sổ tay lên lớp khoa học tự nhiên hóa 8 bài hidro và nước có đầy đủ khởi động đầu giờ Ngày soạn: 11102017 Ngày giảng: 14102017 Chủ đề 2: KHÔNG KHÍ NƯỚC Tiết: 9 Bài 4: HIĐRO – NƯỚC (T2) I. Mục tiêu: Trình bày được tính chất hoá học của hiđrô: Tác dụng với oxit kim loại. Viết được các phương trình hóa học của các phản ứng hidro khử các oxit. II. Chuẩn bị Giáo viên: Dc: Ống nghiệm, giá TN, Ống dẫn, Hc: dd HCl, Zn viên, CuO bột Học sinh: Nghiêm cứu nội dung bài hidro – nước III. Tổ chức giờ học 1. Ổn định tổ chức 2. Khởi động: (5p) GV: Em hãy lên viết phương trình hóa học của hidro tác dụng với oxi? HS: 1 HS lên viết phương trình hóa học > hỏi ý kiến chia sẻ của các bạn. GV: Em hãy dự đoán hidro có tác dụng với động oxit không? HS: dự đoán => GV dẫn dắt vào bài. 3. Bài mới Hoạt động của GV – HS Nội dung Hoạt động 1: Tác dụng của hidro với đồng oxit. (25p) GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu thông tin SGK: + Nêu dụng cụ,hóa chất thí nghiệm? + Hãy nêu cách thiến hành thí nghiệm? GV: Yêu cầu HS quan sát GV tiến hành TN0 Và quan sát: + Màu của bột CuO trước khi cho H2 đi qua, khi cho H2 đi qua ở nhiệt độ thường , khi cho H2 đi qua ở nhiệt độ cao? + Quan sát thành ống nghiệm sau khi đốt nóng. + Nêu hiện tượng xảy ra? GV: Yêu cầu HS hoàn thiện bảng 4.2 HS: Thực hiện nhiệm vụ > Báo các kết quả và trao đổi thảo luận GV nhận xét, đánh giá kết quả hoạt động của HS > chốt KT. GV: Yêu cầu học sinh lên bảng viết phương trình phản ứng xảy ra. + Em hãy cho biết trước và sau phản ứng, Hiđro tồn tại ở những dạng nào? GVBS: Giảng giải tính khử của hiđro ( trong phản ứng CuO đã bị khử oxi để tạo thành đồng đơn chất, Hiđro đã khử oxi của đồng oxit để tạo thành nước. Vậy Hiđro đóng vai trò là chất khử hay hiđro có tính khử). Ngoài CuO ra ở nhiệt độ thích hợp H2 còn có khả năng khử một số các oxit kim loại khác để tạo thành kim loại đơn chất và nước. GV: YC HS đọc yêu cầu bài 1 SGK trang 46 GV: YC HS thực hiện BT này. Gọi 1 HS lên bảng chữa BT GV: nhận xét, chốt KT II. Tính chất hóa học của hiđro. Điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm. Phản ứng thế. 1. Tính chất hóa học của hiđro b. Tác dụng với đồng oxit Thí nghiệm: Hidro tác dụng với đồng oxit Nhận xét Ở nhiệt độ cao hiđro tác dụng với CuO tạo thành Cu và H2O, phản ứng toả nhiều nhiệt. CuO + H2 Cu + H2O H2 chiếm oxi của CuO H2 có tính khử. Bài tập: Bài 1. a)Fe2 O3 +3H2 2Fe + 3H2O b) PbO + H2 Pb + H2O 4. Tổng kết Hướng dẫn về nhà Củng cố: Nêu tính chất hóa học của H2 ? Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài: Học các tính chất của H2 Nghiêm cứu nội dung điều chế khí H2 trong phòng thí nghiệm.
Trang 1Ngày soạn: 26/10/2017
Ngày giảng: 28/10/2017
Chủ đề 2: KHÔNG KHÍ - NƯỚC Tiết: 14 - Bài 4: HIĐRO – NƯỚC (T6)
I Mục tiêu:
- Trình bày được vai trò quan trọng của nước đối với sự sống, đối với sự phát triển của xã hội; vấn đề ô nhiễm và biện pháp chống ô nhiễm nguồn nước; sử dụng tiết kiệm nước sạch
II Chuẩn bị
* Giáo viên:
* Học sinh:
- Nghiêm cứu trước nội dung B IV.
