12. DuThao dieu le sua doi tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực k...
Trang 1TẬP ĐOÀN XĂNG DẦU VIỆT NAM CÔNG TY CỔ PHẦN TIN HỌC VIỄN THÔNG PETROLIMEX
BẢN DỰ THẢO
ĐIỀU LỆ
CÔNG TY CỔ PHẦN TIN HỌC VIỄN THÔNG
PETROLIMEX
Trang 2MỤC LỤC
CHƯƠNG I NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG……….… 4
Điều 1 Giải thích từ ngữ ……… 4
Điều 2 Hình thức, tên gọi, trụ sở và biểu trưng của Công ty………6
Điều 3 Mục tiêu, ngành nghề kinh doanh, phạm vi hoạt động……….6
Điều 4 Quyền hạn của Công ty……….7
Điều 5 Nghĩa vụ của Công ty………8
Điều 6 Nguyên tắc tổ chức, quản lý, điều hành của Công ty……… 8
Điều 7 Thời hạn hoạt động của Công ty……… 9
Điều 8 Đoàn thể………9
CHƯƠNG II CỔ ĐÔNG, VỐN, CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU CỦA CÔNG TY… 9
Điều 9 Vốn Điều lệ, Cổ phần……… 9
Điều 10 Sổ đăng ký cổ đông……… 10
Điều 11 Cổ phiếu……… 10
Điều 12 Chào bán cổ phần……… 11
Điều 13 Chuyển nhượng cổ phần phổ thông……… 12
Điều 14 Thừa kế cổ phần………12
Điều 15 Mua lại cổ phần……….13
Điều 16 Cổ đông……….14
CHƯƠNG III TỔ CHỨC QUẢN LÝ, ĐIỀU HÀNH, KIỂM SOÁT CỦA CÔNG TY………17
Điều 17 Cơ cấu tổ chức quản lý Công ty………17
Điều 18 Đại hội đồng cổ đông………17
Điều 19 Thẩm quyền triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông……….18
Điều 20 Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông…………19
Điều 21 Chương trình, nội dung mời họp Đại hội đồng cổ đông……… 20
Điều 22 Thực hiện quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông………21
Điều 23 Điều kiện tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông……….21
Điều 24 Thể thức tiến hành họp và biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông…… 22
Điều 25 Hình thức và điều kiện thông qua nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông ……… 23
Trang 3Điều 26 Thẩm quyền và thể thức lấy ý kiến cổ đông bằng văn bản để thông qua
nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông……… 24
Điều 27 Biên bản họp Đại hội đồng cổ đông……… 26
Điều 28 Yêu cầu hủy bỏ nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông……… 27
Điều 29 Hiệu lực các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông……… 27
Điều 30 Hội đồng quản trị của Công ty……… 27
Điều 31 Nhiệm kỳ và số lượng thành viên Hội đồng quản trị……….29
Điều 32 Tiêu chuẩn và điều kiện làm thành viên Hội đồng quản trị………… 29
Điều 33 Miễn nhiệm, bãi nhiệm và bổ sung thành viên Hội đồng quản trị…….29
Điều 34 Chủ tịch Hội đồng quản trị……….30
Điều 35 Hoạt động của Hội đồng quản trị……… 31
Điều 36 Giám đốc……… 32
Điều 37 Từ chức, bãi miễn Giám đốc……… 33
Điều 38 Thù lao, tiền lương và lợi ích khác của thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc……… 33
Điều 39 Trách nhiệm của người quản lý Công ty………33
Điều 40 Quyền khởi kiện đối với thành viên Hội đồng quản trị Giám đốc……….34
Điều 41 Ban kiểm soát……….34
Điều 42 Quyền và nghĩa vụ của Ban kiểm soát……… 36
CHƯƠNG IV HẠCH TOÁN, PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN……….37
Điều 43 Năm tài chính của Công ty……….37
Điều 44 Chế độ hạch toán kế toán và tài chính………37
Điều 45 Báo cáo hoạt động kinh doanh và báo cáo tài chính……… 37
Điều 46 Phân phối lợi nhuận………38
Điều 47 Trả cổ tức……… 38
CHƯƠNG V TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ, PHÁ SẢN, TRANH CHẤP……….39
Điều 48 Tổ chức lại Công ty………39
Điều 49 Giải thể, phá sản, thanh lý……… 40
Điều 50 Tố tụng, tranh chấp………40
CHƯƠNG VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH……….40
Điều 51 Hiệu lực thi hành………40
Trang 4ĐIỀU LỆ CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TIN HỌC VIỄN THÔNG PETROLIMEX
Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014; Điều lệ này được thông qua bởi Đại hội đồng cổ đông Công ty ngày 08/04/2015
CHƯƠNG I NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG Điều 1 Giải thích từ ngữ
Trong Điều lệ này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1 Công ty là Công ty cổ phần Tin học Viễn thông Petrolimex
2 Cá nhân nước ngoài là người không có quốc tịch Việt Nam
3 Cổ đông là cá nhân, tổ chức sở hữu ít nhất một cổ phần của Công ty
4 Cổ đông sáng lập là cổ đông sở hữu ít nhất một cổ phần phổ thông và ký
tên trong danh sách cổ đông sáng lập Công ty
5 Cổ tức là khoản lợi nhuận ròng được trả cho mỗi cổ phần bằng tiền mặt
hoặc bằng tài sản khác từ nguồn lợi nhuận còn lại của Công ty sau khi đã thực hiện nghĩa vụ về tài chính
6 Địa chỉ thường trú là địa chỉ đăng ký trụ sở chính đối với tổ chức; địa chỉ
đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc địa chỉ nơi làm việc hoặc địa chỉ khác của cá nhân mà người đó đăng ký với Công ty để làm địa chỉ liên lạc
7 Giá thị trường của phần vốn góp hoặc cổ phần là giá giao dịch trên thị
trường cao nhất ngày hôm trước, giá thỏa thuận giữa người bán và người mua, hoặc giá do một tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp xác định
8 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp là văn bản hoặc bản điện tử mà
Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp cho Công ty ghi lại những thông tin về đăng ký doanh nghiệp
9 Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của Công ty, bao gồm
góp vốn để thành lập Công ty hoặc góp thêm vốn điều lệ
10 Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công
đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch
vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi
11 Người có liên quan là tổ chức, cá nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián
tiếp với Công ty trong các trường hợp sau đây:
a Công ty mẹ, người quản lý công ty mẹ và người có thẩm quyền bổ nhiệm
Trang 5b Công ty với công ty mẹ;
c Người hoặc nhóm người có khả năng chi phối việc ra quyết định, hoạt động của Công ty thông qua cơ quan quản lý Công ty;
d Người quản lý Công ty;
e Vợ, chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu của người quản lý Công ty hoặc của thành viên, cổ đông sở hữu phần vốn góp hay cổ phần chi phối;
f Cá nhân được ủy quyền đại diện cho những người, công ty quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản này;
g Doanh nghiệp trong đó những người, công ty quy định tại các điểm a, b, c,
d, e, f và h khoản này có sở hữu đến mức chi phối việc ra quyết định của các cơ quan quản lý ở doanh nghiệp đó;
h Nhóm người thỏa thuận cùng phối hợp để thâu tóm phần vốn góp, cổ phần hoặc lợi ích ở Công ty hoặc để chi phối việc ra quyết định của Công ty
12 Người quản lý doanh nghiệp là người quản lý Công ty, bao gồm Chủ
tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc, Phó Giám đốc và
Kế toán trưởng Công ty
13 Tổ chức lại Công ty là việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập hoặc chuyển
đổi loại hình Công ty
14 Tổ chức nước ngoài là tổ chức thành lập ở nước ngoài theo pháp luật
nước ngoài
15 Tỷ lệ sở hữu cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài là tổng tỷ lệ sở hữu vốn
có quyền biểu quyết của tất cả nhà đầu tư nước ngoài trong Công ty
16 Vốn có quyền biểu quyết là cổ phần, theo đó người sở hữu có quyền biểu
quyết về những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông
17 Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán
hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập Công ty
18 Luật Doanh nghiệp là Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 được Quốc
hội thông qua ngày 26/11/2014
19 Điều lệ Công ty là Điều lệ của Công ty Cổ phần Tin học Viễn thông
Petrolimex, bao gồm Điều lệ khi đăng ký thành lập Công ty và Điều lệ sửa đổi,
bổ sung trong quá trình hoạt động
Điều 2 Hình thức, tên gọi, trụ sở và biểu trưng của Công ty
1 Hình thức
Công ty hoạt động theo hình thức công ty cổ phần, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và các quy định hiện hành khác của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trang 62 Tên gọi
a Tên gọi Tiếng Việt: Công ty Cổ phần Tin học Viễn thông Petrolimex
b Tên Tiếng Anh:
Petrolimex Information Technology and Telecommunication Joint Stock Company
c Tên viết tắt: PIACOM
- Mua bán, lắp đặt máy tính, phần mềm, thiết bị ngoại vi, các thiết bị
điện tử, tin học, thiết bị tự động hoá;
- Bảo dưỡng, sửa chữa máy tính và máy văn phòng;
- Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hoá;
- Tư vấn về chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực điện tử, tin học, tự động hoá;
- Môi giới thương mại;
- Dịch vụ phát triển và ứng dụng khoa học kỹ thuật;
- Dịch vụ lưu trữ dữ liệu;
- Các dịch vụ lưu trữ và cung cấp thông tin;
Trang 7- Cung cấp (trực tiếp, bán lại) các dịch vụ viễn thông (cơ bản, giá trị gia tăng)
- Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ Internet (IAP, ISP);
- Xuất khẩu, nhập khẩu vật tư, thiết bị bưu chính, viễn thông;
- Mua bán vật tư, thiết bị bưu chính, viễn thông;
- Dạy nghề điện tử, tự động hoá, Tin học;
- Đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn trong lĩnh vực
điện tử, tin học, tự động hoá;
- Dịch vụ cho thuê máy móc, thiết bị văn phòng (Máy tính, máy in );
- Cho thuê kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu và các tài sản phí tài chính
khác
3 Phạm vi hoạt động kinh doanh
Công ty hoạt động kinh doanh trên toàn lãnh thổ Việt Nam và nước ngoài
Điều 4 Quyền hạn của Công ty
1 Tự do kinh doanh trong những ngành, nghề mà luật không cấm
2 Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy
mô và ngành, nghề kinh doanh
3 Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn
4 Chủ động tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng
5 Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu
6 Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh
7 Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh
8 Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp
9 Từ chối yêu cầu cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật
10 Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo
11 Tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật
