Facebook BCTC CT HN tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh tế,...
Trang 1
CÔNG TY CO PHAN PHAT TRIEN HA TANG
vA BAT DONG SAN THAI BINH DUONG
VA CAC CONG TY CON, CONG TY LIEN KET
Báo cáo tài chính hợp nhất
cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2014
đến ngày 30 tháng 06 năm 2014
đã được soát xét
Trang 2* CONG TY CO PHAN PHAT TRIEN HA TANG VA BAT DONG SAN THÁI BÌNH DƯƠNG vA
Q CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KET
MỤC LỤC
BAO CAO CUA BAN TONG GIAM DOC
BAO CAO KET QUA CONG TAC SOAT XET
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT ĐÃ ĐƯỢC SOÁT XÉT Bảng cân đối kế toán hợp nhát
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
Báo cáo lưu chuyền tiền tệ hợp nhất
Thuyết mình báo cáo tài chính hợp nhất
Trang 3
CONG TY CO PHAN PHAT TRIEN HA TANG VA BAT DONG SAN THAI BINH DUONG VA
CAC CONG TY CON, CONG TY LIEN KET
BAO CAO CUA BAN TONG GIAM BOC
Ban Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng và Bất động sản Thai Binh Duong (goi tat là
“Công ty”) trình bày báo cáo này và các Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty và các Công ty con, Công
ty liên kết (gọi tắt là “Nhóm Công ty”) cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đên ngày 30 tháng
06 năm 2014
NHÓM CÔNG TY
Công ty cỗ phần Phát triển Ha tang và Bắt động sản Thái Bình Dương:
Thành lập: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0303614496 do Sở Kế hoạch và
Đầu tư thành phó Hồ Chí Minh cấp ngày 27 tháng 12 năm 2004
Hoạt động chính: Xây dựng các công trình: giao thông, công nghiệp, dân dụng, thủy lợi, điện
Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu dân
cư, khu công nghiệp, khu đô thị Định giá tư vấn, môi giới, quảng cáo, đầu
giá, quản lý bất động sản Sàn giao dịch bất động sản
Mã chứng khoán: PPI
Trụ sở chính: 31/21 đường Kha Vạn Cân, phường Hiệp Bình Chánh, quận Thủ Đức, thành
phố Hồ Chí Minh
Các Công ty con:
Công ty cô phần BT Thủ Thừa — Bình Thành: được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp số 1101663439 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Long An cập lần đầu ngày 29 tháng 10 năm
2012 Theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, vốn điều lệ của Công ty cổ phần BT Thủ Thừa - Bình
Thành là 50.000.000.000 đồng, trong đó vốn góp đăng ký của Công ty là 49.900.000.000 đồng, chiếm tỷ
lệ 99,8% Tại ngày 30 tháng 06 năm 2014, vốn thực góp của Công ty cô phần BT Thủ Thừa - Bình Thành
là 1.702.347.264 đồng, trong đó Công ty góp 100% vốn, các cô đông khác chưa tiến hành góp vốn vào Công ty cổ phần BT Thủ Thừa — Bình Thành;
Công ty TNHH Một thành viên PPI Land được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký
doanh nghiệp số 0310537080 do Sở Kê hoạch và Đâu tư thành phố Hồ Chí Minh cap ngay 23 thang 12
năm 2010 Công ty sở hữu 100% Công ty PPI Land với vốn điều lệ là 90.000.000.000 đồng Công ty TNHH Một thành viên PPI Land đang hoàn tất các thủ tục giải thể Công ty (đã trả con dau cho co quan Công An)
Các Công ty liên kết được hợp nhất:
Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển Hạ tầng Kinh Bắc, tỷ lệ quyền biểu quyết của Công ty là 49%;
Công ty cô phân Xây dựng Công trình Cửu Long, tỷ lệ quyên biêu quyết của Công ty là 30%;
Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu Nông sản Thái Bình Duong, ty lệ quyền biều quyết của Công ty là 45%
Các Công ty liên kết không hợp nhất:
Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Công trình Miền Đông, tỷ lệ quyền biểu quyết của Công ty là 4,29%:
Công ty cô phần Đầu tư và Xây dựng Thái Bình Dương, tỷ lệ quyền biêu quyết của Công ty là 4,17%
Trang 4
CONG TY CO PHAN PHAT TRIEN HA TANG VA BAT DONG SAN THAI BINH DUONG VA CAC CONG TY CON, CONG TY LIEN KET
BAO CAO CUA BAN TONG GIAM DOC (tiép theo)
TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ KẾT QUÁ HOẠT DONG KINH DOANH
Tình hình tài chính và kết quả hoạt động trong kỳ của Nhóm Công ty được trình bày trong các báo cáo tài
chính hợp nhất đính kèm
CÁC SỰ KIỆN SAU NGÀY KÉT THÚC KỲ KÉ TOÁN
