Giúp quá trình ôn tập Tư tưởng Hồ Chí Minh dễ dàng và đạt hiệu quả cao hơn. Tài liệu ngoài mục đích ôn tập cho thi hết học phần còn là tài liệu hữu ích, dễ hiểu, vắn tắt nhưng đầy đủ ý cho những ai có nhu cầu tìm hiểu về tư tưởng Hồ Chí Minh.
Trang 1CHƯƠNG I
CƠ SỞ, QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Những tiền đề tư tưởng lí luận.
• Giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc.
- Tinh thần yêu nước, ý chí kiên cường, bất khuất chống giặc ngoại xâm.Đây là cơ sở cho ý chí, hành động cứu nước của HCM
- Tinh thần tương thân, tương ái, đoàn kết dân tộc
- Tinh thần lạc quan, yêu đời
+ Giúp người VN tin vào sức mạnh của bản thân mình, tin vào thắng lợicủa chính nghĩa
+ HCM chính là hiện thân của truyền thống đó
- Tinh thần cần cù, dũng cảm, thông minh, sáng tạo trong lao động sảnxuất và chiến đấu
• Tinh hoa văn hóa nhân loại.
- Văn hóa phương Đông
+ Người tiếp thu những mặt tích cực của Nho giáo
Triết lí hành động, tư tưởng nhập thế, hành đạo, giúp đời
Ước vọng về 1 xã hội bình trị, hòa mục, hòa đồng
Triết lí nhân sinh, tu thân dưỡng tính
Đề cao văn hóa lễ giáo, tạo ra truyền thống hiếu học
+ Phật giáo:
Tư tưởng vị tha, từ bi bác ái, cứu khổ cứu nạn, thương người nhưthể thương thân
Nếp sống có đạo đức, trong sạch, giản dị, chăm lo làm việc thiện
Tinh thần bình đẳng, dân chủ, chống phân biệt đẳng cấp
Đề cao lao động, chống lười biếng
+ HCM tiếp tục tìm hiểu Chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn vì thấytrong đó “những điều phù hợp với điều kiện của nước ta”
Chủ nghĩa Tam dân: Dân tộc độc lập; Dân quyền tự do; Dân sinh hạnhphúc
- Nền văn hóa dân chủ và cách mạng phương Tây
+ Tư tưởng tự do, bình đẳng, bác ái qua các tác phẩm của các nhà Khaisáng
+ Giá trị của Bản Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Đại cáchmạng Pháp
Trang 2+ Giá trị về quyền sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc củaBản Tuyên ngôn độc lập của Mỹ năm 1776.
• CNMLN.
- Là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận của TTHCM
- Cung cấp cho HCM lí luận cách mạng và khoa học về con đường giảiphóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng con người
- HCM đã vận dụng CNMLN để giải quyết những vấn đề của cách mạngVN
Nhân tố chủ quan.
• Khả năng tư duy và trí tuệ HCM.
- HCM ra nước ngoài tìm đường cứu nước vì lòng yêu nước và hoàncảnh thực tiễn trong nước
- Chắt lọc những gì tốt đẹp nhất trong văn hóa và triết học cả phươngĐông lẫn phương Tây để làm giàu tri thức bản thân
+ Phương Đông: Nho giáo, Phật giáo, CN Tam dân
+ Phương Tây: tiếp thu văn hóa dân chủ và tinh thần cách mạng, tưtưởng các nhà khai sáng
- Học tập phương pháp biện chứng của CNMLN để giải quyết các vấn đềcủa CM VN
• Phẩm chất đạo đức và năng lực hoạt động thực tiễn
- HCM tin vào dân, sẵn sàng hi sinh vì độc lập, tự do; chống các bệnh xadân, khinh dân
- Nhận thức được sự thay đổi của đất nước, của thời đại, HCM đã xâydựng 1 hệ thống quan điểm lí luận toàn diện, sâu sắc
- Nhờ khả năng tích hợp văn hóa Đông – Tây, tinh thần của CNMLN,HCM có được tầm nhìn rộng lớn, đề ra và giải quyết được nhiều vấn đềtrước thời đại
CHƯƠNG II VẤN ĐỀ DÂN TỘC VÀ CM GIẢI PHÓNG DÂN TỘC
Trang 3Độc lập dân tộc – nội dung cốt lõi của vấn đề dân tộc thuộc địa.
