‘The Socialist Republic of Vietnam BAO CAO KÉT QUÁ CÔNG TÁC SOÁT XÉT BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN ĐỘ Kính gửi các Cô đông Công ty Cỗ phần Ngô Han và công ty con dồi kế toán hợp nhất t
Trang 1
Công ty Cổ phần Ngô Han và công ty con
Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ cho giai doạn sáu tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2015
f a
\
Trang 2Giấy phép Đầu tư số 52914 ngày ]6 tháng 6 năm 1997
Giấy chứng nhận
Đăng ký Kinh doanh số 4703000102 ngày 26 tháng 4 năm 2004
Giấy phép dầu tư và giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đã được điều chỉnh nhiều lần, và lần điều
ký kinh doanh số 4703000102 ngày 5 thang 1 năm 2011 Giấy phép đầu tư và gidy chứng nhận đăng
ký kinh doanh do Sở Kế hoạch và Đầu tư tình Đồng Nai cấp và có giá trị trong 50 năm kể từ ngày cấp
giấy phép đầu tư đầu tiên
Hội đồng Quản trị Bà Ngô Thị Thông,
Ông Nguyễn Anh Tuấn
Ông Phạm Thanh Quang “Thành viên
Ông Hồ Thanh Tâm Thành viên
Bạn Giám đốc Bà Ngô Thị Thông
Ông Nguyễn Anh Tuấn
Ong Huynh Quốc Thái
Try sở đăng ký Xã Phước Thái, Huyện Long Thành
Tỉnh Đồng Nai Việt Nam
Công ty kiểm toán Công ty TNHH KPMG
Việt Nam
Trang 3
Công ty Cổ phần Ngô Han
Báo cáo của Ban Giám đốc
có liền quan đền việc lập vả trình bày bảo cáo tải chính giữa niên độ Theo ý kiến của Ban Giám đốc
Công ty:
đoạn sáu tháng kết thúc cùng ngày, phủ hợp với Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 27 - Báo cáo tài chính giữa niên độ, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam vả các quy định pháp lý có liên quan
ấp dụng cho báo cáo tải chính giữa niên độ; và
Trang 4‘The Socialist Republic of Vietnam
BAO CAO KÉT QUÁ CÔNG TÁC SOÁT XÉT BÁO CÁO TÀI CHÍNH GIỮA NIÊN
ĐỘ
Kính gửi các Cô đông
Công ty Cỗ phần Ngô Han và công ty con
dồi kế toán hợp nhất tại ngày 30 tháng 6 năm 2015, bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất và báo cáo lưu chuyển tiên tệ hợp nhất cho giai đoạn sáu tháng kết thúc cùng ngày và các thuyết minh
Kem theo được Ban Giảm đốc Công ty phê duyệt phát hành ngày 25 tháng 8 năm 2015, được trình bày
từ trang 4 đến trang 34 Việc lập và trình bay báo cáo lãi chính hợp nhất giữa niên độ nảy là trách
cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ nảy trên cơ sở công tác soát xét của chủng tôi
Chúng tôi đã thực hiện công tác soát xét theo Chuẩn mực Kiểm toán Việt Nam số 910 - Công tác soát
Xét báo cáo tải chính Chuân mực này yêu câu chủng tôi phải lập kế hoạch và thực hiện công tác soát
Xét để có được sự đám bảo vừa phải rằng báo cáo tải chính hợp nhất giữa niên độ không chứa đựng,
những sai sót trọng yếu Công tắc soát xét bao gồm chủ yếu là việc trao đổi với nhân sự c Công ty
và ấp dụng các thủ tục phân tích trên những thông tỉn tải chính Công tác này cung cắp một mức độ,
đưa ra ý kiến kiểm toán
canh trọng yêu, tình hình tài chính hợp nhật của Công ty Cổ phẩn Ngô Hạn tại ngày 30 thắng 6 năm
sáu tháng kết thúc cùng ngày, phủ hợp với Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 27 - Báo cáo tài chính
siữa niên độ, các quy định có liên quan của Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định
pháp lý có liên quan áp dụng cho báo cáo tài chính giữa niên độ
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chỉ nhánh số: 4114000230
Bảo cáo soát xét số: 14-01-377
Kiểm toán số 0304-2013-007-I Kiểm toán số 2235-2013-007-]
Phó Tổng Giám đốc
Thành phố Hỏ Chí Minh, ngày 25 tháng 8 năm 2015
fart a OM were apne ance ơn
‘ah MG inartra Copa HONG
Trang 5