- Chuẩn bị trước thí nghiệm SGK phần IV theo nhóm
III Tổ chức giờ học
1 Ổn định tổ chức
2 Khởi động: (10p)
GV: Đội nào nhanh đội nào đúng nhất
HS: 1 HS lên phổ biến luật chơi và làm trọng tài
- Lớp chia thành 3 đội chơi thảo luận với nhau đưa ra các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình hóa học
- Các nhóm được hoạt động trong thời gian 6 phút
- Yêu cầu mỗi bước chỉ 1 bạn lên ghi
- Nhóm nào hoàn thiện xong trước hoạc được nhiều nhất và đúng nhiều nhất là thắng cuộc
GV: NX và dẫn dắt vào bài
3 Bài mới
Hoạt động 1: Làm bài tập (15p)
GV: Đưa nội dung bài tập 1 lên bảng và yêu
cầu HS hoạt động nhóm giải theo các bước
mà HS đã đưa ra ở hoạt động khởi động trong
thời gian 8 phút
Bài tập 1: Khử 48g CuO bằng khí hiđro.
Hãy:
a Tính số gam đồng kim loại thu được
b Tính thể tích khí hiđro (đktc) cần dùng
HS: Hoạt động nhóm giải theo các bước
GV: Quan sát HS hoạt động hỗ trợ cho nhóm
còn yếu và chậm
Nếu thấy nhóm nào thực hiện tốt yêu cầu đại
diện nhóm lên trình bày nhanh trên bảng
V Luyện tập (tiếp)
1 Bài tập 1:
Trang 2Dư đoán bài làm của HS:
- PTHH: CuO + H2 → Cu + H2O
- Số mol CuO tham gia phản ứng:
nCuO = 48/80 = 0,6 (mol)
- Số mol của H2 tham gia phản ứng:
Theo PT Số nCuO = nCu = nH2 = 0,6 mol
- mCu = 0,6 x 64 =38,4 g
Thể tích H2 = 0,6 x 22,4 = 13,44 lit
Hoạt động 2: Bài tập 2 (15p)
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm 7 phút (chia
sẻ nhóm) làm bài tập 2
Bài tập 1: Cho dãy biến hóa sau:
H 2 SO 4 1 H 2 O
4
HCl 2 H 2 5 Pb
Fe Cu
1 Viết các phương trình phản ứng thực hiện
dãy biến hóa
2 Phương trình phản ứng nào thể hiện tính
chất hóa học của hiđro?
3 Phản ứng nào dùng để điều chế hiđro
trong phòng thí nghiệm ?
4 Phân loại các phản ứng trên Dựa vào đâu
mà em có cách phân loại đó.
HS: Thảo luận nhóm làm bài tập 2
GV: Theo dõi hướng dẫn các nhóm yếu
HS: Đại diện nhóm báo cáo, HS nhóm khác
nhận xét bổ sung
GV: Chuẩn đáp án
Đáp án:
PT: CuO + H2 → Cu + H2O Theo PT Số nCuO = nCu =0,6 mol mCu = 0,6 x 64 =38,4 g
Theo PT nCuO = nH2 = 0,6 mol Thể tích H2 = 0,6 x 22,4 = 13,44 lit
Bài tập 2:
Câu 1 Viết PTHH:
1 2H2SO4 + Zn " ZnSO4+ H2
2 2HCl + Zn " ZnCl2 + H2
3 2HCl + Fe " FeCl2 + H2
4 2H2 + O2 " 2 H2O
5 H2 + PbO " Pb + H2O
6 H2 + CuO " Cu + H2O
Câu 2 Phản ứng thể hiện tính
chất hoá học của hiđro: phản ứng
4, 5, 6
Câu 3
- Phản ứng dùng để điều chế hiđro trong phòng thí nghiệm: 2, 3
Câu 4:
- Phản ứng phân huỷ: 1
- Phản ứng hoá hợp: 4
- Phản ứng thế: 2, 3
4 Tổng kết - Hướng dẫn về nhà (5p)
* Củng cố:
- Nêu thế nào là phản ứng thế ?
*Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài:
- Ôn tập toàn bộ các nội dung kiến thức và bài tập về hiđro, oxi và nước
Trang 3Ngày soạn: 26/10/2017
Ngày giảng: 28/10/2017
Tiết: 15 ÔN TẬP
I Mục tiêu:
- Củng cố lại các kiến thức và bài tập về oxi, hiđro và nước
II Chuẩn bị
* Giáo viên:
* Học sinh:
- Ôn tập lại các kiến thức và làm đầy đủ các bài tập của của hai bài này.
III Tổ chức giờ học
1 Ổn định tổ chức
2 Khởi động: (5p)
GV: Nước có thành gồm những nguyên tố nào?
HS: Nhớ lại kiến thức và trả lời và hỏi ý kiến chia sẻ của lớp
GV: NX và dẫn dắt vào bài
3 Bài mới
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ (15p)
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm 6 phút trả
lời câu hỏi
GV: Phát phiếu học tập
- Nhóm 1, 2, 3: Tính chất hóa học của oxi,
hiđro và nước.
- Nhóm 4: Phân biệt cách thu khí hi đro và
khí oxi Người ta dựa vào tính chất vật lý nào
để có cách thu như thế ?
Nhóm : Nêu lại khái niện phản ứng thế và lấy
2 ví dụ về phản ứng thế ?
- Nhóm 6: Ghi lại các bước tính theo PTHH.
HS: Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
GV: Yêu cầu HS đại diện nhóm báo các,
nhóm khác bổ sung
HS: Đại diện các nhóm báo cáo
GV: Đưa bảng chuẩn cho HS đối chiếu
Hoạt động 2: Bài tập (20p)
GV: Đưa bài tập số 1
Bài tập 1:
Có 3 lọ đựng riêng biệt các khí sau: oxi,
không khí và hiđro bằng thí nghiệm nào có
thể nhận ra chất khí trong mỗi lọ
I Kiến thức cần nhớ.
1 Tính vật lý và chất hóa học của oxi, hiđro và nước.
2 Phản ứng thế
3 Các bước tính theo PTHH.
II Bài tập
Bài tập 1:
- Lấy ở mỗi lọ một ít mẫu thử và đánh số thứ tự
- Đưa nước vôi sống đi qua mỗi
Trang 4GV: YC HS hoạt động nhóm cặp trả lời câu
hỏi trong thời gian 5 phút
HS: Trao đổi nhóm cặp thống nhất ý kiến ra
nháp
GV: Gọi 1 HS chia sẻ
HS: Chia sẻ và hỏi ý kiến chia sẻ
GV: NX và chốt đáp án
GV: Đưa bài tập số 2
Bài tập 2: Cho 5,6 g CaO vào nước
a Viết PTHH ?
c Tính m của hợp chất bazơ tạo thành sau
phản ứng ?
GV: Yêu cầu HS đọc tóm tắt đề
+ Bài tập trên thuộc dạng nào ?
+ Hãy định hướng các bước giải bài tập trên?
HS: Trả lời , HS khác bổ sung
GV: Nhấn mạnh lại
B1: Chuyển đổi mCaO thành nCaO
B2: Dựa vào phương trình từ nCaO tìm
nCa(OH)2
B3 : Chuyển đổi nCa(OH)2 thành mCa(OH)2
GV: Gọi một HS lên bảng làm bài tập
GV xem các học sinh khác làm bài và chấm
vở nếu cần
HS: Lên bảng làm bài tập, HS khác nhận xét
bổ sung
GV: Chuẩn kiến thức
mẫu thử thì thấy lọ có vẩn đục -> biết lọ đó là không khí Sau đó đưa que đóm còn tàn lửa vào 2 lọ còn lại Thấy lọ có ngọn lửa bùng cháy ta biết đo là khí oxi
Và lọ có tiếng nổ nhỏ thì ta biết
đó là Hidro
Bài tập 2:
Giải:
- PTHH CaO + 2H2O Ca(OH)2
- Số mol Na là
5,6 nCaO = = 0,1 mol 56
- Số mol Ca(OH)2 là
Theo PT:
nCaO = nCa(OH)2 = 0,1 mol
- Khối lượng Ca(OH)2 là
m Ca(OH)2 = 0,1 74 = 7,4g
4 Tổng kết - Hướng dẫn về nhà (5p)
* Củng cố:
- Nêu thế nào là phản ứng thế ?
*Hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài:
- Ôn tập toàn bộ các nội dung kiến thức và bài tập về hiđro, oxi và nước để chuẩn
bị cho kiểm tra giữa kì