- Cách tiếp cận từ quyền con người
HCM đã tìm hiểu và tiếp nhận những nhân tố về quyền con người đượcnêu trong Tuyên ngôn độc lập 1776 của Mỹ và Tuyên ngôn nhân quyền
và dân quyền 1791 của cách mạng Pháp, từ đó Người khái quát vànâng cao thành quyền dân tộc: “Tất cả các dân tộc trên thế giới đều sinh
ra bình đẳng, dân tộc nào cũng có quyền sống, quyền sung sướng vàquyền tự do”
- ND của độc lập dân tộc
+ Độc lập, tự do là khát vọng lớn nhất của các dân tộc thuộc địa HCMnói: “Tự do cho đồng bào tôi, độc lập cho Tổ quốc tôi, đó là tất cả nhữngđiều tôi muốn, đó là tất cả những điều tôi hiểu”
+ Năm 1919, Nguyễn Ái Quốc gửi tới Hội nghị Véc – xây bản Yêu sáchgồm 8 điểm đòi quyền tự do dân chủ cho nhân dân VN
+ Đầu năm 1930, Nguyễn Ái Quốc soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầutiên của Đảng có tư tưởng cốt lõi là độc lập, tự do cho dân tộc
+ Tháng 5/1941, HCM chủ trì Hội nghị lần thứ 8 của BCH TWĐ, chỉ rõ:
“trong lúc này quyền lợi dân tộc giải phóng cao hơn hết thảy”
+ CM tháng 8 thành công, HCM thay mặt cho Chính phủ lâm thời đọcbản Tuyên ngôn độc lập, long trọng khẳng định với thế giới: “Nước VN
có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành 1 nước tự do độclập Toàn thể dân tộc VN quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tínhmạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy”
+ Trong quan niệm của HCM, độc lập dân tộc phải là 1 nền độc lập thật
sự, hoàn toàn, gắn với hòa bình, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ của đấtnước
+ Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, HCM ra lời kêu gọivang dội núi sông: “Không! Chúng ta thà hi sinh tất cả, chứ nhất địnhkhông chịu mất nước, nhất định không chịu làm nô lệ”
+ Khi đế quốc Mỹ điên cuồng mở rộng chiến tranh, HCM nêu cao chân lílớn nhất của thời đại: “Không có gì quý hơn độc lập, tự do”
+ Độc lập dân tộc, cuối cùng, phải đem lại cơm no, áo ấm, hạnh phúccho mọi người dân
Mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.
• Vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp có quan hệ chặt chẽ với nhau.
HCM luôn đứng trên quan điểm giai cấp để giải quyết vấn đề dân tộc
Trang 4- Khẳng định vai trò lịch sử của giai cấp công nhân và quyền lãnh đạo duynhất của ĐCS trong quá trình cách mạng VN.
- Chủ trương đại đoàn kết dân tộc trên nền tảng liên minh công nhân,nông dân và tầng lớp trí thức
- Sử dụng bạo lực cách mạng của quần chúng để chống lại bạo lực phảncách mạng của kẻ thù
- Xây dựng nhà nước của dân, do dân và vì dân
- Gắn kết mục tiêu độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội
• Giải phóng dân tộc là vấn đề trên hết, trước hết; độc lập dân tộc gắn liền với CNXH.
- Năm 1960, HCM nói: “Chỉ có CNXH, CNCS mới giải phóng được cácdân tộc bị áp bức và những người lao động trên thế giới khỏi ách nô lệ”
- TTHCM vừa phản ánh quy luật khách quan của sự nghiệp giải phóngdân tộc trong thời đại CNĐQ, vừa phản ánh mối quan hệ khăng khítgiữa mục tiêu giải phóng dân tộc với mục tiêu giải phóng giai cấp
- Người nói: “Nước được độc lập mà dân không được hưởng hạnh phúc
tự do, thì độc lập cũng chẳng có nghĩa lí gì” Do đó, sau khi giành độclập, phải tiến lên xây dựng CNXH, làm cho dân giàu, nước mạnh, mọingười được sung sướng, tự do
• Giải phóng dân tộc tạo tiền đề để giải phóng giai cấp.
