BAN THUYET MINH BAO CAO TAI CHiNH HOP NHẬT Quy 3 nim 2016 HOẠT ĐỘNG CÚA DOANH NGHIỆP Ngành nghề kinh doanh: ~_ˆ Xây dựng các công trình bưu chính viễn thông, công nghệ thông tỉn
Trang 2CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG BƯU ĐIỆN
Bia chi: Tầng 3- Tháp C tòa nha Golden Palace, đường Mễ Trì, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
_Quý 3 năm 2016
ANG CAN DOL KE TOAN HOP NHAT
Tai ngày 30 tháng 09 năm 2016
Don vj tinh: VND
II- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 | v2 121,638,612,813 | 93,421,094,998 |
|1 Chứng khoán kinh doanh 121 _ | - 122,613,612,813 38,894,173,012
1 Phải thu ngắn han khách hang _ | 131 170,567,445,750 222,438,617,236
|2 Trả trước cho người bán 132 37,548,379,285 _ 70,563,954,244
|3 Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 i 5
|5 Phải thu về cho vay ngắn hạn 6 Các khoân phải thu khác —Ƒ 1s — | 1100325179
2 Thuế GTGT được khấu trừ 152 2,720,157,613 | 899,730,920
|3 Thuế và các khoản khác phải thu nhà nước 154 | 639,275 | 479,456,715 |
5 Tai san ngắn hạn khác 158 =
|1 Phải thu đài hạn của khách hàng 211 |
Trang 3
Thuyét
/4 Phải thu về cho vay dài han 214 1,100,325,179
l6 Dự phòng phải thu dài hạn khóđời — — | 22 | |
3 Tài sản cố định vô hình 227 | V48 7,783,059,209 | _ 7.847,856,320
- Giá trị hao mòn luỹ kế 229 (1,057,210,091)| — (992,412,980)
IV Tài sin dé dang dai han 240 | V.6 46,479,321,112 | 44,718,489,271
1 Chi phi sản xuất kinh đoanh đở đang đài hạn | 241 33,805,321,803 | 32,072/842,761
2 Chỉ phí xây dựng cơ bản dở dang dài hạn 242 _| — 124673999309 12,645,646,510
|V- Các khoản đâu tư tài chính dài hạn 250 | V.2 | 37258643512 | 36,118311226
2 Đâu tư vào công ty liên kết liên doanh — | 252 - 22,078,643,512 | 2 1,226
3 Đâu tư khác vào công cụvốn | 258 | 15,180,000,000 |_ 15,180,000,000
4 Dự phòng đâu tư tài chính dài hạn 259
5 Dau trndm gittdéangay déohan | 255
|VI- Tài sản dài hạn khác 260 5,593,154,898 | 4,183,860,993
1 Chỉ phí trả trước đài hạn 26L | V.I 5,593,154,898 | 4,183,860,993
“Tổng cộng tài sản ( 270 = 100 + 200 ) 270 _530,869,351,906 | 618,762,526,997
Nguồn vốn A- Nợ phải trả (300=310+320) |300 | — | 272,379310,973 | 411585314252
1 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 311 | V.12 117,570,098,042 | 126,771,767,019
3 Người mua trả tiền trước J3 | - 849,585 | 78,990,033,991 L4 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 | V44 10,113,586,432 |_ 22,357,909,133
Trang 4
9 Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn 319 | V7
10 Phải trả ngắn hạn khác —| 320 | V46 | _ 40,996,088,171 | 102,754,440,267 |
10 Dự phòng phải trả ngắn hạn _ | 321 | V8
11 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 322 (1/733,620.862)| — 109187317]
12 Giao dich mua bán lại trái phiếu chính phủ | 324 _ i
1 Phai trả đài hạn người bán đài hạn 331
2 Chỉ phí phải trả dài hạn 332 2,342,504,286
4 Phai trả nội bộ đài hạn 334 "|
|6 Phải trả dài hạn Khác 336 | V.16 | 1,284,302,273 | 1,191,402273
|7 Vay và nợ thuê tài chính đài hạn | 337 | V.I2 814,598,000 | —_ 319,598,000
l5 Trái phiếu chuyển đổi | a
110 Du phong phải trả dai hạn 3
l9 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 341 |
B- vốn chủ sở hữu (400 = 410 + 430 ) 400 258,490,040,933 | 207,177,212,745 | Ì- Vốn chủ sở hữu 410 | V20 258,490,040,933 | 207,177,212,745
1 Vốn góp của chủ sở hữu _|ạn _ | _ 179,999,990,000 | 179,999.990,000
|4 Vốn khác của chủ sở hữu _ 414 | '5 Cổ phiếu qu " 415 | `
17 Chénh lénh ti gid h6i dodi_ 417 i
11 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 421 =] (125,984.840)|_ (53,401,474.375)|
- LN ST chưa phân phối lũy kế đến cuối kỳ trước|_421a 53.490,406,262)|_ (48,423,150,912)
IHT- Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 | Y.21
Trang 5'CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG BƯU ĐIỆN
"Địa chỉ: Tầng 3- Tháp C tòa nhà Golden Palaoe, đường MỄ Trì, phường MỸ