Không có sự kiện trọng yếu nào phát sinh sau ngày kết thúc kỳ kế toán cần phải điều chỉnh hoặc thuyết mỉnh trong các báo cáo tài chính hợp nhất
HOI DONG QUAN TRI, BAN TONG GIAM DOC VA BAN KIEM SOAT
Thành viên Hội đồng Quản trị, Ban Tổng Giám đốc và Ban kiểm soát trong kỳ và đến ngày lập báo cáo
này như sau:
Hội đồng Quản trị
Ông Phạm Đức Tắn Chủ tịch
Ông Đặng Văn Phúc Thành viên
Ông Nguyễn Vũ Bảo Hoàng Thành viên
Ông Phạm Đức Trung Thành viên
Ông Nguyễn Anh Phương Thành viên
Ban Tổng Giám đốc
Ông Phạm Đức Tắn Tổng Giám đốc Ông Đặng Văn Phúc Phó Tổng Giám đốc Ông Đặng Xuân Hùng Phó Tổng Giám đốc
Ông Phạm Đức Trung Phó Tổng Giám đốc
Ông Nguyễn Ngọc Hân Phó Tổng Giám đốc
Ông Vũ Văn Tuấn Phó Tổng Giám đốc (bãi nhiệm ngày 24 tháng 06 năm 2014)
Ban kiểm soát
Ông Hà Hữu Khương Trưởng ban
Ông Nguyễn Minh Giang Thành viên
KIÊM TOÁN VIÊN
Chỉ nhánh Công ty TNHH Kiểm toán và Kế toán Hà Nội đã thực hiện soát xét các báo cáo tài chính hợp
nhất cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến ngày 30 tháng 06 năm 2014 cho Nhóm Công ty.
Trang 5CONG TY CO PHAN PHAT TRIEN H4 TANG VA BAT DONG SAN THAI BINH DUONG VA
CAC CONG TY CON, CONG TY LIEN KET
BAO CAO CUA BAN TONG GIAM ĐÓC (tiếp theo)
CONG BO TRACH NHIEM CUA BAN TONG GIAM DOC ĐÓI VỚI CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH
HỢP NHÁT
Ban Tổng Giám đốc Công ty chịu trách nhiệm đảm bảo các báo cáo tài chính hợp nhất cho kỳ kế toán kết
thúc từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến ngày 30 tháng 06 năm 2014 phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và tình hình lưu chuyền tiền tệ hợp nhất của Nhóm Công ty cho kỳ kế toán kết thúc cùng ngày Trong quá trình lập các báo cáo tài chính hợp nhất này, Ban Tổng Giám đốc cam kết đã tuân thủ các yêu cầu sau:
e Lựa chọn các chính sách kế toán thích hợp và áp dụng các chính sách này một cách nhất quán;
e _ Thực hiện các đánh giá và ước tính một cách hợp lý và thận trọng;
« _ Lập và trình bày các báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kế toán, chế độ kế
toán và các quy định có liên quan hiện hành;
e Lập các báo cáo tài chính hợp nhất trên cơ sở nguyên tắc hoạt động liên tục trừ trường hợp không thể
cho rằng Công ty sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh
Ban Tổng Giám đốc chịu trách nhiệm đảm bảo việc các số sách kế toán được lưu giữ để phản ánh tình hình
tài chính của Nhóm Công ty, với mức độ chính xác hợp lý, tại bắt kỳ thời điểm nào và đảm bảo rằng các
số sách kế toán tuân thủ với hệ thống kế toán đã đăng ký Ban Tông Giám đốc cũng chịu trách nhiệm về
việc quản lý các tài sản của Nhóm Công ty và do đó phải thực hiện các biện pháp thích hợp dé ngăn chặn
và phát hiện các hành vi gian lận và những vi phạm khác
PHÊ DUYỆT CÁC BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT
Chúng tôi phê duyệt các báo cáo tài chính hợp nhất kèm theo Các báo cáo tài chính hợp nhất này phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Nhóm Công ty tại ngày 30 tháng 06 năm 2014, kết quả hoạt
động kinh doanh hợp nhất, lưu chuyên tiên tệ hợp nhất cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến
ngày 30 tháng 06 năm 2014, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và
tuân thủ các quy định hiện hành có liên quan
Phạm Đức Tan
Tong Giam doc
Thành phó Hô Chí Minh, ngày 30 tháng 09 năm 2014
Trang 6
296 Phan Xích Long, P.2, Q.Phú Nhuận, TP.HCM
Tel: (848) 3517.1936 - Fax: (848) 3517.1935 Email: info.hcm@cpahanoi.com - www.cpahanoi.com
Số tham chiếu: 14-2-0043/BCKT/BCTC-CPAHANOI-CNHCM
BÁO CÁO KẾT QUÁ CÔNG TÁC SOÁT XÉT
Về báo cáo tài chính hợp nhất cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến ngày 30 tháng 06 năm 2014 của Công ty Cô phần Phát triển Hạ tầng và Bat động sản Thái Bình Dương và các Công ty con,
Công ty liên kết
Kính gửi: Các cỗ đông, Hội đồng quản trị và Ban Tông Giám đốc
Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng và Bắt động sản Thái Bình Dương
Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét Báo cáo tài chính hợp nhất của Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tang va Bat động sản Thái Bình Dương (gọi tắt là “Công ty”) và các Công ty con, Công ty liên kết (gọi tắt
là “Nhóm Công ty”) tại ngày 30 thang 06 nam 2014, được lập ngày 30 tháng 09 năm 2014, bao gồm Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 30 tháng 06 năm 2014, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất, Báo cáo lưu chuyền tiền tệ hợp nhất và Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất cho kỳ kế toán từ ngày
01 tháng 01 năm 2014 đến ngày 30 tháng 06 năm 2014 được trình bày từ trang 05 đến trang 34
Việc lập và trình bày báo cáo tài chính h nhất thuộc trách nhiệm của Ban Tổng Giám đốc Công ty Trách nhiệm của chúng tôi là đưa ra Báo cáo kết quả công tác soát xét về báo cáo tài chính hợp nhất này trên cơ
sở công tác soát xét của chúng tôi
Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét báo cáo tài chính hợp nhất theo Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam
về công tác soát xét và các Chuân mực kiểm toán hiện hành khác Chuẩn mực này yêu cầu công tác soát
xét phải lập kế hoạch và thực hiện để có sự đảm bảo vừa phải rằng báo cáo tài chính hợp nhất không chứa
đựng những sai sót trọng yếu Công tác soát xét bao gồm chủ yếu là việc trao đổi với nhân sự của công ty
và áp dụng các thủ tục phân tích trên những thông tin tài chính, công tác này cung cấp một mức độ đảm bao thap hơn công tác kiểm toán Chúng tôi không thực hiện công việc kiểm toán nên cũng không đưa ra
ý kiến kiểm toán
Trên cơ sở công tác soát xét, chúng tôi không thấy có sự kiện nào để chúng tôi cho rằng bác cáo tài chính hợp nhất kèm theo không phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yêu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Phát triển Hạ tầng và Bất động sản Thái Bình Dương và các Công ty con, _ Cong ty liên kết tại ngày 30 tháng 06 năm 2014, kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến ngày 30 tháng 06 năm 2014 phù hợp với Chuan mực và Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến lập và trình bày đến Báo cáo tài chính
Chỉ nhánh Công ty TNHH Kiểm toán & Kế toán Hà Nội
Trang 7CONG TY CO PHAN PHAT TRIEN HA TANG VA BAT DONG SẢN THÁI BÌNH DƯƠNG VÀ
CÁC CÔNG TY CON, CONG TY LIEN KET
BANG CAN DOI KE TOÁN HỢP NHÁT
tai ngay 30 thang 06 nam 2014
1 Tiền và các khoản tương đương tiền 110 4 7.446.329.987 — 10.413.631.113
2 Trả trước cho người bán 132 62.542.114.477 67.903.985.937
3 Các khoản phải thu khác 135 17.722.287.977 12.494.237.044
IV Tai san ngắn hạn khác 150 44.375.328.416 47.293.637.974
2 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 152 12.866.748.355 14.806.450.360
3 Thuế và các khoản phải thu nhà nước 154 7 1.070.774.651 3.143.793.673
II Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 Il 5.925.684.093 — 11.179.651.077
1 Dau tu vao công ty liên kết, liên doanh 252 111 6.425.684.093 — ¡1.679.651.077
III Tài sản dài hạn khác 260 3.900.032.908 — 1.053.713.151
Trang 8
CONG TY CO PHAN PHAT TRIEN HA TANG VA BAT DONG SAN THAI BINH DUONG VA
CAC CONG TY CON, CONG TY LIEN KET
BẢNG CÂN ĐÓI KÉ TOÁN HỢP NHÁT (tiếp theo)
tại ngày 30 tháng 06 năm 2014
4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 13 2.469.393.492 2.378.839.454
8 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 323 1.693.167.730 1.761.167.730
$ Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 21.540.339.954 6.415.695.514
Vy ay
Người lập biểu Kế toán trưởng Tổng Giám đốc Thành phó Hò Chí Minh, ngày 30 tháng 09 năm 2014
Trang 9
CONG TY CO PHAN PHAT TRIEN HA TANG VA BAT DONG SAN THAI BINH DUONG VÀ,
CAC CONG TY CON, CONG TY LIEN KET
BAO CAO KET QUA HOAT DONG KINH DOANH HOP NHAT
cho ky ké toan tir ngay 01 thang 01 nam 2014 dén ngay 30 thang 06 nam 2014
- „ Từ01/01⁄2014 Từ 01/01/2013 CHỈ TIÊU Mã = Thuyét số mình đắn 30/06/2014 dén 30/06/2013
VND VND
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 129.337.443.475 26.712.565.729
3 Doanh thu thuân về bán hàng và cung cap dịch vụ ¡ọ 18 — 129.337.443.475 26.712.565.729
4 Giá vốn hàng bán 11 19 105.286.444771 18.412.229.348
