Với chiến lược phát triển dài hạn như trên, Tập đoàn và các đơn vị thành viên đã xây dựng kế hoạch đầu tư dài hạn theo hướng vừa đáp ứng nhu cầu tăng năng lực sản xuất hiện tại của các đ
Trang 1ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG THƯỜNG NIÊN 2016
TẬP ĐOÀN DỆT MAY VIỆT NAM
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH 2015 VÀ KẾ HOẠCH 2016
Gấm vóc non sông – Hào khí lạc hồng
Trang 22
MỤC LỤC
CÔNG TÁC ĐIỀU HÀNH SXKD CỦA VINATEX 2015 3
Bối cảnh chung 3
Công tác thị trường 3
Công tác đầu tư 4
Công tác quản trị 5
Công tác tái cơ cấu 5
Công tác quản trị điều hành hoạt động kinh doanh 6
Công tác Quản lý nguồn nhân lực 6
Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2015 6
KẾ HOẠCH NĂM 2016 8
Dự báo kinh tế 2016 8
Kế hoạch SXKD năm 2016 8
Các giải pháp 9
Về công tác thị trường 9
Về công tác đầu tư 9
Về công tác quản trị 10
Trang 33
CÔNG TÁC ĐIỀU HÀNH SXKD CỦA VINATEX 2015 Bối cảnh chung
Từ năm 2013 đến nay, đã có 11 hiệp định thương mại tự do hoàn thành đàm phán và được ký kết giữa Việt Nam và các nước trong khu vực châu Á, EU và các khu vực khác Các hiệp định này đem lại cho Việt Nam nói chung và ngành dệt may nói riêng nhiều ưu đãi về thuế quan nhưng kèm theo đó là nhiều yêu cầu khắt khe đặc biệt về xuất xứ hàng hóa (TPP: quy tắc từ sợi trở đi; EVFTA: quy tắc từ vải trở đi; đa phần các FTA với các nước trong khu vực Châu Á yêu cầu hàm lượng giá trị khu vực là 40%, giá trị nguyên liệu không có xuất xứ theo quy định không quá 10% giá trị FOB/ tổng trọng lượng hàng hóa …) Trong khi đó, các doanh nghiệp dệt may trong nước đa phần có quy mô nhỏ, chủ yếu làm CMT, trình độ quản trị lạc hậu, liên kết chuỗi và nội bộ yếu, nguyên liệu nhập khẩu chủ yếu từ các nước không tham gia hiệp định, nên rất khó đáp ứng các điều kiện nêu trên cũng như cạnh tranh với các doanh nghiệp FDI Để đáp ứng các yêu cầu của các FTAs, tận dụng tối đa ưu đãi về thuế quan, tăng cạnh tranh, Tập đoàn và các đơn vị thành viên đã xác định rất rõ về tính tất yếu của việc hình thành liên kết chuỗi, tăng cường liên kết nội bộ để chuyên môn hóa, tăng năng lực cạnh tranh từ việc tập trung vào việc cải thiện chất lượng sản phẩm cốt lõi/ sản phẩm thế mạnh trong từng khâu của chuỗi khép kín Tuy nhiên, để thực hiện được chiến lược này cần tăng cường đầu tư và cải thiện quản trị theo chiều sâu trong vòng tối thiểu 2-3 năm
Với chiến lược phát triển dài hạn như trên, Tập đoàn và các đơn vị thành viên đã xây dựng kế hoạch đầu tư dài hạn theo hướng vừa đáp ứng nhu cầu tăng năng lực sản xuất hiện tại của các đơn vị vừa chuẩn bị sẵn sàng các yếu tố cần thiết đáp ứng các yêu cầu của các FTAs Quá trình này đòi hỏi nhiều nỗ lực để cải cách toàn bộ hệ thống, đồng thời vẫn đảm bảo lợi ích của cổ đông và duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn Tập đoàn cũng như thu nhập của người lao động
Trong bố cảnh kinh tế thế giới phục hồi chậm và không ổn định; kinh tế Việt Nam có cải thiện nhưng tiềm ẩn rủi ro và xuất khẩu dệt may gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là các doanh nghiệp dệt, sợi, triển khai chiến lược nêu trên, Tập đoàn Dệt may Việt Nam đã đạt được một
số kết quả như sau:
Công tác thị trường
Năm 2015, xuất khẩu dệt may Việt Nam tại các thị trường lớn đều đạt tăng trưởng khá,
từ 7-13% so với năm 2014, và tăng nhanh hơn các đối thủ cạnh tranh khác, trong đó, kim ngạch xuất khẩu của Tập đoàn đạt 2,37 tỷ USD Trong khi đó, tình hình nhập khẩu dệt may tại các thị trường lớn trong năm 2015 không mấy khả quan Ngoại trừ thị trường Mỹ đạt dương 4,8%, các thị trường EU, Nhật Bản, Hàn Quốc đều có mức tăng trưởng âm -8%, -8,5% so với năm 2014
