1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 7: Đất nước nhiều đồi núi

5 1,7K 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đất Nước Nhiều Đồi Núi
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Giáo Dục
Thể loại Bài Giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức - Biết được các đặc điểm nổi bật của cấu trúc địa hình Việt Nam, nhấn mạnh phần lớn diện tích nước ta là đồi núi, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp.. Kĩ năng - Xác định 4 vùng địa

Trang 1

Tiết 7 BÀI 7 ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức

- Biết được các đặc điểm nổi bật của cấu trúc địa hình Việt Nam, nhấn mạnh phần lớn diện tích nước ta là đồi núi, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

- Hiểu được sự phân hoá đia hình đồi núi ở Việt Nam, đặc điểm mỗi vùng và sự khác nhau giữa các vùng

2 Kĩ năng

- Xác định 4 vùng địa hình đồi núi, đặc điểm của các vùng trên bản đồ

- Xác định được vị trí các dãy núi, khối núi, các dạng địa hình chủ yếu mô tả trong bài học

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

- Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam

- Atlat địa lí Việt Nam

- Một số hình ảnh về cảnh quan các vùng địa hình đất nước ta

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Khởi động: GV hướng dẫn học sinh quan sát bản đồ Đia lí tự nhiên Việt Nam để trả lời:

- Màu chiếm phần lớn trên bản đồ địa hình là màu gì? Thể hiện dạng địa hình nào?

GV: Đồi núi chiếm 3/4 lãnh thổ, nhưng chủ yếu là đồi núi thấp là đặc điểm cơ bản của địa hình nước ta Sự tác động qua lại của địa hình tới các thành phần tự nhiên khác hình thành nên đặc điểm chung của tự nhiên nước ta - đất nước nhiều đồi núi

Hoạt động của GV và HS

Hoạt động l: Tìm hiểu đặc điểm chung

Nội dung chính

1 Đặc điểm chung của địa hình

Trang 2

của địa hình nước ta.

Hình thức (Theo cặp/ Nhóm)

Bước 1:: GV yêu cầu HS nhắc lại cách

phần loại núi theo độ cao (núi thấp cao

dưới 1000m, núi cao cao trên 2000m) sau

đó chia HS ra thành các nhóm, giao nhiệm

vụ cho các nhóm

GV đặt câu hỏi: Đọc SGK mục 1, quan sát

hình 1 6, Atlat địa lí Việt Nam, hãy:

- Nêu các biểu hiện chứng tỏ núi chiếm

phần lớn diện tích nước ta nhưng chủ yếu

là đồi núi thấp

- Kể tên các dãy núi hướng tây bắc - đông

nam, các dãy núi hướng vòng cung

- Chứng minh địa hình nước ta rất đa dạng

và phân chia thành các khu vực

Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi bổ

sung cho nhau

Bước 3: Một HS chỉ trên bản đồ để chứng

minh núi chiếm phần lớn diện tích nước ta

nhưng chủ yếu là đồi núi thấp và kể tên

các dãy núi hướng tây bắc - đông nam, các

dãy núi hướng vòng cung

Một HS chứng minh địa hình nước ta rất đa

dạng và phân chia thành các khu vực, các

HS khác bổ sung ý kiến

GV đặt câu hỏi: hãy giải thích vì sao nước

ta đồi núi chiếm phần lớn diện tích nhưng

chủ yếu là đồi núi thấp? (Vận dộng uốn

nếp, đứt gãy, phun trào macma từ giai

đoạn cổ kiến tạo đã làm xuất hiện ở nước

ta quang cảnh đồi núi đồ sộ, liên tục:

- Trong giai đoạn Tân kiến tạo, vận động

tạo núi An-pi diễn ra không liên tục theo

nhiều đợt nên địa hình nước ta chủ yếu là

a Địa hình đồi núi chiêm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

- Địa hình cao dưới 1000m chiếm 85%, núi trung bình 14%, núi cao chỉ có 1%

- Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích đất đai

b Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng

- Hướng tây bắc - đông nam và hướng vòng cung

- Địa hình già trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt

- Địa bình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

- Cấu trúc gồm 2 hình chính + Hướng TB - ĐN: Từ hữu ngạn sông Hồng đến Bạch Mã

+ Hướng vòng cung: Vùng núi đông bắc và Trường Sơn Nam

c Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

d Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người

Trang 3

đồi núi thấp, địa hình phân thành nhiều

bậc, cao ở tây bắc thấp dần xuống đông

nam Các đồng bằng chủ yếu là đồng bằng

chân núi, ngay đồng bằng sông Hồng và

đồng bằng sông Cửu Long cũng được hình

thành trên một vùng núi cổ bị sụt lún nên

đồng bằng thường nhỏ)