5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cap dich vu 20 24.050.998.704 — 8.300.336.381
14 Thu nhập/ (lỗ) từ công ty liên kết 45 26 (3.966.984) - (1.520.730.849)
15 Tổng lợi nhuận/(lỗ) kế toán trước thuế 50 19.436.002.098 (1.905.970.552)
16 Chỉ phí thuế TNDN hiện hành 51 27 4.311.357.658 _
A x £ aA
18 Lợi nhuận/(Õ) sau thuế thu nhập doanh nghiệp 60 15.124.644.440 (1.905.970.552)
Phạm Thị Lan Hương Người lập biểu
Trang 10CÔNG TY CO PHAN PHAT TRIEN HA TANG VA BAT DONG SAN THAI BINH DUONG VA
CAC CONG TY CON, CONG TY LIEN KET
BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE HỢP NHAT
(theo phương pháp gián tiệp) -
cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến ngày 30 tháng 06 năm 2014
I LUU CHUYEN TIEN TU HOAT
DONG KINH DOANH Lợi nhuận/(lỗ) trước thuế 01 19.436.002.098 (1.905.970.552)
2 Điều chỉnh cho các khoản
Khấu hao TSCĐ 02 573.844.271 1.369.791.431 (Lãi/lỗ từ hoạt động đầu tư 05 (72318413) — 1.978.448.077 Chỉ phí lãi vay 06 1.103.331.888 — 3.740.691.973
(Tăng)/giảm các khoản phải thu 09 (37.078.979.574) — 4.733.679.473 (Tăng)/giảm hàng tồn kho 10 25.250.530.470 (25.807.107.713)
Tăng/(giảm) các khoản phải trả (không
kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh 1 18.892/751379 — 6.041.466.482
nghiệp phải nộp)
(Tăng)/giảm chỉ phí trả trước 12 (2.911.293.574) 129.733.977 Tiền lãi vay đã trả 13 (3.906.406.692) (22.225.186.845) Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp 14 (2.238.338.636) (250.000.000)
Tiền thu khác cho hoạt động kinh doanh 15 43.327.900 -
Tiền chỉ khác cho hoạt động kinh doanh 16 (68.000.000) (177.900.000)
II LƯU CHUYỂN TIỀN TỪ HOẠT
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tw 30 4.981.823.067 — 3.200.598.319
Trang 11
CAC CONG TY CON, CONG TY LIEN KET
BAO CAO LUU CHUYEN TIEN TE HOP NHAT (tiép theo)
(theo phuong phap gián tiếp) cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến ngày 30 tháng 06 năm 2014
| CHỈ TIÊU Ma Thuyét “mn Nam sp
III LƯU CHUYÊN TIỀN TỪ HOẠT
ĐỘNG TÀI CHÍNH
Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được 33 17.379.868.897 109.665.025.000
J Lưu chuyển tiền thuần trong ky 50 (2.967.301.126) 3.331.856.006
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ 60 4 10.413.631.113 2.441.820.137
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ 70 4 39.087 5.773.676.143
Phạm Thị Lan Hương Tô Thị Thúy Hà Phạm Đức Tấn
Thành phô Hô Chí Minh, ngày 30 tháng 09 năm 2014
Trang 12~ CONG TY CO PHAN PHAT TRIEN HA TANG VA BAT DONG SAN THAI BINH DUONG VA
CAC CONG TY CON, CONG TY LIEN KET
- cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đên ngày 30 thang 06 nam 2014
1 THONG TIN DOANH NGHIỆP
Công ty cổ phần Phát triển hạ tầng và Bat dong sản Thái Bình Dương hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0303614496 ngày 25 tháng 12 năm 2009 Công ty được đôi tên từ Công ty
cổ phần Đầu tư và Xây Dựng công trình 135, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 4103002992
ngày 27 tháng 12 năm 2004 do Sở kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp và các giấy chứng
nhận đăng ký thay đổi sau này
Công ty có trụ sở tại 31/21 đường Kha Vạn Cân, phường Hiệp Bình Chánh, quận Thủ Đức, thành phố
+ Công ty cổ phần BT Thủ Thừa - Bình Thành: được thành lập và hoạt động theo Giây chứng nhận đăng {
ký doanh nghiệp số 1101663439 do Sở Kế hoạch và Dau tu Tinh Long An cấp lần đầu ngày 29 tháng
10 năm 2012 Theo giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, vốn điều lệ của Công ty cổ phân BT Thủ
Thira — Bình Thanh là 50.000.000.000 đồng, trong đó vốn góp đăng ký của Công ty là 49.900.000.000 a
đồng, chiếm tỷ lệ 99,8% Tại ngày 30 tháng 06 năm 2014, vốn thực góp của Công ty cổ phần BT Thủ Thừa — Bình Thành là 1.702.347.264 đồng, trong đó Công ty góp 100% vốn, các cổ đông khác chưa
tiến hành góp vốn vào Công ty cổ phần BT Thủ Thừa — Bình Thanh
Công ty TNHH Một thành viên PPI Land được thành lập và hoạt động theo Giấy chứng nhận đăng ký
: doanh nghiệp số 0310537080 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 23 tháng