12 Sử dụng biểu trưng chữ P của Tập đoàn xăng dầu Việt Nam đã được Tập đoàn xăng dầu Việt Nam đăng ký tại Cục Sở hữu Công nghiệp Việt Nam trong biểu trưng của Công ty
13 Được hưởng các quyền lợi theo quy định của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam đối với các Công ty Cổ phần tương ứng với mức độ đóng góp cho Tập đoàn xăng dầu Việt Nam
Trang 8Điều 5 Nghĩa vụ của Công ty
1 Sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn góp của các cổ đông;
2 Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh phù hợp với nhu cầu, tình hình thị trường, khả năng phát triển của Công ty và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch đề ra;
3 Sử dụng hợp lý lao động, tài sản, tiền vốn, đảm bảo hiệu quả kinh tế, chấp hành các quy định của Luật Kế toán và các chuẩn mực Kế toán Việt Nam, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách Nhà nước;
4 Công bố công khai và chịu trách nhiệm về tính xác thực của báo cáo tài chính hàng năm và các thông tin về hoạt động của Công ty cho các cổ đông theo quy định của pháp luật;
5 Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động, đảm bảo cho người lao động tham gia quản lý Công ty theo quy định của Bộ luật Lao động;
6 Tuân thủ quy định của Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam về sử dụng biểu trưng và biển hiệu;
7 Thực hiện các nghĩa vụ khác mà pháp luật quy định
Điều 6 Nguyên tắc tổ chức, quản lý, điều hành của Công ty
Công ty được tổ chức và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và theo Điều lệ này, trên cơ sở những nguyên tắc sau:
1 Tự nguyện, cùng có lợi, dân chủ, bình đẳng và tuân thủ Pháp luật Cơ quan quyền lực cao nhất của Công ty là Đại hội đồng cổ đông, bao gồm tất cả các
cổ đông có quyền biểu quyết;
2 Đại hội đồng cổ đông bầu ra là cơ quan quản lý của Công ty theo quy định tại Điều lệ này;
3 Đại hội đồng cổ đông bầu ra Ban kiểm soát theo quy định tại Điều lệ này
để kiểm soát hoạt động kinh doanh, quản lý và điều hành Công ty;
4 Hội đồng quản trị bổ nhiệm Giám đốc để điều hành hoạt động hàng ngày của Công ty Giám đốc chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về quyền hạn và nhiệm vụ được giao Giúp việc cho Giám đốc có các Phó giám đốc;
5 Công ty có quyền thành lập các Công ty con, Chi nhánh, Văn phòng Đại diện hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam và nước ngoài
Điều 7 Thời hạn hoạt động của Công ty
Thời hạn hoạt động của Công ty là vô thời hạn kể từ ngày Công ty được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
Việc chấm dứt hoạt động của Công ty do Đại hội đồng cổ đông quyết định tuân thủ theo Pháp luật và Điều lệ này
Trang 9Điều 8 Đoàn thể
Việc thành lập và hoạt động của các tổ chức chính trị -xã hội, đoàn thể của người lao động trong Công ty như tổ chức Đảng Cộng Sản Việt Nam, tổ chức Công đoàn, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh được thực hiện theo quy định của pháp luật và Điều lệ của tổ chức đó Công ty tôn trọng và tạo điều kiện
để các tổ chức trên hoạt động đúng chức năng, nhiệm vụ theo Điều lệ của mình
CHƯƠNG II
CỔ ĐÔNG, VỐN, CỔ PHẦN, CỔ PHIẾU CỦA CÔNG TY
Điều 9 Vốn Điều lệ, Cổ phần
1 Vào ngày thông qua Điều lệ này, Vốn điều lệ của Công ty là
30.000.000.000 (ba mươi tỷ) đồng Việt Nam được chia thành 3.000.000 cổ phần
với mệnh giá 10.000 (mười nghìn) đồng Việt Nam/cổ phần
2 Tất cả các cổ phần được phát hành của Công ty vào ngày thông qua Điều
lệ này đều là cổ phần phổ thông
3 Nếu được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận, Công ty có thể phát hành thêm các loại cổ phần ưu đãi khác phù hợp với các quy định của Pháp luật
4 Mỗi cổ phần của cùng một loại đều tạo cho người sở hữu nó các quyền, nghĩa vụ và lợi ích ngang nhau
5 Mỗi cổ phần phổ thông cho phép cổ đông nắm giữ có một phiếu biểu quyết tại các cuộc họp Đại hội đồng cổ đông
6 Công ty chỉ có thể tăng /giảm Vốn điều lệ của mình khi được Đại hội đồng cổ đông thông qua phù hợp với các quy định Pháp luật
7 Cổ phần Công ty có thể được mua bằng tiền Việt Nam, vàng, ngoại tệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật hoặc tài sản khác Các trường hợp không phải bằng tiền Việt Nam đều phải được quy đổi ra tiền Việt Nam theo cách thức do Hội đồng quản trị quy định
Điều 10 Sổ đăng ký cổ đông
1 Công ty lập và lưu giữ sổ đăng ký cổ đông từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Sổ đăng ký cổ đông có thể là văn bản, tập dữ liệu điện tử hoặc cả hai loại này
2 Sổ đăng ký cổ đông có các nội dung chủ yếu sau đây:
a Tên, địa chỉ trụ sở chính của Công ty;
b Tổng số cổ phần được quyền chào bán, loại cổ phần được quyền chào bán
và số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;
c Tổng số cổ phần đã bán của từng loại và giá trị vốn cổ phần đã góp;
Trang 10d Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với
cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức;
b Số lượng cổ phần từng loại của mỗi cổ đông, ngày đăng ký cổ phần