HCM giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm giai cấp, nhưng đồng thời đặtvấn đề giai cấp trong vấn đề dân tộc Giải phóng dân tộc khỏi ách thống trị củachủ nghĩa thực dân là điều kiện để giải phóng giai cấp Vì thế, lợi ích của giaicấp phải phục tùng lợi ích của dân tộc
• Giữ vững độc lập của dân tộc mình, đồng thời tôn trọng độc lập của các dân tộc khác.
- HCM nêu cao tinh thần độc lập, tự chủ, thực hiện nguyên tắc về quyềndân tộc tự quyết, nhưng Người không quên nghĩa vụ quốc tế trong việcủng hộ các cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới Người nhiệtliệt ủng hộ cuộc kháng chiến chống Nhật của nhân dân Trung Quốc, cáccuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược củanhân dân Lào và Campuchia
- TTHCM thể hiện sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa dân tộc và giai cấp, chủnghĩa yêu nước chân chính với chủ nghĩa quốc tế trong sáng
CM giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải đi theo con đường CMVS.
- HCM được chứng kiến các phong trào cứu nước của ông cha Ngườinhận thấy con đường của Phan Bội Châu chẳng khác gì “đưa hổ cửatrước, rước beo cửa sau”; con đường của Phan Châu Trinh cũng chẳng
Trang 5có phần thực tế hơn nhưng vẫn mang nặng cốt cách phong kiến.Chính
vì thế, mặc dù rất khâm phục tinh thần cứu nước của ông cha nhưngHCM không tán thành các con đường của họ mà quyết tâm ra đi tìm 1con đường mới
- Trong khoảng 10 năm vượt qua các đại dương, đến với nhân loại cầnlao đang đấu tranh ở nhiều châu lục và quốc gia trên thế giới, Nguyễn ÁiQuốc đã kết hợp tìm hiểu lí luận và khảo sát thực tiễn, nhất là ở 3 nước
tư bản phát triển: Anh, Pháp, Mỹ Người nhận thấy cách mệnh tư bản làcách mệnh không đến nơi Bởi đó, người không đi theo con đường cáchmạng tư sản
- HCM thấy được CMT10 không chỉ là 1 cuộc CMVS mà còn là 1 cuộc
CM giải phóng dân tộc
- Người “hoàn toàn tin theo Lênin và Quốc tế thứ 3” bởi vì Lênin và Quốc
tế thứ 3 đã “bênh vực cho các dân tộc bị áp bức” Người thấy trong líluận của Lênin 1 phương hướng mới để giải phóng dân tộc: con đườngCMVS
CM giải phóng dân tộc trong thời đại mới phải do ĐCS lãnh đạo.
- Trong tác phẩm Đường cách mệnh, NAQ khẳng định: “Trước hết phải
có đảng cách mệnh, để trong thì vận động và tổ chức dân chúng, ngoàithì liên lạc với dân tộc bị áp bức và vô sản giai cấp mọi nơi Đảng cóvững cách mệnh mới thành công, cũng như người cầm lái có vữngthuyền mới chạy”
- Đầu năm 1930, Người sáng lập ĐCSVN, 1 chính đảng của giai cấp côngnhân, của nhân dân lao động và của dân tộc VN, lấy CNMLN “làm cốt”,
có tổ chức chặt chẽ, kỉ luật nghiêm minh và mật thiết liên lạc với quầnchúng
- Kết hợp lí luận MLN về ĐCS với thực tiễn CMVN, HCM đã vận dụng vàphát triển sáng tạo CNMLN, xây dựng nên 1 lí luận CM giải phóng dântộc Lí luận đó không chỉ được truyền bá trong phong trào công nhân,
mà cả trong phong trào yêu nước, giải quyết vấn đề đường lối cứunước, sáng lập và rèn luyện ĐCSVN
- Ngay từ khi mới ra đời, Đảng do HCM sáng lập đã quy tụ được lựclượng và sức mạnh của toàn bộ giai cấp công nhân và cả dân tộc VN.Nhờ đó, Đảng đã nắm ngọn cờ lãnh đạo duy nhất đối với CMVN và bảođảm cho mọi thắng lợi của CM
Trang 6CM giải phóng dân tộc phải được tiến hành bằng con đường CM bạo lực.