L 12 năm 2010 Công ty sở hữu 100% Công ty PPI Land với vốn điều lệ là 90.000.000.000 đồng Công
ty TNHH Một thành viên PPI Land đang hoàn tất các thủ tục giải thể Công ty (đã trả con dau cho cơ
quan Công An)
Các Công ty liên kết được hợp nhất
Công ty cỗ phần Đầu tư và Phát triển Hạ tầng Kinh Bắc, tỷ lệ quyền biểu quyết của Công ty là 49%;
Công ty cô phân Xây dựng Công trình Cửu Long, tỷ lệ quyền biểu quyết của Công ty là 30%;
Công ty cổ phần Xuất Nhập Khẩu Nông sản Thái Bình Dương, tỷ lệ quyền biểu quyết của Công ty là
45%
Công ty cô phần Đầu tư và Xây dựng Công trình Miễn Đông, tỷ lệ quyên biểu quyết của Công ty là
4,29%;
Công ty cô phần Đầu tư và Xây dựng Thái Bình Dương, tỷ lệ quyền biểu quyết của Công ty là 4,17%
10
Trang 13““ˆˆˆˆˆˆ<“
CÔNG TY CỎ PHÀN PHÁT TRIEN HA TANG VA BAT DONG SAN THAI BINH DUONG VA CAC CONG TY CON, CONG TY LIEN KET
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH HỢP NHÁT (tiếp theo)
cho kỳ kê toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến ngày 30 tháng 06 năm 2014
2 CHE DQ KE TOAN VA TUYEN BO TUAN THU
Kỳ kế toán
Kỳ kế toán năm của Công ty bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 hàng năm Kỳ kế toán này bắt đầu
từ 01 tháng 01 năm 2014 đến 30 tháng 06 năm 2014
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán
Công ty thực hiện việc ghi chép số sách kế toán và lập báo cáo tài chính bằng đồng Việt Nam (VND)
Hình thức kế toán áp dụng Công ty áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung, kế toán trên máy tính
Chế độ kế toán áp dụng Công ty áp dụng chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của
Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ kế toán Doanh nghiệp và các thông tư sửa đôi
Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán - - „ - Báo cáo tài chính của Công ty được lập và trình bày phù hợp với các Chuân mực kê toán và Chê độ kê toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan
Việc lựa chọn số liệu và thông tin trình bày trong Thuyết minh báo cáo tài chính được thực hiện theo
nguyên tắc trọng yêu quy định tại Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 21 “Trình bày Báo cáo tài chính”
3 CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU
Cơ sở hợp nhất
Các công ty con: Các Công ty con là các đơn vị do Công ty kiểm soát Quyền kiểm soát tồn tại khi Công ty có khả năng trực tiếp hoặc gián tiếp, chỉ ¡ phối các chính sách tài chính và hoạt động kinh doanh của một công ty con đề thu được lợi ích kinh tế từ hoạt động của công ty con đó Khi đánh giá kiểm soát, có tính đến quyền biểu quyết tiềm năng đang có hiệu lực Các báo cáo tài chính của các công ty con đã được hợp nhất trong báo cáo tài chính hợp nhất kề từ ngày bat dau kiểm soát đến ngày kết thúc quyên kiểm soát
Các giao dịch được loại trừ khi hợp nhất: Số dư của giao dịch nội bộ và bất kỳ lãi hoặc lỗ chưa thực hiện phát sinh từ các giao dịch trong Nhóm công ty được loại trừ khi lập báo cáo tài chính hợp nhất
Tiền và các khoản tương đương tiền Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn gốc khôn quá ba tháng, có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyên đổi dễ dàng thành tiền và không có nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền
Các khoản phải thu thương mại và phải thu khác
Các khoản phải thu được trình bày trên báo cáo tài chính theo giá trị ghi số các khoản phải thu từ khách
hàng và phải thu khác cùng với dự phòng được lập cho các khoản phải thu khó đòi
Dự phòng nợ phải thu khó đòi thể hiện phần giá trị dự kiến bị tổn thất do các khoản không được khách hàng thanh toán phát sinh đối với só dư các khoản phải thu tại thời điểm kết thúc kỳ kế toán
II
Trang 14CONG TY CO PHAN PHAT TRIEN HA TANG VA BAT DONG SAN THAI BÌNH DƯƠNG VÀ CAC CONG TY CON, CONG TY LIEN KET
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH HQP NHAT (tiép theo)
cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến ngày 30 tháng 06 năm 2014
3 CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YẾU (tiếp theo)
Hàng ton kho