BẢO CÁO TÀI CHỈNH HỢP NHẬT
'Cho kỹ báo cáo tài chính kết thúc ngày 30 tháng Ú9 năm 2016
BAO CÁO KẾT QUÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH HỢP NHẤT
QUÝ TH NĂM 2016
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp địch vụ '38,759,955,143 | 37,268,668,475 | 207,151,464,733 | 69,338,220,631
8 Phéa lại nhuận hoặc lễ trọng công lên | 4s cết, liên doanh —_ = al _ 651012270 | 262520007| | 1140332286| - 495504983 ee
11 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
17 Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52
18 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
30 Lãi suy giảm trên cổ phiếu 7
Hà Nội, Ngày háng thăm 2016
"NGƯỜI LẬP BIÊU KẾ TOÁN TRƯỜNG
Trang 6CONG TY C6 PHAN DAU TU VA XAY DUNG BUU ĐIỆN
Bia chi: Ting 3- Tháp C tòa nha Golden Palace, đường Mễ Trì, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
BẢO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
Cho kỳ báo cáo tài chính kết thúc ngày 30 tháng 09 năm 2016
BÁO CÁO LƯU CHUYẾN TIỀN TỆ HỢP NHẤT
(Theo phương pháp gián tiếp)
“Tại ngày 30 tháng 09 năm 2016
mi Getty Ma | Thuyết Lay ké tir đầu năm đến cuối quý này
số mình Năm nay Năm trước
[Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
1 |Lợi nhuận trước thuế 01 51,982,039,274 | (1,808,086,9/4)
—_ ]Khẩu bao tài sản cổ định _ œ | 692,529,386 600,604,575
“Fring giém ching khoinkinh down | | - | 63719469800) (10,055,476,000)
+ ee | a 6360639
N Re the bán tài sẵn cố định 2 37,050,000,000
6 thu hồi đầu tư, góp vốn vào đơn vị khác 26 [ 58000000000 840,000,000
(7 [Tiềnthulicho vay, cổ tức và lợi nhuận được chía | 27 22,465,408,311 | — 1358062528
HH |Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính | sal FR |
Trang 7
số | minh Năm nay Năm trước
he Re ne ky phát hành cỗ phiều, nhận góp vốn của 31 vm
é (deve, ioinhudn dara cho cha sohtu | 36 z
LÃnh hướng của thay đôi giá hối đoái quy đổi |g, fT
Trang 8BAN THUYET MINH BAO CAO TAI CHiNH HOP NHẬT
Quy 3 nim 2016
HOẠT ĐỘNG CÚA DOANH NGHIỆP
Ngành nghề kinh doanh:
~_ˆ Xây dựng các công trình bưu chính viễn thông, công nghệ thông tỉn, các công trình công nghiệp, giao thông, đân
dung theo quy định của pháp luật;
~ Thiết kế thông tin bưu chính viễn thông; Thiết kế ết cấu; đối với công trình xây dựng dân dụng, công trình xây
dựng ngành bưu điện; Lập dự án đầu tư các công trình bưu chính, viễn thông, công trình thông tỉn; các công trình công
nghiệp, giao thông, dân dụng theo quy định của pháp luật,
~_ Sản xuất các sản phẩm từ nhựa dùng trong xây dựng, dùng trong các công trình bưu điện và dân dụng;
_ Sân xuất vật liệu, máy móc, thiết bị phục vụ ngành bưu chính, viễn thông, điện tử, tin học;
~_ Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị bưu chính viễn thông và công nghệ thông tin;
4 Đặc điểm hoạt động kinh doanh cña đoanh nghiệp trong kỳ kế toán có ảnh hưởng đến báo cáo tài chính
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán là Đồng Việt Nam (VND)
UW CHUẨN MỰC VÀ CHÉ ĐỘ KẾ TOÁN ÁP DỤNG
1 Chế độ kế toán áp dụng
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam
2 Tuyên bố về việc tuân thũ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Ban Tổng Giám đốc đảm bảo đã tuân thủ đây đủ yêu cầu của các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán doanh nghiệp 'Việt Nam hiện hành trong việc lập các báo cáo tài chính
ip báo cáo tài chính
'Báo cáo tài chính được trình bày theo nguyên tắc giá gốc
Các đơn vị trực thuộc có bộ máy kế toán riêng, hạch toán phụ thuộc Báo cáo tài chính của toàn Công ty được lập trên
cơ số tổng hợp các báo cáo tài chính của các đơn vị trực thuộc Doanh thu, nội bộ (kèm giá vốn ) và số dư công nợ nội bộ được loại trừ khi lập báo cáo tài chính
dy Tiền và tương đương tiền
J
Trang 9“Tiền và các khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các khoản đầu tư ngắn
hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, đễ đàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác
định cũng như không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đồi
Hàng tồn kho được xác định trên cơ sở giá gốc Giá gốc hàng tồn kho bao gồm chỉ phí mua, chỉ phí chế biến và các chỉ
phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại
Gia xuất hàng tồn kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền và được hạch toán theo phương pháp kê khai
thường xuyên
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được ghi nhận khi giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được
4 Các khoăn phai thu thương mại và phải thu khác
Các khoản phải thu thương mại và các khoản phải thu khác được ghỉ nhận theo hóa đơn, chứng từ
Dự phòng phải thu khó đồi được lập cho từng khoản nợ phải thu khó đòi căn cứ vào tui nợ quá han của các khoản nợ
hoặc dự kiến mức tổn thất có thể xảy ra, cụ thể như sau:
Đối với nợ phải thu quá hạn thanh toán:
„50% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 1 năm đến dưới 2 năm
100% giá trị đối với khoản nợ phải thu quá hạn từ 3 năm trở lên
với nợ phải thu chưa quá hạn thanh toán nhưng khó có khả năng thu hồi: căn cứ vào dự kiến mức tổn thất đẻ
tăng lợi ích kinh tế trong tương lai do sử dụng tài sản đó Các chỉ phí không thỏa mãn điều kiện trên được ghỉ nhận là chỉ
phí trong kỳ
'Khi tài sân cổ định được bán bay thanh lý, nguyên giá và khấu hao lũy kế được xóa số và bất kỳ khoản lãi lỗ nào phát
sinh do việc thanh lý đều được tính vào thu nhập hay chỉ phí trong kỷ
“Tài sản cố định được khẩu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trên thời gian hữu dụng ước tính phù hợp với hướng dẫn tại Thông tư 45/2013/TT-BTC ngày 24 tháng 4 năm 2013 của Bộ Tài chính Số năm khấu hao của các loại tài
Phần mềm kế toán
Phan mềm kế toán là toàn bộ các chỉ phí mà Công ty đã chỉ ra tính đến thời điểm đưa phần mềm vào sử đụng Phần mềm kế toán được khấu hao trong 05 năm
7 'Đầu tư tài chính
Các khoản đầu tư vào chứng khoán và các khoản đầu tư khác được ghi nhận theo giá gốc
Dự phòng giảm giá chứng khoán được lập cho từng loại chứng khoản được mua bán trên thị trường và có giá
trường giảm so với giá đang hạch toán trên số sách
i
Trang 10
Dự phòng tồn thất cho các khoản đầu tư tài chính vào các tổ chức kinh tế khác được trích lập khi các tổ chức kinh tế
này bị lỗ (rừ trường hợp lỗ theo kế hoạch đã được xác định trong phương án kinh doanh trước khi đầu tư) với mức trích
lập tương ứng với tỷ lệ góp vốn của Công ty trong các tổ chức kinh tế này,
'Khi thanh lý một khoản đầu tư, phần chênh lệch giữa giá trị thanh lý: thuần và giá trị ghỉ số được hạch toán vào thu
nhập hoặc chi phi trong ky
8 Chỉ phí trả trước dai han
Công cu, dung cu
Các công cụ, dụng cụ đã đưa vào sử dụng được phân bổ vào chi phí trong kỳ theo phương pháp đường thẳng với thời gian phân bổ không quá 2 năm
9 Chỉ phí phải trả
Chỉ phí phải trả được ghỉ nhận dựa trên các ước tính hợp lý về số tiền phải trả cho các hàng hóa, dịch vụ đã sử dụng
Nguồn vốn kinh doanh của Công ty bao gồm:
'Vốn đầu tư của chủ sở hữu: được ghỉ nhận theo số thực tế đã đầu tư của các cỏ đông,
Các quỹ được trích lập và sử dụng theo Điều lệ Công ty
Cổ tức được ghi nhận là nợ phải tra trong kỳ cổ tức được công bố
Công ty có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập doanh nghiệp với thuế suất 20% trên thu nhập chịu thuế
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Bưu điện là Công ty chuyển đổi sở hữu từ doanh nghiệp Nhà nước sang Công
ty Cé phan Cong ty được hưởng tru dai thué thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Nhà nước, cụ thể: Công ty được
miễn thuế 2 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế (năm 2005 và năm 2006) và được giảm 50% số thuế phải nộp trong 3
năm tiếp theo (năm 2007, năm 2008 và năm 2009)
Công ty thực hiện đăng ký giao dịch chứng khoán lần đầu tại Trung tâm giao địch chứng khoán Hà Nội từ ngày 25