- “Chế độ thực dân, tự bản thân nó, đã là 1 hành động bạo lực của kẻmạnh đối với kẻ yếu rồi” Vì thế, HCM chỉ rõ tính tất yếu của bạo lựcCM: “Trong cuộc đấu tranh gian khổ chống kẻ thù của giai cấp và củadân tộc, cần dùng bạo lực CM chống lại bạo lực phản CM, giành lấychính quyền và bảo vệ chính quyền”
- Quán triệt quan điểm của CNMLN, coi sự nghiệp CM là sự nghiệp củaquần chúng, HCM cho rằng bạo lực CM là bạo lực của quần chúng
- Hình thức của bạo lực CM bao gồm cả đấu tranh chính trị và đấu tranh
vũ trang Tuy nhiên, xuất phát từ tình yêu thương con người, quý trọngsinh mạng con người, Người luôn tìm mọi cách ngăn chặn xung đột vũtrang, tận dụng mọi khả năng giải quyết xung đột bằng biện pháp hòabình, chủ động đàm phán, thương lượng, chấp nhận những nhượng bộ
có nguyên tắc Việc tiến hành chiến tranh chỉ là giải pháp bắt buộc cuốicùng
- Theo HCM, trong sự nghiệp kháng chiến, kiến quốc “lực lượng chính là
ở dân” Người chủ trương tiến hành khởi nghĩa toàn dân và chiến tranhnhân dân, có lực lượng vũ trang làm nòng cốt, đấu tranh toàn diện với
kẻ thù với tư tưởng chiến lược tiến công, phương châm chiến lược đánhlâu dài và dựa vào sức mình là chính
CHƯƠNG IV ĐCSVN
Vai trò của ĐCSVN.
- Trước khi có chính quyền: lãnh đạo ND giành chính quyền
+ Trong thì vận động và tổ chức dân chúng+ Ngoài thì liên lạc với dân tộc bị áp bức và vô sản giai cấp mọi nơi
- Sau khi giành được chính quyền: lãnh đạo quần chúng ND cải tạo và
XD XH mới
- Sự ra đời, tồn tại và phát triển của ĐCSVN phù hợp với quy luật pháttriển của XH, vì Đảng không có mục đích tự thân, ngoài lợi ích củaGCCN, của NDLĐ, lợi ích của toàn dân tộc VN, lợi ích của ND tiến bộtrên TG, Đảng không có lợi ích nào khác
Trang 7- Vai trò lãnh đạo của ĐCSVN, tính quyết định hàng đầu từ sự lãnh đạocủa Đảng đối với CMVN đã được thực tế lịch sử chứng minh, không có
1 tổ chức chính trị nào có thể thay thế được
- HCM khẳng định bản chất GCCN của Đảng ta dựa trên cơ sở thấy rõ sứmệnh lịch sử của GCCNVN Còn các giai cấp, tầng lớp khác chịu sựlãnh đạo của GCCN, trở thành đồng minh của GCCN ND quy định bảnchất GCCN không phải chỉ là số lượng đảng viên xuất thân từ côngnhân mà còn ở nền tảng tư tưởng và lý luận của Đảng là CNMLN; mụctiêu của Đảng cần đạt tới là CNCS; Đảng tuân thủ 1 cách nghiêm túc,chặt chẽ những nguyên tắc XD đảng kiểu mới của GCVS
- Quan niệm Đảng không những là Đảng của GCCN mà còn là Đảng củaNDLĐ và của toàn dân tộc có ý nghĩa lớn đối với CMVN Đảng đại diệncho lợi ích của toàn dân tộc cho nên NDVN coi ĐCSVN là Đảng củachính mình Trong thành phần, ngoài công nhân còn có những người ưu
tú thuộc giai cấp nông dân, trí thức và các thành phần khác Đảng tacũng đã khẳng định rằng, để bảo đảm và tăng cường bản chất GCCN,Đảng luôn luôn gắn bó mật thiết với GCCN, NDLĐ và toàn thể dân tộctrong tất cả các thời kì của CM Trong quá trình rèn luyện Đảng, HCMluôn luôn chú trọng tính thống nhất giữa yếu tố giai cấp và yếu tố dântộc Sức mạnh của Đảng không chỉ bắt nguồn từ GCCN mà còn bắtnguồn từ các tầng lớp NDLĐ khác
ND công tác XD ĐCSVN.