Hang ton kho được ghi nhận theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có the thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gom chi phi mua, chỉ phí chế biến và các chi phi liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm
và trạng thái hiện tại Giá trị hàng tồn kho được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền Hàng tồn kho được hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tổn kho lớn hơn giá
trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho
Tài sản cố định và khẩu hao
Tài sản cố định hữu hình và tài sản có định vô hình được ghi nhận theo nguyên giá và hao mòn lũy kế
Nguyên giá tài sản có định bao gồm giá mua và những chỉ phí có liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sang | Sử dụng Các chỉ phí phát sinh sau ghi nhận ban đầu chỉ được ghi tăng
nguyên giá tài sản có định nếu các chỉ phí này chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử
dụng tài sản đó Các chỉ phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghi nhận là chỉ phí trong kỳ
Khi tài sản được bán hay thanh lý, nguyên giá và giá trị hao mòn lũy kế được xóa số và bất kỳ các khoản lãi lỗ nào phát sinh do thanh lý tài sản đều được hạch toán vào kết quả hoạt động kinh doanh
Quyền sử dụng đất được ghi nhận như một tài sản vô hình Quyền sử dụng đất lâu dài không tính khấu
hao
Khẩu hao tài sản có định được thực hiện theo phương pháp đường thẳng trong suốt thời gian ước tính
hữu ích của tài sản như sau:
Nhà cửa, vật kiến trúc 10 - 25 năm
Phương tiện vận tải 06 - 10 nam
Thiet bi, dụng cụ quản lý và tài 02 - 06 năm sản khác
Đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư vào các công ty liên kết mà trong đó Công ty có ảnh hưởng đáng kể được trình bày theo phương pháp giá gốc Các khoản phân phối lợi nhuận từ số lợi nhuận thuần lũy kế của các công
ty liên kết sau ngày đầu tư được phân bổ vào kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của Công ty Các
khoản phân phối khác được xem như phần thu hồi các khoản dau tu và được trừ vào giá trị đầu tư
Dự phòng giảm giá đầu tư được lập vào thời điểm kết thúc kỳ kế toán là số chênh lệch giữa giá gốc
của các khoản đầu tư được hạch toán trên số kế toán lớn hơn giá trị thuần có thể thu hồi của các khoản
đầu tư
Chỉ phí lãi vay
Chỉ phí lãi vay được ghi nhận vào chỉ phí tài chính trong kỳ khi phát sinh, ngoại trừ chỉ phí lãi vay liên
quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính Vào giá trị của tài sản
đó (được vỗn hoá), bao gồm các khoản lãi tiền vay, phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội khi
phát hành trái phiếu, các khoản chỉ phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục Vay
12
Trang 15CONG TY CO PHAN PHAT TRIEN HA TANG VA BAT DONG SAN THAI BINH DUONG VA
CAC CONG TY CON, CONG TY LIEN KET
THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (tiếp theo)
cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến ngày 30 tháng 06 năm 2014
3 CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
Các khoản chỉ phí thực tế chưa phát sinh nhưng được trích trước vào chỉ phí sản xuất, kinh doanh trong
kỳ trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chỉ phí Khi các chỉ phí đó phát sinh, nếu
có chênh lệch với số đã trích sẽ được ghỉ bô sung hoặc ghi giảm chỉ phí tương ứng với phân chênh
lệch
Vén đầu tư của chủ sở hữu được ghỉ nhận theo vôn thực góp của chủ sở hữu
Thặng dư vốn cỗ phần được ghỉ nhận theo số chênh lệch lớn hơn giữa giá thực tế phát hành và mệnh
giá cô phiếu khi phát hành cỗ phiếu lần đầu, phát hành bổ sung hoặc tái phát hành cô phiếu quỹ
Lợi nhuận được ghi nhận là số lãi/(ỗ) từ kết quả hoạt động kinh doanh của công ty sau khi trừ chỉ phí thuế thu nhập doanh nghiệp của kỳ hiện hành Lợi nhuận thuần sau thuế thu nhập doanh nghiệp có thê
chia cho các cô đông sau khi được Đại hội đồng Cổ đông chấp thuận và sau khi đã trích lập các quỹ
theo Điều lệ Công ty
Doanh thu được ghi nhận khi Công ty có khả năng nhận được các lợi ích kinh tê có thể xác định được