Công ty Cô phần Ngô Han và công ty con
Bảng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 30 tháng 6 năm 2015
TÀI SẢN
Tài sản ngắn hạn
(100 = 110 + 130 + 140 + 150)
Tiền và các khoản tương đương tiễn
Các khoản phải thu
Thu, giá trị gia tăng được khấu trừ
“Thuế phải thu Ngân sách Nhà nước
Giá tị hao mòn lũy kể
Xây dụng cơ bản dở dang
908.348.280.316 883.437.319.405 112.070.248.329 101.151.865.813 412.646.203.726
310.195.081.541 11.114.456.025 105.563.305.325 (14.226.639.165)
393.285.042.653 298.261.530.894 17.602.163.047 85.647.087.877 (8.226.639.165)
383.064.910.977 9,736.293,723 5.935.499.962 1.629.029.858 1.611.150.026 8.094.308.937 4.309.604.067
12.954.928 6.783.132 178.064.903.239 165.599.204.846 156.994.065.433 143.154.074.244 87310.976.760 84.894.229.776 237.005.295.393 226.433.380.342 (149.694.318.633) (141.539.150.566) 14.685.060.000 14.685.060.000 16.933.209.590 16.933.209.500 (2.248.149.590) (2.248.149.590)
.998/028.673 43.574.784.468 10.000.000.000 10.000.000.000
11070.837.806 — 12.445.130.602 7.669.752.698 7.402.095.658 180.273.003 180.273.003 3.220.812.105 4.862.761.941
Trang 6'Báng cân đối kế toán hợp nhất tại ngày 30) tháng 6 năm 2015 (tiếp theo)
Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419 81.760.000) 81.760.000
Lợi nhuận chưa phân phối 420 150.480.287.258 119.675.093.015
TONG NGUON VON (440 = 300 +400) 440 1.086.413.183.555 1.049.036.524251
Trang 7Công ty Cổ phần Ngô Han and ¡ subsidiary
Bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất cho giai đoạn sáu tháng kết thúc
Lợi nhuận trước thuế (50 = 30 + 40)
Chi phi thué TNDN hiện hành
Chi phi thué TNDN hoan lai
Lợi nhuận thuần sau thuế
(60 = 50 - 5I - 52)
Lãi cơ bản trên cỗ phiếu
Ngày 25 tháng 8 năm 2015 Người lập:
Giai đoạn tir
1/1/2014 đến 30/6/2014
ND 900.471.746.516 536.502.438
1.136.977.252.262 1.051.704.761.388
899.935.244.078 838.616.149.449
85.272.490.874
3.406.180.717 20.299.605.288 7.639.035.087 11.843.807.021 12.736.968.269
61.319.094.629
846.896.662 11.056.357.917 7.014.475.051 9.396.321.855 9.169.470.381 43.798.291.013 32.543.841.138 118.455.926
33.130.338.297 7.341.534.846
Trang 8Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho giai đoạn sáu tháng kết thúc ngày 30 thắng 6
năm 2015 (Phương pháp gián tiếp)
LUU CHUYEN TIEN TU HOAT DONG KINH DOANH
Lợi nhuận trước thuế 0ï 43.893.703.346 3.130.338.297
Điều chỉnh cho các khoản
Trang 9Công ty Cổ phần Ngô Han và công ty con
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất cho giai đoạn sáu tháng kết thúc ngày 30 tháng 6
năm 2015 (Phương pháp gián tiếp - tiếp theo)
Mẫu B 03a ~ DN/HN
LUU CHUYEN TIEN TU HOAT DONG DAU TU
Chi mua tài sản cố định và tải sản dài
hạn khác 21 (21783.132.615) (8740332,870)
"Thu lãi tiền gửi 27 355.499.961 175.059.314
Lee tiền thuần từ các hoạt động _ ¿ụ (21.427.632.654) (8.565.273.565)
‘Thu tir Vay ngắn hạn và dai hạn 3 1.602,963.412.128 809.432.880.592 7 Chi tra ng gốc vay 34 (459.816.270.971) (655.044.583.387) j Chỉ trả cô tức 36 (2.105.873.550) - Ì
Liru chuyén tién thudin trong ky
~
Nguyễn Thị Hương
Các thuyết mình định kèm là bộ phận hợp thành của bảo cáo tài chỉnh hợp nhất giữa niễn độ này
8
Trang 10Đơn vị báo cáo
chính của Công ty là sản xuất nguyên liệu đỏ
nhôm, sơn cách điện, giấy cách diện, đây điện t
và nhôm
g ty cô phẩn được thành lập tại Việt Nam Hoạt động
nhôm, dây và cáp điện; mua bán nguyên liệu đồng, day và cáp điện; và mua bán ph liệu phế thải đồng
Báo cáo tải chính hợp nhất giữa niên độ của Công ty cho giai đoạn sáu tháng kết thúc ngày 30 tháng 6