• XD Đảng về tư tưởng, lý luận.
- Để đạt mục tiêu CM, HCM chỉ rõ: phải dựa vào lý luận CM và KH củaCNMLN CNMLN trở thành “cốt”, trở thành nền tảng tư tưởng và kim chỉnam cho mọi hành động của ĐCSVN
- Trong việc tiếp nhận và vận dụng CNMLN, HCM lưu ý những điểm sau:
Trang 8+ Một là, việc học tập, nghiên cứu, tuyên truyền CNMLN phải luôn phùhợp với từng đối tượng.
+ Hai là, việc vận dụng CNMLN phải luôn phù hợp với từng hoàn cảnh.Theo HCM, vận dụng CNMLN phải tránh giáo điều, đồng thời chống lạiviệc xa rời các nguyên tắc cơ bản của CNMLN
+ Ba là, trong quá trình hoạt động, Đảng ta phải chú ý học tập, kế thừanhững kinh nghiệm tốt của các ĐCS khác, đồng thời phải tổng kết kinhnghiệm của mình để bổ sung vào CNMLN CNMLN là học thuyết nêu lênnhững vấn đề cơ bản nhất, trên cơ sở đó mỗi đảng vận dụng vào hoàncảnh, ĐK riêng của mình Từ đó, giải quyết thành công những vấn đềmới, tổng kết thành những vấn đề lý luận bổ sung vào CNMLM Đây làthái độ và trách nhiệm thường xuyên của Đảng ta
+ Bốn là, Đảng ta phải tăng cường đấu tranh để bảo vệ sự trong sángcủa CNMLN Chú ý chống lại giáo điều, cơ hội, xét lại CNMLN; chống lạinhững luận điểm sai trái, xuyên tạc, phủ nhận CNMLN
lý luận của CNMLN, vận dụng nó vào hoàn cảnh cụ thể của nước tatrong từng thời kì; phải học tập kinh nghiệm của các ĐCS anh em nhưngphải tính đến những ĐK cụ thể của đất nước và của thời đại; Đảng phảithật sự là đội tiên phong dũng cảm, là bộ tham mưu sáng suốt củaGCCN, NDLĐ và của cả dân tộc
HCM lưu ý cần phải giáo dục đường lối, chính sách của Đảng, thôngtin thời sự cho cán bộ, đảng viên để họ luôn luôn kiên định lập trường,giữ vững bản lĩnh chính trị trong mọi hoàn cảnh
- HCM chỉ rõ: Đảng ta là 1 Đảng cầm quyền Mỗi đảng viên và cán bộphải thật sự thấm nhuần đạo đức CM, thật sự cần, kiệm, liêm, chính, chícông vô tư
Trang 9- Giáo dục đạo đức là 1 ND quan trọng giúp chống chủ nghĩa cá nhânnhằm làm cho Đảng luôn luôn trong sạch vững mạnh.
- Các nguyên tắc tổ chức sinh hoạt đảng:
Tập thể lãnh đạo: là dân chủ, tránh được tệ độc đoán chuyên quyền
Cá nhân phụ trách: là tập trung, tránh được tệ bừa bãi, vô chính phủnên công việc sẽ trôi chảy
+ Tự phê bình và phê bình
Mục đích của tự phê bình và phê bình là để làm cho mỗi con người,mỗi tổ chức tốt lên, phần xấu bị mất dần đi, tức là nói đến sự vươntới chân, thiện, mỹ
Thái độ, phương pháp tự phê bình và phê bình được HCM nêu rõ:phải tiến hành thường xuyên như người ta rửa mặt hàng ngày; phảithẳng thắn, chân thành, trung thực, không nể nang, không giấu giếm
và cũng không thêm bớt khuyết điểm; “phải có tình thương yêu lẫnnhau”
+ Đoàn kết thống nhất trong Đảng
Sự đoàn kết thống nhất của Đảng phải dựa trên cơ sở lý luận củaĐảng là CNMLN; cương lĩnh, điều lệ Đảng; đường lối, quan điểmcủa Đảng
Trang 10 Muốn đoàn kết thống nhất trong Đảng phải thực hành dân chủ rộngrãi ở trong Đảng, thường xuyên và nghiêm chỉnh tự phê bình và phêbình, thường xuyên tu dưỡng đạo đức CM.