một cách chắc chăn Các điều kiện ghi nhận cụ thê sau đây cũng phải được đáp ứng trước khi ghi nhận doanh thu:
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi các rủi ro trọng yêu và các quyền sở hữu hàng hóa đã được chuyền sang người mua
Tiên lãi
Thu nhập từ tiền lãi được ghi nhận khi tiền lãi phát sinh trên cơ sở dồn tích trừ khi khả năng thu hồi
tiền lãi không chắc chăn
Cổ tức
Thu nhập từ cổ tức được ghỉ nhận khi quyền được nhận cổ tức của Công ty được xác lập
Thu nhập từ tiền cho thuê tài sản theo hợp đông thuê hoạt động được hạch toán vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ theo phương pháp đường thăng trong suốt thời gian cho thuê
Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng có thê được ước tính một cách đáng tin cậy, thì doanh thu
và chỉ phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với phần công việc đã hoàn thành vào ngày kết thúc kỳ kế toán băng cách so sánh tỷ lệ của chi phí của hợp đồng phát sinh cho phần công
việc đã được hoàn thành đến ngày này so với tổng chỉ phí hợp đồng, trừ phi tỷ lệ này không đại diện
cho mức độ hoàn thành
Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thể được ước tính một cách đáng tin cậy, thì doanh
thu chỉ được ghi nhận tương đương với chỉ phí của hợp đồng đã phát sinh mà việc hoàn trả là tương
đối chắc chắn Chỉ phí của hợp đồng chỉ được ghi nhận là chỉ phí trong kỳ khi các chỉ phí này đã phát sinh
13
Trang 16
CONG TY CO PHAN PHAT TRIEN HA TANG VA BAT DONG SAN THAI BINH DUONG VA
CAC CONG TY CON, CONG TY LIEN KET
THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHÁT (tiếp theo)
cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đên ngày 30 tháng 06 năm 2014
3 CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
Tai san thué va thué phải nộp cho năm hiện hành và các năm trước được xác định bằng giá trị dự kiên
phải nộp cho (hoặc được thu hồi từ) cơ quan thuế, sử dụng các mức thuê suất và các luật thuế có hiệu lực đến ngày kết thúc kỳ kế toán
Thué thu nhap hoan lại được xác định cho các khoản chênh lệch tạm thời tại ngày kết thúc kỳ kế toán
giữa cơ sở tính thuế thu nhập của các tài sản và nợ phải trả và giá trị ghi số của chúng cho mục đích kế toán
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả được ghi nhận cho tất cả các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế,
ngoại trừ thuê thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hay nợ phải trả
từ một giao dịch mà giao dịch này không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại thời điểm phát sinh giao dịch;
Tài sản thuê thu nhập hoãn lại cần được ghi nhận cho tât cả các chênh lệch tạm thời được khâu trừ, giá
trị được khâu trừ chuyên sang các năm sau của các khoản lỗ tính thuế và các khoản ưu đãi thuê chưa
sử dụng, khi chắc chăn trong tương lai sẽ có lợi nhuận tính thuế để sử dụng những chênh lệch tạm thời
được khấu trừ, các khoản lỗ tính thuế và các ưu đãi thuế chưa sử dụng này, ngoại trừ tài sản thuế hoãn
lại phát sinh từ ghi nhận ban đầu của một tài sản hoặc nợ phải trả từ một giao dịch mà giao dịch này
không có ảnh hưởng đến lợi nhuận kế toán hoặc lợi nhuận tính thuế thu nhập (hoặc lỗ tính thuế) tại
thời điểm phát sinh giao dịch;
Giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phải được xem xét lại vào ngày kết thúc
kỳ kế toán và phải giảm giá trị ghi số của tài sản thuế thu nhập hoãn lại đến mức bảo đảm chắc chắn
có đủ lợi nhuận tính thuế cho phép lợi ích của một phần hoặc toàn bộ tài sản thuế thu nhập hoãn lại
được sử dụng Các tài sản thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại chưa ghi nhận trước đây được xem xét
lại vào ngày kết thúc kỳ kế toán và được ghi nhận khi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế đề có thê sử
dụng các tài sản thuế thu nhập hoãn lại chưa ghi nhận này
Tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả được xác định theo thuế suất dự tính
sẽ áp dụng cho giai đoạn tài sản được thu hôi hay nợ phải trả được thanh toán, dựa trên các mức thuế
suất và luật thuế có hiệu lực vào ngày kết thúc kỳ kê toán