năm 2015 bao gồm Công ty và công ty con (gọi chung là "Nhóm Công ty") Chỉ tiết của công ty con, được thành lập tại Việt Nam, như sau:
Giip phép ——THIG sé hitw
Công ty TNHH._ Mua bán kim loại, quặng kim
i, may mée 0311440941 100%
MTV Thuong mai va thiét bj va linh kiện lắp đặt mạng
và Dịch vụ Ngô _ lưới điện; bán lẻ đồ gia dụng; mua bán máy Han óc, thiết bị và phụ từng máy móc nông,
nghiệp,
Tai ngày 30 tháng 6 năm 2015, Nhị
nhân viên) và Công ty có 275 nhân vị
Báo cáo tải chính hợp nhất giữa niên độ được lập phù hợp với Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 27 -
Báo cáo tài chính giữa niên độ, Chế độ Kế toán Doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan áp dụng cho báo cáo tải chính giữa niên độ áo cáo tải chính này cân được đọc đồng, thời với báo cáo tài chính của Nhóm Công ty cho năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2014
Cơ sở đo lường,
Báo cáo tải hinh hợp nhất giữa niên độ, trừ báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất, được lập trên cơ sở dồn tích theo nguyên tắc giá gốc Báo cáo lưu chuyển tiễn tệ hợp nhất được lập theo phương pháp gián
tiếp.
Trang 11Công ty Cổ phần Ngô Han và công ty con
Thuyết minh bao cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ cho giai đoạn sáu tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2015 (tiếp theo)
Mẫu B 09a ~ DN/HN 'Kỳ kế toán năm
Kỳ kế toán năm của Công ty là từ ngày 1 tháng 1 đến ngày 31 tháng 12
Don vị tiền tệ kế toán
Bao cáo tải chính hợp nhất giữa niên độ được lập và trình bay bing Dang Viet Nam VND")
quyền kiểm soát chấm dứt
Các giao dịch được loại trừ khi hợp nhất
trong năm được quy đổi sang VND theo tỷ giá hối đoái ngảy giao dịch
“Tắt cả các khoản chênh lệch tỷ giá được ghi nhận vào bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền bao pm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng không,
đầu tư ngăn hạn có tỉnh thanh khoản cao, có thẻ dễ n đổi thành một lượng tiền xác định, ít
cho mục đích đầu tư hay là các mục đích khác
Các khoản tương đương tiền là các khoản
Trang 12
(a)
(©)
®
Thuyết mình báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ cho giai đoạn sáu tháng kết thúc
ngày 30 tháng 6 năm 2015 (tiếp theo)
Mau B 09a ~DN/HN
Các khoán đầu tư
trường của khoản đầu tư giảm xuống thấp hơn nguyên giá hoặc nêu công ty nhận đầu tư bị lỗ Sau khi
sẽ được hoàn nhập, Khoản dự phòng chỉ được hoàn nhập trong pham vi sao cho giá trị ghỉ số của các
khoản đầu tư không vượt quá giá trị ghỉ số của các khoản đầu tư này khi giã định không có khoản dự
phòng nào đã được ghi nhận
Các khoản phải thu
Các khoản phải thụ khách hang và các khoản phải thu khác được phản ảnh theo ngu
phòng phải thu khó đồi
Hàng tồn kho
Hàng tôn kho được phản ảnh theo giá trị bằng với số thấp hơn giữa giá ốc và giá trị thuần có thể thực
hiện được Giá gốc được tính theo phương pháp bình quân gia quyền va bao sồm tắt cả các chỉ phí
liên quan phát sinh để cỏ được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại Đối với thành phẩm và
tồn kho, trừ đi chỉ phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chỉ phí bán hàng tước tính
Tài sản có định hữu hình được thể hiện theo nguyên giá trừ đi giá trị hao mòn lũy kế Nguyên giá tài
sản cỗ định hữu hình bao gồm giá mua, thuế nhập khâu, các loại thuế mua hàng không hoàn lại và chỉ
phí phân bổ trực tiếp để đưa tài sản đến vị trí và trạng thái hoạt động cho mục đích sử dụng đã dự kiến,