3 Sổ đăng ký cổ đông được lưu giữ tại trụ sở chính của Công ty hoặc Trung tâm lưu ký chứng khoán Cổ đông có quyền kiểm tra, tra cứu hoặc trích lục, sao chép nội dung sổ đăng ký cổ đông trong giờ làm việc của Công ty hoặc Trung tâm lưu ký chứng khoán
4 Trường hợp cổ đông có thay đổi địa chỉ thường trú thì phải thông báo kịp thời với Công ty để cập nhật vào sổ đăng ký cổ đông Công ty không chịu trách nhiệm về việc không liên lạc được với cổ đông do không được thông báo thay đổi địa chỉ của cổ đông
Điều 11 Cổ phiếu
1 Cổ phiếu là chứng chỉ do Công ty phát hành, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử xác nhận quyền sở hữu một hoặc một số cổ phần của Công ty Cổ phiếu
có các nội dung chủ yếu sau đây:
a Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
b Số lượng cổ phần và loại cổ phần;
c Mệnh giá mỗi cổ phần và tổng mệnh giá số cổ phần ghi trên cổ phiếu;
d Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức;
e Tóm tắt về thủ tục chuyển nhượng cổ phần;
f Chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu của công ty (nếu có);
g Số đăng ký tại sổ đăng ký cổ đông của công ty và ngày phát hành cổ phiếu;
h Các nội dung khác theo quy định tại các điều 116, 117 và 118 của Luật doanh nghiệp đối với cổ phiếu của cổ phần ưu đãi
2 Trường hợp có sai sót trong nội dung và hình thức cổ phiếu do Công ty phát hành thì quyền và lợi ích của người sở hữu nó không bị ảnh hưởng Người đại diện theo pháp luật công ty chịu trách nhiệm về thiệt hại do những sai sót đó gây ra
3 Trường hợp cổ phiếu bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng dưới hình thức khác thì cổ đông được công ty cấp lại cổ phiếu theo đề nghị của cổ đông đó
Đề nghị của cổ đông phải có các nội dung sau đây:
Trang 11a Cổ phiếu đã bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng dưới hình thức khác; trường hợp bị mất thì phải cam đoan rằng đã tiến hành tìm kiếm hết mức và nếu tìm lại được sẽ đem trả công ty để tiêu hủy;
b Chịu trách nhiệm về những tranh chấp phát sinh từ việc cấp lại cổ phiếu mới Đối với cổ phiếu có tổng mệnh giá trên mười triệu Đồng Việt Nam, trước khi tiếp nhận đề nghị cấp cổ phiếu mới, người đại diện theo pháp luật của công ty
có thể yêu cầu chủ sở hữu cổ phiếu đăng thông báo về việc cổ phiếu bị mất, bị hủy hoại hoặc bị hư hỏng dưới hình thức khác và sau 15 ngày, kể từ ngày đăng thông báo sẽ đề nghị công ty cấp cổ phiếu mới
3 Nếu Công ty phát hành thêm cổ phần hoặc các loại chứng khoán khác, thì:
a Công ty phải thông báo bằng văn bản đến các cổ đông theo phương thức bảo đảm đến được địa chỉ của họ được ghi trong Sổ đăng ký cổ đông
b Thông báo phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là
cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng
ký kinh doanh của cổ đông là tổ chức; số cổ phần và tỷ lệ cổ phần hiện có của cổ đông tại Công ty; tổng số cổ phần dự kiến phát hành và số cổ phần mà cổ đông
đó được quyền mua; giá chào bán cổ phần; thời hạn đăng ký mua; họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của Công ty Thời hạn đăng ký mua trong thông báo phải hợp lý đủ để cổ đông đăng ký mua được cổ phần Kèm theo thông báo phải có mẫu phiếu đăng ký mua do Công ty phát hành
4 Nếu phiếu đăng ký mua cổ phần không được gửi về Công ty đúng hạn như thông báo thì cổ đông có liên quan coi như đã không đăng ký quyền ưu tiên mua Trường hợp số lượng cổ phần dự định phát hành không được đăng ký mua hết thì số cổ phần dự kiến phát hành còn lại sẽ do Hội đồng quản trị quản lý Hội đồng quản trị có thể phân phối số cổ phần đó cho cổ đông hoặc người khác theo cách thức hợp lý với điều kiện không thuận lợi hơn so với những điều kiện đã chào bán cho các cổ đông, trừ trường hợp Đại hội đồng cổ đông có chấp thuận khác hoặc cổ phần được bán qua trung tâm giao dịch chứng khoán
Điều 13 Chuyển nhượng cổ phần phổ thông
1 Cổ phần có thể được chuyển nhượng cho bất kỳ người nào theo quy định
và thủ tục do Pháp luật và/hoặc Điều lệ này quy định Việc chuyển nhượng cổ
Trang 12phần chỉ được xem là hoàn tất sau khi các chi tiết liên quan đến người được chuyển nhượng đã được Công ty ghi vào Sổ đăng ký cổ đông
2 Để đăng ký việc chuyển nhượng cổ phần vào Sổ đăng ký cổ đông, cổ đông phải nộp cho Công ty hợp đồng chuyển nhượng cùng với cổ phiếu thể hiện
số cổ phần được chuyển nhượng và/ hoặc bất kỳ các bằng chứng nào khác của việc chuyển nhượng mà Công ty có thể yêu cầu một cách hợp lý Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần có thể lập theo hình thức thông thường hoặc theo hình thức khác do Hội đồng quản trị phê duyệt Việc chuyển nhượng có thể được người chuyển nhượng và người được chuyển nhượng hoặc đại diện của họ thực hiện
3 Thủ tục chuyển nhượng cổ phần, cổ phiếu theo quy định của Pháp luật và HĐQT Công ty:
a Công ty phải làm thủ tục đăng ký trong Sổ đăng ký cổ đông trong thời hạn không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ chuyển nhượng
b Người nhận chuyển nhượng phải nộp đủ hồ sơ và trả chi phí theo quy định của Công ty