Có đoàn kết tốt thì mới tạo ra cơ sở vững chắc để thống nhất ý chí
và hành động
+ Kỷ luật nghiêm minh, tự giác
Tính nghiêm minh của kỷ luật Đảng đòi hỏi tất cả mọi tổ chức đảng,mọi đảng viên đều phải bình đẳng trước Điều lệ Đảng, trước phápluật của NN, trước mọi quyết định của Đảng
Đồng thời, Đảng ta là 1 tổ chức gồm những người tự nguyện phấnđấu cho lý tưởng CSCN nên tự giác là 1 yêu cầu bắt buộc đối vớimọi tổ chức đảng và đảng viên
Tính nghiêm minh, tự giác đòi hỏi đảng viên phải gương mẫu trongcuộc sống, công tác Uy tín của Đảng bắt nguốn từ sự gương mẫucủa mỗi đảng viên trong việc tự giác tuân thủ kỷ luật của Đảng, của
NN, của đoàn thể ND
- Cán bộ, công tác cán bộ của Đảng.
+ Cán bộ là cái dây chuyền của bộ máy, là mắt khâu trung gian nối liềngiữa Đảng, NN với ND Muôn việc thành công hay thất bại là do cán bộtốt hay kém Người cán bộ phải có đủ đức và tài, phẩm chất và nănglực, trong đó đức, phẩm chất là gốc
+ HCM cho rằng, công tác cán bộ là công tác gốc của Đảng ND baogồm các mắt khâu liên hoàn, có quan hệ chặt chẽ với nhau: tuyển chọncán bộ; đào tạo, huấn luyện, bồi dưỡng cán bộ; đánh giá đúng cán bộ;tuyển dụng, sắp xếp, bố trí cán bộ; thực hiện các chính sách đối với cánbộ
CHƯƠNG V ĐĐKDT VÀ ĐOÀN KẾT QUỐC TẾ
Vai trò của đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp CM.
• ĐĐKDT là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, quyết định thành công của CM.
- Trong TTHCM, ĐĐKDT là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, cơ bản, nhấtquán và lâu dài, xuyên suốt tiến trình CM
- Để quy tụ được mọi lực lượng vào khối ĐĐK toàn dân, cần phải cóchính sách và PP phù hợp với từng đối tượng
- Chính sách mặt trận của Đảng ta và Chủ tịch HCM đặt ra là để thực hiệnđoàn kết dân tộc Nhờ tư tưởng nhất quán và chính sách mặt trận đúng
Trang 11đắn, Đảng ta và Chủ tịch HCM đã XD thành công khối ĐĐKDT, đưaCMVN giành được nhiều thắng lợi to lớn.
- Từ thực tiễn, HCM đã khái quát thành nhiều luận điểm có tính chân lý vềvai trò của khối ĐĐK:
+ Đoàn kết làm ra sức mạnh+ “Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết,Thành công, thành công, đại thành công!”…
• ĐĐKDT là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của Đảng, của dân tộc.
- Trong TTHCM, yêu nước – nhân nghĩa – đoàn kết là sức mạnh, là mạchnguồn của mọi thắng lợi Do đó, ĐĐKDT phải được xác định là mục tiêu,nhiệm vụ hàng đầu của Đảng, phải được quán triệt trong tất cả mọi lĩnhvực, từ đường lối, chủ trương, chính sách tới hoạt động thực tiễn củaĐảng
- ĐĐKDT là nhiệm vụ hàng đầu của Đảng, đồng thời cũng là nhiệm vụhàng đầu của mọi giai đoạn CM Bởi vì, CM muốn thành công nếu chỉ cóđường lối đúng thì chưa đủ, mà Đảng phải cụ thể hóa thành những mụctiêu, nhiệm vụ và phương pháp CM phù hợp với từng giai đoạn lịch sử
để lôi kéo, tập hợp quần chúng, tạo thực lực cho CM Thực lực đó chính
là khối ĐĐKDT
- ĐĐKDT còn là nhiệm vụ hàng đầu của cả dân tộc Bởi vì, CM là sựnghiệp của quần chúng, phải do quần chúng, vì quần chúng Từ trongphong trào đấu tranh để tự giải phóng và XD XH mới tốt đẹp, quầnchúng nảy sinh nhu cầu đoàn kết và sự hợp tác ĐCS phải có sứ mệnhthức tỉnh, tập hợp, hướng dẫn quần chúng, chuyển những nhu cầu, đòihỏi khách quan, tự phát của quần chúng thành những đòi hỏi tự giác,thành hiện thực có tổ chức trong khối ĐĐK, tạo thành sức mạnh tổnghợp
Lực lượng ĐĐKDT.
