây dựng và phát triển Nhà nước và xã hội Đặc biệt, hiện nay, nước ta đang trong quá trình xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa mà một trong những nội dung quan trong của nhà nước pháp quyền là khăng định cội nguồn quyền lực nhà nước là ở nhân dân, trong đó nhà nước là của nhân dân Đại hội XII của Đảng yêu cầu bảo đảm quyền
tự do, dân chủ của người dân trong phát triển kinh tế - xã hội, “phát huy mạnh mẽ quyền dân chủ, tự do sáng tạo của người dân trong phát triển kinh tế - xã hội”
-Nội dung:
+ Theo Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013 và
tinh thần Đại hội XII của Đảng, quyền tự do, dân chủ và thực hiện quyền tự do, dân chủ của ngưòi dân trong phát triển kinh tê - xã hội có nội dung toàn diện và cụ thể Đó là các quyền: Mọi người có quyền sở hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinh hoạt, tư liệu sản xuất, phần vôn góp trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tê khác; quyền sỏ hữu tư nhân và quyền thừa kế được, pháp luật bảo hộ; mọi ngưòi có quyền tự do kinh doanh trong những ngành nghề
Trang 10mà pháp luật không cấm; công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội; có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơi làm việc; người làm công
ăn lương được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn; được hưởng lương, chế độ nghỉ ngơi Nghiêm cấm phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, sử dụng nhân công dưới độ tuổi lao động tối thiểu
+ Văn kiện Đại hội XII của Đảng xác định rõ: “Tạo chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước nhằm phục vụ tốt nhất người dân và doanh nghiệp Khuyến khích, hỗ trợ cho mọi ý tưởng sáng tạo, thúc đẩy đổi mới, phát triển, nhất là trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội, khoa học - công nghệ, văn hoá, nghệ thuật, ”
b) Quan niệm và nội dung quyền tự do, dần chủ của người dân trong tuẫn thủ phấp luật của nhà nước
- Quan niệm:
+ Quyền tự do, dân chủ của người dân trong tuân thủ pháp luật của nhà
nước cũng là một quyền cơ bản của công dân, đó là quyền của người dân, công dân đối với pháp luật của nhà nước Theo đó, ngưòi dân phải tuân thủ và nhận thức rõ trách nhiệm của mình trong tuân thủ pháp luật và bảo vệ pháp luật của nhà nước
+ Tuân thủ pháp luật của nhà nước vừa là quyền vừa là trách nhiệm của ngươi dân, công dân Mọi quyền cơ bản công dân là khả năng công dân thực hiện những hành vi theo ý chí, sự lựa chọn và nhận thức của mình mà pháp luật không cấm Hành vi của cá nhân con người tự do luôn gắn với nhu cầu và lợi ích của họ
và phụ thuộc vào năng lực và ý thức pháp luật của mỗi công dân Chỉ khi có khả năng thì trong điều kiện được tạo ra, công dân mới thực hiện được quyền Cho dù quyền tự do của công dân được nhà nước ghi nhận và có cơ chế bảo đảm tốt, song nếu mỗi công dân không nhận thức về quyền của mình thì quyền của công dân cũng không được thực hiện
- Nội dung:
+ Người dân phải học tập, tìm hiểu để nắm vững các quyền tự do, dân chủ
cơ bản của mình, đặc biệt là quyền tự do, dân chủ của ngưòi dân trong tuân thủ pháp luật của nhà nước
+ Có trách nhiệm phát hiện, đấu tranh phê phán những biểu hiện trái pháp luật, vi phạm quyền tự do, dân chủ của công dân
+ Tích cực tham gia giúp đỡ cán bộ và cơ quan nhà nước trong thực thi pháp luật, bảo vệ pháp luật, bắt giữ người vi phạm, bảo vệ quyền tự do, dân chủ của công dân
+ Người dân phải học tập, tu dưỡng, rèn luyện lối sống văn minh, tôn trọng pháp luật, sông, làm việc và hành động theo Hiến pháp và pháp luật và tôn trọng quyền tự do, dân chủ của người khác
Nhà nước bảo đảm cho quyền công dân thông qua việc tổ chức giúp đỡ, hỗ trợ công dân thực hiện quyền tự do của mình Nhà nước ngăn chặn những hành vi xâm hại quyền của công dân và xử lý nghiêm minh những chủ thể vi phạm; tạo ra