4 Công ty phải lưu giữ tất cả các Hợp đồng chuyển nhượng có liên quan đến việc chuyển nhượng các cổ phần đã đăng ký
5 Ngay sau khi nhận được Hợp đồng chuyển nhượng và tài liệu có liên quan theo hình thức phù hợp được quy định tại Điều này, Công ty phải ghi nhận các chi tiết liên quan đến việc chuyển nhượng vào Sổ đăng ký cổ đông Tuy nhiên, Công ty có quyền từ chối ghi nhận việc chuyển nhượng vào Sổ đăng ký cổ đông nếu như việc chuyển nhượng không được Pháp luật cho phép hoặc trái với các điều khoản của Điều lệ này Nếu Công ty từ chối ghi nhận việc chuyển nhượng
Cổ phần, việc từ chối này phải được thông báo cho người được chuyển nhượng
Cổ phần trong thời gian hai tháng
Điều 14 Thừa kế cổ phần
1 Trong trường hợp một cổ đông là cá nhân qua đời, chỉ những người thừa
kế hoặc những người quản lý tài sản của người đã qua đời theo quy định của Pháp luật mới được Công ty thừa nhận là người có quyền hoặc hưởng lợi đối với
cổ phần, tuy nhiên quy định tại Điều này không giải tỏa tài sản của cổ đông đã qua đời khỏi mọi trách nhiệm gắn liền với bất cứ cổ phần mà người đó nắm giữ
2 Một người có các quyền thừa hưởng đối với một cổ phần vì lý do một cổ đông qua đời hoặc bị phá sản sẽ trở thành cổ đông của Công ty với điều kiện người đó cung cấp được các bằng chứng đáp ứng yêu cầu của Hội đồng quản trị
3 Một người có quyền thừa hưởng đối với một cổ phần vì lý do một cổ đông qua đời hoặc bị phá sản sẽ có mọi quyền đối với Cổ phần như thể người này là cổ đông, tuy nhiên người đó chỉ có quyền tham dự và biểu quyết trong các Đại hội đồng cổ đông sau khi đã đăng ký trở thành cổ đông
Trang 134 Cổ phần của Công ty được thừa kế theo quy định của pháp luật về thừa
kế Công ty không giải quyết tranh chấp giữa những người thừa kế Người thừa
kế không đương nhiên thừa kế các chức danh quản lý, điều hành, giám sát của Công ty
5 Công ty có quyền từ chối giải quyết các vấn đề liên quan đến số cổ phần được thừa kế trong trường hợp tranh chấp giữa các đồng thừa kế liên quan đến cổ phần chưa được giải quyết xong
Điều 15 Mua lại cổ phần
1 Mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông
a Cổ đông biểu quyết phản đối quyết định về việc tổ chức lại Công ty hoặc thay đổi quyền, nghĩa vụ của cổ đông quy định tại Điều lệ có quyền yêu cầu Công ty mua lại cổ phần của mình Yêu cầu phải bằng văn bản, trong đó nêu rõ tên, địa chỉ của cổ đông, số lượng cổ phần từng loại, giá dự định bán, lý do yêu cầu Công ty mua lại Yêu cầu phải được gửi đến Công ty trong thời hạn mười ngày làm việc, kể từ ngày Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định về các vấn
đề quy định tại khoản này
b Công ty phải mua lại cổ phần theo yêu cầu của cổ đông quy định tại điểm
1 khoản này theo giá thỏa thuận trong thời hạn chín mươi ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu Trường hợp không thoả thuận được về giá thì cổ đông đó có thể bán cổ phần cho người khác
2 Mua lại cổ phần theo quyết định của Công ty
a Công ty có quyền mua lại không quá 30% tổng số cổ phần phổ thông đã bán, một phần hoặc toàn bộ cổ phần ưu đãi cổ tức đã bán
b Hội đồng quản trị có quyền quyết định mua lại không quá 10% tổng số cổ phần của từng loại đã được chào bán trong mười hai tháng Trong trường hợp khác, việc mua lại cổ phần do Đại hội đồng cổ đông quyết định
c Hội đồng quản trị quyết định giá mua lại cổ phần Đối với cổ phần phổ thông, giá mua lại không được cao hơn giá thị trường tại thời điểm mua lại, trừ trường hợp quy định tại điểm d Đối với cổ phần loại khác, nếu Công ty và cổ đông có liên quan không có thoả thuận khác thì giá mua lại không được thấp hơn giá thị trường
d Công ty có thể mua lại cổ phần của từng cổ đông tương ứng với tỷ lệ cổ phần của họ trong Công ty Trong trường hợp này, quyết định mua lại cổ phần của Công ty phải được thông báo bằng phương thức bảo đảm đến được tất cả cổ đông trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày quyết định đó được thông qua thông báo phải có tên, địa chỉ trụ sở chính của Công ty, tổng số cổ phần và loại
cổ phần được mua lại, giá mua lại hoặc nguyên tắc định giá mua lại, thủ tục và thời hạn thanh toán, thủ tục và thời hạn để cổ đông chào bán cổ phần của họ cho Công ty
Trang 14e Cổ đông đồng ý bán lại cổ phần phải gửi chào bán cổ phần của mình bằng phương thức bảo đảm đến được Công ty trong thời hạn ba mươi ngày, kể
từ ngày thông báo Chào bán phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, số Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là
cá nhân tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng
ký kinh doanh của cổ đônglà tổ chức Số cổ phần sở hữu và số cổ phần chào bán, phương thức thanh toán, chữ ký của cổ đông hoặc người đại diện theo Pháp luật của cổ đông Công ty chỉ mua lại cổ phần được chào bán trong thời hạn nói trên
f Việc mua lại cổ phần của Công ty chỉ được phép thực hiện nếu không ảnh hưởng đến việc thanh toán các khoản nợ của Công ty
b Nhận cổ tức với mức theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông;