• ĐĐKDT là ĐĐK toàn dân.
- HCM dùng KN DÂN và NHÂN DÂN để chỉ tất cả những người VN,không phân biệt dân tộc, tôn giáo, tuổi tác, giới tính Như vậy, dân vànhân dân vừa được hiểu với tư cách là mỗi con người VN cụ thể, vừa là
1 tập hợp đông đảo quần chúng ND, họ là chủ thể của khối ĐĐKDT vàĐĐKDT thực chất là ĐĐK toàn dân
- Nói ĐĐKDT cũng có nghĩa là phải tập hợp được tất cả mọi người dânvào 1 khối trong cuộc đấu tranh chung Theo YN đó, nội hàm KN ĐĐKtrong TTHCM rất phong phú, nó bao gồm nhiều tầng nấc, nhiều cấp độ
Trang 12- Người còn chỉ rõ, trong quá trình XD khối ĐĐK toàn dân phải đứng vữngtrên lập trường GCCN, giải quyết hài hòa mối quan hệ giai cấp – dân tộc
để tập hợp lực lượng, không được phép bỏ sót 1 lực lượng nào, miễn làlực lượng đó có lòng trung thành và sẵn sàng phục vụ Tổ quốc, không làViệt gian, không phản bội lại quyền lợi của dân chúng là được
- Phải có lòng khoan dung, độ lượng với con người Đó là 1 tư tưởngnhất quán, được thể hiện trong đường lối, chính sách của Đảng đối vớinhững người làm việc dưới chế độ cũ và những người nhất thời lầm lạcbiết hối cải Để thực hiện được đoàn kết, cần xóa bỏ hết mọi thành kiến,cần phải thật thà hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ
- Để thực hành đoàn kết rộng rãi cần có niềm tin vào ND, coi dân là chỗdựa vững chắc của Đảng, là nguồn sức mạnh vô tận và vô địch của khốiĐĐK, quyết định thắng lợi của CM, là nền, gốc và chủ thể của Mặt trận
Mặt trận dân tộc thống nhất phải được XD trên nền tảng khối liên minh công – nông – trí thức, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng.
- Sở dĩ phải lấy liên minh công – nông làm nền tảng “Vì họ là người trựctiếp sản xuất tất cả mọi tài phú làm cho XH sống Vì họ đông hơn hết,
mà cũng bị áp bức bóc lột nặng nề hơn hết Vì chí khí CM của họ chắcchắn, bền bỉ hơn của mọi tầng lớp khác”
- Ngoài ra còn phải mở rộng đoàn kết với các tầng lớp khác, nhất là vớitầng lớp trí thức Làm CM phải có tri thức và tầng lớp trí thức rất quantrọng đối với CM
- Trong TTHCM, mặt trận dân tộc thống nhất và liên minh công – nôngluôn được Người xem xét trong mối quan hệ biện chứng giữa dân tộc vàgiai cấp Mặt trận dân tộc thống nhất càng rộng rãi, sức mạnh của khốiliên minh công – nông – trí thức càng được tăng cường; ngược lại, liênminh công – nông – trí thức càng được tăng cường, mặt trận dân tộcthống nhất càng vững chắc
- Sự lãnh đạo của Đảng đối với mặt trận vừa là vấn đề mang tính nguyêntắc, vừa là 1 tất yếu bảo đảm cho mặt trận tồn tại, phát triển và có hiệulực trong thực tiễn Bởi vì, chỉ có chính Đảng của GCCN được vũ trang