và chỉ phí tháo đỡ và di dời tài sản và khôi phục hiện trường tại địa điểm đặt tải sản Các chỉ phí phát nh sau khi tài sản c định hữu hình đã đưa vào hoạt động như chỉ phí sửa chữa, bảo dưỡng và đại tụ
thường được ghỉ nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kỉnh doanh trong năm tại thời điểm phát sinh chỉ
phí Trong trường hợp có thể chứng mỉnh một cách rõ rằng rằng các khoản chỉ phí này làm lợi ích
kinh tế trong tương lai dự tính thu được do việc sử đụng tải sản có định hữu hình tăng trên mức hoạt
động tiêu chuẩn đã được đánh giá ban đầu, thì các chỉ phí này được vốn hỏa như một khoàn nguyên
giá tăng thêm của tài sản cố định hữu hình
W
ff
Trang 13(h)
@
(ii)
6)
Công ty Cổ phần Ngô Han và công ty con
Thuyết mình báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ cho giai đoạn sáu tháng kết thúc ngày 30 tháng 6 năm 2015 (tiếp theo)
* Thiết bị văn phòng 3-8 năm
‘Tai sin có định vô hình
uyên sử dụng dat
Quyền sứ dụng đất gồm cỏ:
*_ Quyền sử dụng đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất;
*_ Quyền sử dụng đất nhận chuyển nhượng hợp pháp; và
Quyền sử dụng đất thuê trước ngày có hiệu lực của Luật Đắt đai năm 2003 mà tiền thuê đất đã
được trả trước cho thời han dai hơn 5 năm và được cơ quan có thâm quyền cắp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất có thời hạn không xác định được thể hiện theo nguyên giá va không tính khấu hao
Nguyên giá ban đầu của quyên sử đụng đất bao gồm giá mua và các chỉ phí liên quan trực tiếp tới việc
Phin mém vi tinh
liên quan thì được vốn hóa vả hạch toán như tải sản có đi
theo phương pháp đường thẳng trong vòng 3 đến 4 năm
Xây dựng cơ bản đỡ dang
Xây dựng cơ bản dở dang phản ánh các khoản chỉ cho xây dựng và máy móc chưa được hoàn thành hoặc lắp đặt xong Không tính khẩu hao cho xây dựng cơ bản dé đang trong giai đoạn xây dựng và
ng ty nắm giữ để sử dụng trong quá trình hoạt động
kinh doanh bình thường, với nguyên giá của mỗi tai sản thấp hơn 30 triệu VND và do đó không đủ điều kiện ghỉ nhận là tài sản có định theo Thông tư 45 Nguyên giá của công cụ và dụng cụ được phân
bổ theo phương pháp đường thẳng trong thời gian từ 2 đến 3 năm
12
Trang 14(k)
®
(m)
a
'Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ cho giai đoạn sáu tháng kết thúc
ngày 3U tháng 6 năm 2015 (tiếp theo)
Mẫu B 09a ~ DN/HN
Các khoản phải trả người bán và các khoản phải trả kháe
Các khoản phải trả người bán và khoản phải trả khác thể hiện theo nguyên giá
Dự phòng
Một khoản dự phòng được ghi nhận nu, do kết quả của một sự kiện trong qua khứ, Nhóm Công ty có
nghĩa vụ pháp lý hiện tại hoặc liên đới có th ước tính một cách đăng tỉn cậy, và chắc chắn sẽ làm giảm
sút các lợi ích kinh tế trong tương lai để thanh toán các nghĩa vụ về khoản nợ phải trả đó Khoản dự
phỏng được xác định bằng cách chiết khẩu dòng tiền dự kiến có thể phải trả trong tương lai với tý lệ
chiết khấu trước thuế phản ảnh đánh giá hiện tại của thị trường về giá trị thời gian của tiền và rủi ro cu
thể của khoản nợ đó
Phân loại các công cụ tài chính
Nhằm mục đích duy nhất là cung cấp các thông tin thuyết minh về tằm quan trọng của các công cụ tài
chính đối với tinh hình tài chinh và kết quả hoạt động kinh đoanh của Nhóm Công ty và tính chất và mức độ rủi ro phát sinh từ các công cự tài chính, Nhóm Công ty phân loại các công ey tải chính như
Tài sản tài chính:
Tai sản tài chinh được xác định theo giá trị hợp l thông qua bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanly
Tài sản tải chính được xác định theo giá tị hợp lý thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là