c Ưu tiên mua cổ phần mới chào bán tương ứng với tỷ lệ cổ phần phổ thông của từng cổ đông trong Công ty;
d Tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 119 và khoản 1 Điều 126 của Luật Doanh nghiệp;
e Xem xét, tra cứu và trích lục các thông tin trong Danh sách cổ đông có quyền biểu quyết và yêu cầu sửa đổi các thông tin không chính xác;
f Xem xét, tra cứu, trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty, biên bản họp Đại hội đồng cổ đông và các nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông;
g Khi Công ty giải thể hoặc phá sản, được nhận một phần tài sản còn lại tương ứng với tỷ lệ sở hữu cổ phần tại Công ty;
2 Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trở lên trong thời hạn liên tục ít nhất 06 tháng có các quyền sau đây:
a Đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát:
- Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu từ 10% đến dưới 20% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết được đề cử tối đa một ứng cử viên;
- Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu từ 20% đến dưới 30% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết được đề cử tối đa hai ứng cử viên;
- Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu từ 30% đến dưới 40% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết được đề cử tối đa ba ứng cử viên;
Trang 15- Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu từ 40% đến dưới 50% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết được đề cử tối đa bốn ứng cử viên;
- Cổ đông, nhóm cổ đông sở hữu từ 50% đến dưới 60% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết được đề cử tối đa năm ứng cử viên
b Xem xét và trích lục sổ biên bản và các nghị quyết của Hội đồng quản trị, báo cáo tài chính giữa năm và hằng năm theo mẫu của hệ thống kế toán Việt Nam và các báo cáo của Ban kiểm soát;
c Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này;
d Yêu cầu Ban kiểm soát kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên quan đến quản lý, điều hành hoạt động của Công ty khi xét thấy cần thiết Yêu cầu phải bằng văn bản; phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân; tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số quyết định thành lập hoặc số đăng ký doanh nghiệp đối với cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần
và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của Công ty; vấn đề cần kiểm tra, mục đích kiểm tra;
e Các quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty
3 Cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều này có quyền yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong các trường hợp sau đây:
a Hội đồng quản trị vi phạm nghiêm trọng quyền của cổ đông, nghĩa vụ của người quản lý hoặc ra quyết định vượt quá thẩm quyền được giao;
b Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị đã vượt quá 06 tháng mà Hội đồng quản trị mới chưa được bầu thay thế;
Yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phải được lập bằng văn bản và phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức; số cổ phần và thời điểm đăng ký cổ phần của từng cổ đông, tổng số cổ phần của cả nhóm cổ đông và tỷ lệ sở hữu trong tổng số cổ phần của Công ty, căn cứ và lý do yêu cầu triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông Kèm theo yêu cầu triệu tập họp phải có các tài liệu, chứng cứ về các vi phạm của Hội đồng quản trị, mức độ vi phạm hoặc về quyết định vượt quá thẩm quyền
4 Việc đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát quy định tại điểm a khoản 2 Điều này được thực hiện như sau:
a Các cổ đông phổ thông hợp thành nhóm để đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát phải thông báo về việc họp nhóm cho các cổ đông dự họp biết trước khi khai mạc Đại hội đồng cổ đông;
Trang 16b Căn cứ số lượng thành viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều này được quyền đề cử một hoặc một số người theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông làm ứng cử viên Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát Trường hợp số ứng cử viên được cổ đông hoặc nhóm cổ đông đề cử thấp hơn số ứng cử viên mà họ được quyền đề cử theo quyết định của Đại hội đồng cổ đông thì số ứng cử viên còn lại do Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát và các cổ đông khác đề cử
5 Nghĩa vụ của cổ đông phổ thông:
a Thanh toán đủ và đúng thời hạn số cổ phần cam kết mua
b Không được rút vốn đã góp bằng cổ phần phổ thông ra khỏi Công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp được Công ty hoặc người khác mua lại cổ phần Trường hợp có cổ đông rút một phần hoặc toàn bộ vốn cổ phần đã góp trái với quy định tại khoản này thì cổ đông đó và người có lợi ích liên quan trong Công ty phải cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của Công ty trong phạm vi giá trị cổ phần đã bị rút và các thiệt hại xảy ra
c Tuân thủ Điều lệ và quy chế quản lý nội bộ của Công ty