Thuế thu nhập hoãn lại được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ngoại :rừ trường hợp
thuê thu nhập phát sinh liên quan đến một khoản mục được ghi thăng vào vốn chủ sở hữu, trong trường hợp này, thuế thu nhập hoãn lại cũng được ghi nhận trực tiếp vào vôn chủ sở hữu
Doanh nghiệp chỉ được bù trừ các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phải trả khi
doanh nghiệp có quyền hợp pháp được bù trừ giữa tài sản thuế thu nhập hiện hành với thuế thu nhập
hiện hành phải nộp và các tài sản thuế thu nhập hoãn lại và thuế thu nhập hoãn lại phái trả liên qua: tới thuế thu nhập doanh nghiệp được quản lý bởi cùng một cơ quan thuế đối với cùng một đơn vị chịu
thuế và doanh nghiệp dự định thanh toán thuế thu nhập hiện hành phải trả và tài sản thuế thu nhập hiện
hành trên cơ sở thuần
14
Trang 17
CÔNG TY CÓ PHÀN PHÁT TRIEN HA TANG VA BAT DONG SAN THAI BINH DUONG VA CAC CONG TY CON, CONG TY LIEN KET
THUYET MINH BAO CAO TAI CHINH HOP NHAT (tiép theo)
cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến ngày 30 tháng 06 năm 2014
3 CÁC CHÍNH SÁCH KÉ TOÁN CHỦ YÊU (tiếp theo)
vụ có liên quan mà bộ phận này chịu rủi ro và lợi ích kinh tê khác với các bộ phận kinh doanh khác
Bộ phận theo khu vực địa lý: Là một bộ phận có thẻ phân biệt được của Nhóm Công ty tham gia vào
quá trình sản xuất hoặc cung cấp sản phẩm, dịch vụ trong phạm vi một môi trường kinh tế cụ thể mà
bộ phận này có chịu rủi ro và lợi ích kinh tế khác với các bộ phận kinh doanh trong các môi trường kinh tế khác
Công cụ tài chính
Tài sản tài chính
Tại ngày ghi nhận ban đầu, tài sản tài chính được ghi nhận theo giá gốc cộng các chỉ phí giao dịch có
liên quan trực tiếp đến việc mua sắm tài sản tài chính đó
Tài sản tài chính của Công ty bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngắn hạn, các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, các khoản phải thu khác và các khoản đầu tư
Nợ phải trả tài chính Tại ngày ghi nhận ban dau, nợ phải trả tài chính được ghi nhận theo giá gốc trừ đi các chỉ phí giao dịch
có liên quan trực tiếp đến việc phát hành công nợ tài chính đó
Nợ phải trả tài chính tài chính của Công ty bao gồm các khoản phải trả người bán, người mua trả trước, chỉ phí phải trả, phải trả khác và các khoản vay
Bù trừ các công cụ tài chính
Các tài sản tài chính và nợ phải trả tài chính chỉ được bù trừ với nhau và giá trị thuần sẽ được trình bày
trên Bảng cân đối kế toán khi và chỉ khi Công ty có quyền hợp pháp để bù trừ giá trị đã được ghi nhận
và có dự định thanh toán trên cơ sở thuần hoặc ghi nhận tài sản và thanh toán nợ phải trả cùng một thời
điểm
Các bên liên quan
Các bên liên quan là các doanh nghiệp, các cá nhân, trực tiếp hay gián tiếp qua một hay nhiều trung gian, có quyền kiểm soát hoặc chịu sự kiểm soát của Công ty Các bên liên kết, các cá nhân nào trực
tiếp hoặc gián tiếp nắm giữ quyên biểu quyết và có ảnh hưởng đáng kể đối với Công ty, những chức trách quản lý chủ chốt như ban Tổng giám đóc, hội đồng quản trị, những thành viên thân cận trong gia
đình của những cá nhân hoặc các bên liên kết hoặc những công ty liên kết với cá nhân này cũng được
coi là các bên liên quan Trong việc xem xét từng mối quan hệ giữa các bên liên quan bản chất của
mối quan hệ được chú ý chứ không phải là hình thức pháp lý
15
Trang 18CONG TY CO PHAN PHAT TRIEN HA TANG VA BAT DONG SAN THAI BINH DUONG VÀ
CÁC CÔNG TY CON, CÔNG TY LIÊN KÉT
THUYÉT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT (tiếp theo)
cho kỳ kế toán từ ngày 01 tháng 01 năm 2014 đến ngày 30 tháng 06 năm 2014
4 TIỀN VÀ CÁC KHOẢN TƯƠNG ĐƯƠNG TIỀN
(a) Công ty chuyển nhượng 310.000 cổ phần của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dụng Thái Bình
Dương cho bà Trịnh Thị Nhung theo hợp đồng chuyển nhượng số 01 ngày 28 tháng 2 năm 2014
(b) Công ty chuyển nhượng 215.000 cổ phần của Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng cêng trình Miền Đông cho ông Lê Hưng Hải theo hợp đông chuyển nhượng số 02 ngày 28 tháng 2 năm 2014
Các công trình xây lắp và khác (c) 14.903 706.853 19.636.772.004
———ễễễễ——————Ễ—_—_
16