tháng 12 năm 2006 Theo công văn số 2861/TCT-CS ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Tổng Cục “Thuế thì Công ty sẽ tiếp tục được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong 2 năm tiếp theo kể từ khi kết thúc thời hạn miễn thuế thuế thu nhập doanh nghiệp (năm 2006) Tổng hợp lại, Công ty được miễn thuế thu nhập đoanh nghiệp hai năm (năm
2007, năm 2008) do vừa được giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp,
vừa được giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp do có chứng khoán niêm yết lần dầu và giảm 50% thuế thu nhập doanh
nghiệp trong năm 2009,
14 Nguyên tắc chuyển đổi ngoại tệ
Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được chuyển đổi theo tỷ giá tại ngày phát sinh nghiệp vụ Số dư các khoản mye tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ được qui đôi theo tỷ giá tại ngày cuối kỳ
Số dư các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối năm được qui đổi theo tỷ giá tại ngày cuối mim, Vi
lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư có gốc ngoại tệ cuối năm được thực hiện theo hướng dẫn của Thông tư
201/2009/TT-BTC ngày 15 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài chính Cụ thể như sau:
'Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư cuối năm của tiền và các khoản nợ ngắn hạn có gốc ngoại tệ được
phan ánh trên Bảng cân đổi kế toán (chỉ tiêu Chênh lệch tỷ giá hồi đoái) và được ghỉ bút toán ngược lại để xoá số dư vào
đầu năm sau
xử lý chênh
Trang 11
Chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản nợ dai han có gốc ngoại tệ cuối năm được ghí nhận vào thu nhập hoặc
chỉ phí trong năm Tuy nhiên, nếu việc ghỉ nhận chênh lệch tỷ giá hối đoái của các khoản nợ phải trả dài hạn làm cho kết
quả kinh doanh của Công ty thì một phần chênh lệch tỷ giá được phân bỗ cho năm sau để Công ty không bị lỗ nhưng
khoản lỗ chênh lệch tỷ giá ghi nhận vào chỉ phí trong năm ít nhất phải bằng chênh lệch tỷ giá của số dư ngoại tệ dài hạn
phải trả trong năm đó, Khoản lỗ chênh lệch tỷ giá còn lại sẽ được phân bổ vào chỉ phí cho các năm sau với thời gian tối đa
không quá š năm
Chênh lệch tỷ giá phát sinh trong kỳ và chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại các khoản mục tiền tệ cuối kỳ được ghi
nhận vào thu nhập hoặc chỉ phí trong kỳ
15 Nguyên tắc ghỉ nhận doanh thu | —
Khi bán hàng hóa, thành phẩm, doanh thu được ghi nhận khi phẩn lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với việc sở hữu hàng
hóa đó được chuyển giao cho người mua và không còn tồn tại yêu tố không chắc chắn đáng kể liên quan đến việc thanh
toán tiền, chỉ phí kèm theo hoặc khả năng hàng bán bị trả lại Đối với hoạt động xây lắp, doanh thu được ghi nhận khi khối
lượng công việc hoặc hạng mục công việc đã hoàn thành và được khách hàng xác nhận
Khi cung cấp dịch vụ, doanh thu được ghỉ nhận khi không còn những, yếu tố không chắc chắn đáng kể liên quan đến
‹ỳ kế toán thì việc xác định
việc thanh toán tiền hoặc chỉ phí kèm theo Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều
doanh thu trong từng kỳ được thực hiện căn cứ vào tỷ lệ hoàn thành dịch vụ tại ngày kết thúc năm tài chính
“Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia được ghỉ nhận khi Công ty có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dich và
doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Tiền lãi được ghi nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất từng kỳ Cổ tức và lợi
nhuận được chia được ghi nhận khi các bên tham gia góp vốn được quyền nhận lợi nhuận từ việc góp vốn
16 Nguyên tắc ghỉ nhận doanh thu và thu nhập
Doanh thu bán hàng hoá, thành phẩm
Doanh thu bán hàng hóa „ thành phẩm được ghỉ nhận khi phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với việc sở hữu cũng như quyền quản lý hàng hóa, thành phẩm đó được chuyển giao cho người mua , và không còn tồn tại yếu tố không chắc chắn