d Chấp hành nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị
6 Đại diện cổ đông
a Cổ đông có quyền cử hoặc uỷ quyền cho người khác tham gia Đại hội đồng cổ đông hoặc ứng cử vào Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát của Công ty theo qui định của Điều lệ này
b Cổ đông là tổ chức/pháp nhân có quyền cử một hoặc một số người đại diện theo ủy quyền thực hiện các quyền cổ đông của mình theo quy định của Pháp luật, trong đó tổ chức là cổ đông của công ty có sở hữu ít nhất 10% tổng số
cổ phần phổ thông có thể uỷ quyền tối đa 03 người đại diện; Trường hợp cử nhiều người đại diện theo ủy quyền thì phải xác định cụ thể số cổ phần, cho mỗi người đại diện Trường hợp không xác định số cổ phần tương ứng cho mỗi người đại diện theo ủy quyền thì số cổ phần sẽ được chia đều cho số lượng người đại diện theo ủy quyền
c.Việc chỉ định người đại diện theo ủy quyền phải bằng văn bản, phải thông báo cho công ty và chỉ có hiệu lực đối với công ty kể từ ngày công ty nhận được thông báo Văn bản ủy quyền phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
- Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông;
- Số lượng người đại diện theo ủy quyền và tỷ lệ cổ phần tương ứng mỗi nguời đại diện theo ủy quyền;
- Họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của từng người đại diện theo ủy quyền;
Trang 17- Thời hạn ủy quyền tương ứng của từng người đại diện theo ủy quyền; trong đó ghi rõ ngày bắt đầu được ủy quyền;
- Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của cổ đông và của người đại diện theo ủy quyền
- d.Người đại diện theo ủy quyền phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
- Không thuộc đối tượng bị cấm thành lập và quản lý doanh nghiệp;
- Cổ đông là công ty có phần vốn góp hay cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ không được cử vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột của người quản lý và của người
có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý Công ty làm người đại diện theo ủy quyền tại Công ty khác
2 Công ty chỉ có một người đại diện theo pháp luật:
a Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị hoạt động theo chế độ chuyên trách thì Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của Công ty
b Trường hợp Chủ tịch Hội đồng quản trị hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm thì Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty
Điều 18 Đại hội đồng cổ đông
1 Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty
2 Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nghĩa vụ sau đây:
a Thông qua định hướng phát triển của công ty;
b Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần;
c Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên;
d Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Công ty;
e Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
f Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;
Trang 18g Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;
h Xem xét và xử lý các vi phạm của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát gây thiệt hại cho Công ty và cổ đông Công ty;
i Quyết định tổ chức lại, giải thể Công ty;
j Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Pháp luật
Điều 19 Thẩm quyền triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông
1 Đại hội đồng cổ đông họp thường niên mỗi năm một lần Ngoài cuộc họp thường niên, Đại hội đồng cổ đông có thể họp bất thường Địa điểm họp Đại hội đồng cổ đông phải ở trên lãnh thổ Việt Nam Trường hợp cuộc họp Đại hội đồng
cổ đông được tổ chức đồng thời ở nhiều địa điểm khác nhau thì địa điểm họp Đại hội đồng cổ đông được xác định là nơi chủ tọa tham dự họp
2 Đại hội đồng cổ đông phải họp thường niên trong thời hạn 04 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính Theo đề nghị của Hội đồng quản trị, Cơ quan đăng
ký kinh doanh có thể gia hạn, nhưng không quá 06 tháng, kể từ ngày kết thúc năm tài chính
Đại hội đồng cổ đông thường niên thảo luận và thông qua các vấn đề sau đây:
a Kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;
b Báo cáo tài chính hằng năm;
c Báo cáo của Hội đồng quản trị về quản trị và kết quả hoạt động của Hội đồng quản trị và từng thành viên Hội đồng quản trị;
d Báo cáo của Ban kiểm soát về kết quả kinh doanh của Công ty, về kết quả hoạt động của Hội đồng quản trị, Giám đốc;
e Báo cáo tự đánh giá kết quả hoạt động của Ban kiểm soát và của từng Kiểm soát viên;
f Mức cổ tức đối với mỗi cổ phần của từng loại;
g Các vấn đề khác thuộc thẩm quyền
3 Hội đồng quản trị phải triệu tập họp bất thường Đại hội đồng cổ đông trong các trường hợp sau đây:
a Hội đồng quản trị xét thấy cần thiết vì lợi ích của Công ty;
b Số thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát còn lại ít hơn số thành viên theo quy định của pháp luật;
c Theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều
16 Điều lệ này;
d Theo yêu cầu của Ban kiểm soát;
e Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật
Trang 194 Hội đồng quản trị phải triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày số thành viên Hội đồng quản trị còn lại theo quy định tại điểm b hoặc nhận được yêu cầu quy định tại điểm c và điểm d khoản 3 Điều này Trường hợp Hội đồng quản trị không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định thì Chủ tịch Hội đồng quản trị và các thành viên Hội đồng quản trị phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và phải bồi thường thiệt hại phát sinh cho Công ty
5 Trường hợp Hội đồng quản trị không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại khoản 4 Điều này thì trong thời hạn 30 ngày tiếp theo, Ban kiểm soát thay thế Hội đồng quản trị triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định của Luật này
Trường hợp Ban kiểm soát không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định thì Ban kiểm soát phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại phát sinh cho Công ty
6 Trường hợp Ban kiểm soát không triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại khoản 5 Điều này thì cổ đông hoặc nhóm cổ đông theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Điều lệ này có quyền đại diện Công ty triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông theo quy định
7 Người triệu tập phải thực hiện các công việc sau đây để tổ chức họp Đại hội đồng cổ đông:
a Lập danh sách cổ đông có quyền dự họp;
b Cung cấp thông tin và giải quyết khiếu nại liên quan đến danh sách cổ đông;
c Lập chương trình và nội dung cuộc họp;
d Chuẩn bị tài liệu cho cuộc họp;
e Dự thảo nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông theo nội dung dự kiến của cuộc họp; danh sách và thông tin chi tiết của các ứng cử viên trong trường hợp bầu thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên;
f Xác định thời gian và địa điểm họp;
g Gửi thông báo mời họp đến từng cổ đông có quyền dự họp theo quy định của Luật này;
h Các công việc khác phục vụ cuộc họp
8 Chi phí triệu tập và tiến hành họp Đại hội đồng cổ đông theo quy tại các khoản 4, 5 và 6 của Điều này sẽ được Công ty hoàn lại
Điều 20 Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông
1 Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông được lập dựa trên sổ đăng ký cổ đông của Công ty Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông được lập chậm nhất là 15 ngày trước ngày gửi giấy mời họp Đại hội đồng cổ đông
Trang 202 Danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông phải có họ, tên, địa chỉ thường trú, quốc tịch, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập, địa chỉ trụ sở chính của cổ đông là tổ chức; số lượng cổ phần từng loại, số và ngày đăng ký cổ đông của từng cổ đông
3 Cổ đông có quyền kiểm tra, tra cứu, trích lục và sao danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông; yêu cầu sửa đổi những thông tin sai lệch hoặc bổ sung những thông tin cần thiết về mình trong danh sách cổ đông có quyền dự họp Đại hội đồng cổ đông Người quản lý công ty phải cung cấp kịp thời thông tin sổ đăng ký cổ đông, sửa đổi, bổ sung thông tin sai lệch theo yêu cầu của cổ đông; đồng thời chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh do không cung cấp hoặc cung cấp không kịp thời, không chính xác thông tin sổ đăng
ký cổ đông theo yêu cầu
Điều 21 Chương trình, nội dung mời họp Đại hội đồng cổ đông
1 Người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phải chuẩn bị chương trình, nội dung cuộc họp
2 Cổ đông hoặc nhóm cổ đông sở hữu từ 10% tổng số cổ phần phổ thông trong thời hạn liên tục từ 06 tháng trở lên có quyền kiến nghị vấn đề đưa vào chương trình họp Đại hội đồng cổ đông Kiến nghị phải bằng văn bản và được gửi đến Công ty chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày khai mạc Kiến nghị phải ghi rõ tên cổ đông, số lượng từng loại cổ phần của cổ đông hoặc thông tin tương đương, vấn đề kiến nghị đưa vào chương trình họp
3 Người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông có quyền từ chối kiến nghị quy định tại khoản 2 Điều này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a Kiến nghị được gửi đến không đúng thời hạn hoặc không đủ, không đúng nội dung;
b Vấn đề kiến nghị không thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông;
4 Người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phải chấp nhận và đưa kiến nghị quy định tại khoản 2 Điều này vào dự kiến chương trình và nội dung cuộc họp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này; kiến nghị được chính thức bổ sung vào chương trình và nội dung cuộc họp nếu được Đại hội đồng cổ đông chấp thuận
5 Người triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông phải gửi thông báo mời họp đến tất cả các cổ đông trong Danh sách cổ đông có quyền dự họp chậm nhất 15 ngày trước ngày khai mạc Thông báo mời họp phải có tên, địa chỉ trụ sở chính, mã số doanh nghiệp; tên, địa chỉ thường trú của cổ đông, thời gian, địa điểm họp và những yêu cầu khác đối với người dự họp