một tài sản tài chính thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
- có bằng chứng về việc kinh doanh công cụ đó nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn; hoặc
~ _ công eụ tải chính phải sinh (ngoại trừ các công cụ tải chính phái sinh được xác định là một hợp: đồng bảo lãnh tải chính hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu qua)
trị hợp lý thông qua bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh,
Các khoản đâu tư nắm giữ đổn ngày đáo hạn
Các khoản đầu tư năm giữ đến ngày đáo hạn là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh
toán có định hoặc có thể xác định và có kỳ đáo hạn có định mà Nhóm Công ty có ý định và có khả
năng giữ đến ngày đáo hạn, ngoại trừ:
* các tài sản tài chính mà tại thời điểm ghỉ nhận ban đầu đã được Nhóm Công ty xếp vào nhóm xác định theo giá trị hợp lý thông qua bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
các tài sản tải chính đã được Nhóm Công ty xếp vào nhỏm sẵn sàng dé bin: va
Trang 15
Công ty Cỗ phần Ngô Han và công ty con
“Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ cho giai đoạn sáu tháng kết thúc
ngày 30 tháng 6 năm 2015 (tiếp theo)
Mẫu B 09a - DN/H
* các tài sản tài chính thỏa mãn định nghĩa về các khoản cho vay và phải thu
Các khoản cho vay và phải thụ
Các khoản cho vay và phải thu là các tài sản tài chính phi phái sinh v
hoặc có thé xác định và không được niêm yết trên thị trường, ngoại trừ:
các khoản thanh toán c‹
* cite Khoản mã Nhóm Công ty có ý định bán ngay hoặc sẽ bán trong tương lai gin được phân loại là tài sân nấm giữ vì mục đỉch kinh doanh, và các loại mà tại thời điểm ghi nhận ban đầu được
Nhóm Công ty xếp vào nhóm xác định theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh;
* các khoản được Nhóm Công ty xếp vào nhóm sẵn sảng dé bán tại thời điểm ghi nhận ban đầu;
* các khoản mà Nhóm Công ty có thể không thu hỏi được phần lớn gid ti
phải do suy giảm chất lượng tín dụng, và được phân loại vào nhóm sẵn
Tài sản tải chính sẵn sing dé bán là các tải sản tải chính phi phé ¡nh được xác định là sẵn sàng để bán
hoặc không được phân loại
*_ các tài sản tải chỉnh xác định theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
*_ các khoản đầu tự giữ đến ngày đáo hạn; hoặc
*_ các khoản cho vay và phải thu
No phai trả tài chính
Ng phải trả tài chính được xác định theo giả trị hợp l thông qua bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Nợ phải trả tải chính được xác định theo giá trị hợp lý thông qua báo cáo
là một khoản nợ phải trả tài chính thỏa mãn một trong các điều kiện sa
quả hoạt động kinh doanh
nợ phải trả tải chính được phân loại vào nhóm
~ khoản nợ đỏ được tạo ra chủ yếu cho mục đích mua lại trong thời gian ngắn;
~ có bằng chứng về việc kinh doanh công cụ đó nhằm mục đích thu lợi ngắn hạn; hoặc
là công cụ tài chính phái sinh (ngoại trừ eác công cụ tải chính phái sinh được xác định là một
hợp đồng bảo lãnh tài chỉnh hoặc một công cụ phòng ngừa rủi ro hiệu quả),
* _ Tại thời điểm ghỉ nhận ban đâu, Nhóm Công ty xếp nợ phi giá trị hợp lý thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ä tài chính vào nhóm phản ánh theo
Ng phải trả tài chính được xác định theo giá trị phân bồ
Các khoản nợ phải trả tài chính Không được phân loại là nợ phải tr tải chính được xác định theo giá
trị hợp lý thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sẽ được phân loại là nợ phải trả tải chỉnh
được xác định theo giá trị phân bổ