đáng kể liên quan đến việc thanh toán tiền, chỉ phí kèm theo hoặc khả năng hàng bán bị trả lại
Doanh thu cung eấp dịch vụ
Đoanh thu cung cấp địch vụ được ghỉ nhận khi không còn những yếu tố không chắc chắn đáng kể liên quan đến việc
thanh toán tiền hoặc chỉ phí kèm theo Trường hợp dịch vụ được thực hiện trong nhiều kỳ kế toán thì doanh thu được ghỉ
nhận căn cứ vào tỷ lệ địch vụ hoàn thành tại ngày kết thúc năm tài chính
Tiền lãi
lãi được ghỉ nhận trên cơ sở thời gian và lãi suất thực tế từng kỳ
ỗ tức và lợi nhuận được chia
Cỏ tức và lợi nhuận được chia được ghỉ nhận khi Công ty được quyền nhận cổ tức hoặc lợi nhuận từ việc góp vốn Riêng
cổ tức nhận bằng cỗ phiếu không ghi nhận vào thu nhập mà chỉ theo dõi số lượng tăng thêm
17 Hợp đồng xây dựng
Khi kết quả thực hiện hợp đồng được ước tính một cách đáng tin cậy thì các hợp đồng xây dựng qui định nhà thầu được
thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện, doanh thu và chỉ phí liên quan đến hợp đồng được ghi nhận tương ứng với
phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận và được phân ánh trên hóa đơn đã lập
Các khoản tăng, giảm khối lượng xây lắp, các khoản thu bồi thường và các khoản thu khác chỉ được ghỉ nhận doanh thu khi đã được thống nhất với khách hàng
Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng không thể ước tính được một cách đáng tin cậy, thì:
Doanh thu chỉ được ghi nhận tương đương với chi phí của hợp đồng đã phát sinh ma
“Chỉ phí của hợp đồng chỉ được ghỉ nhận vào chi phí khi đã phát sinh
hoàn trả là tương đối chắc
Trang 12
Chênh lệch giữa tổng doanh thu lũy kế của hợp đồng xây dựng đã ghỉ nhận và khoản tiền lãy kế ghỉ trên hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch của hợp đồng được ghỉ nhận là khoản phải thu hoặc phải trả theo tiến độ kế hoạch của các hợp đồng xây dựng
18 - Tài sản tài chính
Phân loại tài sẵn tài chính
Công ty phân loại các tài sản tài chính thành các nhóm: tài sản tài chính được ghỉ nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn, các khoản cho vay và phải thụ, tài sản tài chính sẵn sàng để bán, Việc phân loại các tài sản tài chính này phụ thuộc vào bản chất và mục đích của tài sản tài chính và được quyết định tại thời điểm ghi nhận ban đầu
Tài sản tài chính được ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Tài sản tài chính được phân loại là ghỉ nhận theo giá tị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh néu được nắm giữ để kinh doanh hoặc được xếp vào nhóm phản ánh theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tại thời điểm ghỉ nhận ban đầu
‘Tai sản tài chính được phân loại vào nhóm chứng khoán nắm giữ để kinh doanh nếu:
Được mua hoặc tạo ra chủ yếu cho mục đích bán lại trong thờ
Công ty có ý định nắm giữ nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn;
“Công cụ tài chính phái sinh (ngoại trừ các công cụ tài chính phái sinh được xác định
chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả)
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư nắm giữ đến ngày đáo hạn là c¡
thé xác định và có kỳ đáo hạn cố định mà Công ty có ý định và có khả năng gi ngày đáo hạn
Các khoản cho vay và phải thu
Các khoản cho vay và phải thu là các tài sản tài chính phi phái sinh v
và không được niêm yết trên thị trường,
Giá trị ghi số ban đầu của tài sản tài chính
Các tài sản tài chính được ghi nhận tại ngày mua và dừng ghỉ nhận tại ngày bán Tại liễm ghi nhận lần đầu, tài sản tài chính được xác định theo gid mua/chi phi phát hành cộng các chi phi phát sinh khác liên quan trực tiếp đến việc mua, phát hành tài sản tài chính đó
19 Nợ phải trả tài chính và công cụ vốn chủ sở hữu
Các công cụ tài chính được phân loại là nợ phải trả tài chính hoặc công cụ vốn chủ sở hữu tại thời điểm ghi nhận ban đầu phù hợp với bản chất và định nghĩa của nợ phải trả tài chính và công cụ vốn chủ sở hữu