GV hỏi: hãy lấy ví dụ chứng minh tác

động của con người tới địa hình nước ta

Chuyển ý: GV chỉ trên bản đồ Địa lí tự

nhiên Việt Nam khẳng định: Sự khác nhau

về cấu trúc địa hình ở các vùng lãnh thổ

nước ta là cơ sở để phân chia nước ta thành

các khu vực địa hình khác nhau

Hoạt động 2: (Nhóm) Tìm hiểu đặc điểm

các khu vực địa hình

Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm,

giao nhiệm vụ cụ thể cho từng nhóm

(Xem phiếu học tập phần phụ lục)

Nhóm l: Trình bày đặc điểm địa hình vùng

núi Đông Bắc

Nhóm 2: Trình bày đặc điểm địa hình vùng

núi Tây Bắc

Nhóm 3: Trình bày đặc điểm địa hình vùng

núi Bắc Trường Sơn

Nhóm 4: Trình bày đặc điểm địa hình

vùng núi Nam Trường Sơn

Lưu ý: Với HS khá, giỏi GV có thể yêu

cầu HS trình bày như một hướng dẫn viên

du lịch (Mời bạn đến thăm vùng núi Đông

Bắc )

Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại

diện các nhóm trình bày, các nhóm khác

bổ sung ý kiến

Bước 3: GV nhận xét, đánh giá phần trình

2 Các khu vực địa hình

a Khu vực đồi núi

* Vùng núi Đông Bắc

- Giới hạn: Vùng núi phía tả ngạn sông Hồng chủ yếu là đồi núi thấp

- Gồm cánh cung lớn mở rộng về phía bắc và đông chụm lại ởû Tam Đảo

- Hướng nghiêng: cao ở Tây Bắc và thấp xuống Đông Nam

* Vùng núi tây bắc:

Giới hạn: Nằm giữa sông Hồng và sông Cả

- Địa hình cao nhất nước ta, dãy Hoàng Liên Sơn (Phanxipang 3143m) Các dãy núi hướng tây bắc -đông nam, xen giữa là cao nguyên đá vôi (cao nguyên Sơn La, Mộc Châu)

* Vùng núi Bắc Trường Sơn

- Giới hạn: Từ sông Cả tới dãy núi

Trang 4

bày của HS.

GV đặt câu hỏi cho các nhóm:

- Đông Bắc có ảnh hưởng như thế nào tới

khí hậu

- Địa hình vùng Tây Bắc có ảnh hưởng như

thế nào tới sinh vật

Hoạt động 8: So sánh các vùng đồi núi

nước ta

Hình thức: Nhóm

Bước 1: GV chia HS ra thành các nhóm

giống như hoạt động 2, nhiệm vụ của các

nhóm sẽ được hoán đổi cho nhau

Nhóm l: Dùng các cụm từ ngắn để so sánh

đặc điểm địa hình vùng núi Tây Bắc với cả

nước

Nhóm 2: Dùng các cụm từ ngắn để so sánh

đặc điểm địa hình vùng núi Đông Bắc với

cả nước

Nhóm 3: dùng các cụm từ ngắn để so sánh

đặc điểm địa hình vùng núi Nam Trường

Sơn với cả nước

Nhóm 4: Dùng các cụm từ ngắn để so sánh

đặc điểm địahình vùng núi Bắc Trường

Sơn với cảnước

Bước 2: HS trong các nhóm trao đổi, đại

diện các nhóm lên bảng viết

Với HS trung bình hoặc kém, GV có thể

làm mẫu vùng rồi chia nhóm để HS có thể

so sánh 3 vùng còn lại

Bước 3: Các nhóm cử đại diện đánh giá

phần trình bày của nhóm bạn GV chuẩn

kiến thức

Bạch Mã

- Hướng tây bắc - đông nam

- Các dãy núi song song, so le nhau dài nhất, cao ở hai đầu, thấp ở giữa

- Các vùng núi đá vôi (Quảng Bình, Quảng Trị)

* Vùng núi Trường Sơn Nam

- Các khối núi Kontum, khối núi cực nam tây bắc, sườn tây thoải, sườn đông dốc đứng

- Các cao nguyên đất đỏ ba dan: Playku, Đắk Lắk, Mơ Nông, Lâm Viên bề mặt bằng phẳng, độ cao xếp tầng 500 - 800 - 1000m

IV ĐÁNH GIÁ

Khoanh tròn ý em cho là đúng nhất

1 Khu vực có địa hình cao nhất nước ta là:

Trang 5

A Tây Bắc C Bắc Trường Sơn.

B Đông Bắc D Tây Nguyên

2 Đặc điểm nổi bật của địa hình nước ta là:

A Địa hình chủ yếu là đồng bằng châu thổ '

B Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích

C Chủ yếu là đia hình cao nguyên

D Địa hình bán bình nguyên chiếm phần lớn diện tích

V HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP

Học sinh về nhà học bài, trả lời câu hỏi cuối bài và xem trước tiết sau

Ngày đăng: 20/07/2013, 01:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w