Trang 16(n)
(0)
a
(@)
“Thuyết mình báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ cho giai đoạn sáu tháng kết thúc
ngày 30 tháng 6 năm 2015 (tiếp theo)
Mẫu B 09a~ DN/HN
nhằm mục đích mô tả phương pháp xác định giá trị của các công cụ tải chính Các chính sách kế toán
về xác định giá trị của các công cụ tài chính được trình bảy trong các thuyết minh liên quan khác
Thuế
Thuê thu nhập doanh nghiệp tính trên lợi nhuận hoặc lỗ của kỳ bao gồm thuế thu nhập hiện hành và
hoãn lại Thuế thu nhập doanh nghiệp được ghỉ nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ừ trường hợp có các khoản thuế thu nhập liên quan đến các khoản mục được ghỉ nhận thẳng
chủ sở hữu, thị khi đó các thuế thu nhập này cũng được ghi nhận thẳng vào vốn chủ sở hữu
Thuế thu nhập hiện hành là khoản thuế dự kiến phải nộp dựa trên thu nhập chịu thuế trong kỳ, sử đụng
Thuế thu nhập hoãn lại được tính theo phương pháp bảng cân đối kế toán cho các chênh lệch tạm thời
giữa giá trị ghi số cho mục đích báo cáo tài chính và giá trị sử dụng cho mục đích tính thuế của các
khoản mục tài sản và nợ phải trả Giá trị của thuế thu nhập hoãn lại được ghỉ nhận dựa trên cách thức
dự kiến thu hồi hoặc thanh toản giả trị ghỉ số của các khoản mục tài sản và nợ phải trả sử dụng các
mức thuế suất có hiệu lực hoặc cơ bản có hiệu lực tại ngày kết thúc niên độ kế toán
Tài sản thu thu nhập hoãn lại chỉ được ghi nhận trong phạm vi chắc chắn có đủ lợi nhuận tính thuế
trong tương lai để tài sản thu thu nhập này có thể sử dụng được Tải sản thuế thu nhập hoãn lại được
ích về thuế liên quan này sẽ sử dụng được
Doanh thu bán hàng được ghi nhận trong bảo cáo kết quả hoạt động kinh doanh khi phẩn lớn rủi ro và
lợi ich gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá được chuyển giao cho người mua, Doanh
thu không được ghỉ nhận nêu như có những yêu tổ không chắc chắn mang tính trọng yếu liên quan tới
khả năng thu hồi ede khoản phải thu hoặc liễn quan ti kha năng hàng bán bị tr lại
Doanh thụ từ tiền lãi
Doanh thu từ tiền lãi được ghi nhận theo tỷ lệ tương ửng với thời gian dựa trên số dư gốc và lãi suất
áp dụng
Các khoản thanh toán thuê hoạt động,
Các khoản thanh toán thuê hoạt động được ghi nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo
phương pháp đường thăng dựa vào thời hạn của hợp đồng thuê, Các khoản hoa hồng đi thuê được ghi
nhận trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh như là một bộ phận hợp thành cúa tổng chỉ phí thuê,
Trang 17Công ty Cô phần Ngô Han và công ty con
Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ cho
ngày 30 tháng 6 năm 2015 (tiếp theo)
đoạn sáu tháng kết thúc Mẫu B 09a ~ DN/HN (@)
Chỉ phí vay được ghi nhận là một chỉ phí trong năm khi chỉ phí này phát sinh
phí vay liên quan đến các khoản vay cho mục đích hình thành tài
thì khí đó chỉ phí vay sẽ được vốn hóa và được ghỉ vào nguyên gi
Một bộ phận là một hợp phân có thể xác định riêng biệt của Nhóm Công ty tham gia vào vige cung cấp
các sản phẩm hoặc dịch vụ liên quan (bộ phận chia theo hoạt động kinh doanh), hoặc cung cấp sản
phẩm hoặc địch vụ trong một môi trường kinh tế cụ thể (bộ phận chỉa theo vùng địa lý), mỗi bộ phận
này chịu rủi ro và thu được lợi ích khác biệt với các bộ phận khác Ban Giám đốc cho rằng Nhóm
Công ty hoạt động trong một bộ phận kinh doanh duy nhất, là sản xuất và bản dây cáp điện và trên một
bộ phận địa lý duy nhất là Việt Nam
“Tiền gửi ngân hàng 67.068.431.499 75314794253
Các khoản tương đương tiền 43.660.000.000 22.943.728.859