Trước những điều kiện đối với ngành dệt may Việt Nam phải đáp ứng để được hưởng các ưu đãi thuế quan đối với từng dòng sản phẩm, Tập đoàn và các đơn vị thành viên đã và đang tiếp tục xúc tiến tìm kiếm các thị trường mới nhằm mục tiêu tận dụng tối đa các ưu đãi của các hiệp định, giảm bớt các khâu trung gian và gia tăng biên lợi nhuận cho hàng dệt may
Trang 44
Việc thành lập SCDC - trung tâm kinh doanh của Tập đoàn nhằm hình thành và phát triển hệ thống liên kết tạo thành chuỗi kinh doanh cung ứng từ nguyên liệu đến thành phẩm đối với đơn vị sản xuất kinh doanh của Tập đoàn Năm 2015 SCDC đã đạt được kết quả như sau:
- Đối với mặt hàng may mặc: đã tìm kiếm được 8 khách hàng thường xuyên, đang phát triển
20 khách hàng tại các thị trường Mỹ, Châu Âu, Hàn Quốc và Nhật Bản, doanh thu đạt 1.520.000 USD
- Đối với mặt hàng bông, xơ, sợi: đã tìm kiếm được 10 khách hàng thường xuyên, đang phát triển 30 khách hàng tại các thị trường Chi Lê, Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia và Hàn Quốc, doanh thu đạt 550.000 USD
Công tác đầu tư
Với mục tiêu tăng năng lực sản xuất, trong đó tập trung vào các sản phẩm chất lượng cao, đến năm 2015, năng lực sản xuất của Tập đoàn (Công ty mẹ và một số các công ty con) trong các lĩnh vực Sợi – Dệt nhuộm hoàn tất - May như sau:
- Về sản xuất sợi: quy mô 85,28 vạn cọc sợi với sản lượng hàng năm 133.000 tấn/ năm với chi số bình quân 30
- Về năng lực sản xuất vải dệt kim: 11.300 tấn/ năm
- Về năng lực sản xuất vải dệt thoi: 124 triệu met/năm
- Về may: 1.405 chuyền may với tổng công suất 239,35 triệu sp/năm
Trong năm 2015,
- Công ty mẹ đã hoàn thành và đưa vào vận hành 3 dự án (Sợi Phú Hưng, may Kiên Giang, Vải Yarndyed) với tổng mức đầu tư 838 tỷ đồng, tăng năng lực sản xuất của Tập đoàn thêm 2,16 cọc sợ với 4.700 tấn sợi/ năm ; 20 chuyền may với 3,6 triệu sản phẩm quần âu/ năm và 96 máy dệt với 10 triệu met vải yarndyed/ năm
- Các công ty con cũng tiếp tục đầu tư mới và đầu tư mở rộng đạt 6,9 vạn cọc sợi với tổng sản lượng tăng thêm 15.799 tấn/ năm, dệt nhuộm với tổng sản lượng tăng thêm
24 triệu m vải/ năm; 1 dây chuyền vải denim và 3.600 tấn vải dệt kim và 179 chuyền may với tổng sản lượng tăng thêm 32,23 triệu sản phẩm/ năm
Cụ thể như sau:
Các dự án Công ty mẹ đang triển khai
1 Nhà máy Sợi Phú Cường 464 3 vạn cọc 4.450 tấn sợi/ năm (Ne39) Sợi TCCM, CM
2 Nhà máy sợi Nam Định 303 2,16 vạn cọc 4.700 tấn/ năm (Ne30) Sợi TCCM, CM
3 Nhà máy may Cần Thơ 115 29 chuyền 6,5 triệu sp/ năm Quần áo thể thao
4 Nhà máy may Bạc Liêu 107 25 chuyền 6,1 triệu sp/ năm Quần áo thể thao, đồ đầm
5 Nhà máy may Quảng Bình 118 20 chuyền 6,1 triệu sp/ năm Hàng kim dệt
Trang 55
6 Nhà máy may Tuyên Quang 202 14 chuyền 2,9 triệu sp/ năm Veston
Các dự án các Công ty con đang triển khai
1 Công ty TNHH MTV Dệt 8-3
Sợi 218,8 1,8 vạn cọc tấn/năm 5.800 200 Dệt -
2 Công ty TNHH MTV Dệt kim Đông Xuân May 83,3 24 chuyền 10,58 triệu sp/năm 800
3 Công ty CP Đầu tư Phát triển Vinatex May 558,3 133 chuyền 19,75 triệu sp 8.208
4 Tổng công ty Dệt may
Hà Nội
Sợi 419,5 3 vạn cọc 5.500 tấn năm 270 May 80,2 28 chuyền 5,4 triệu sp 957
5 Tổng công ty DM Hòa Thọ Sợi 280,7 2,1 vạn cọc tấn/năm 4.500 230
6 Tổng công ty CP Phong Phú
Dệt vải Denim 698 1 dây chuyền nhuộm 0,4 triệu m/năm 496 Vải dệt
3.600 tấn/
Công tác quản trị
Tập đoàn Dệt may Việt Nam đã triển khai nhiều giải pháp quyết liệt và kịp thời nhằm đảm bảo quản lý theo kế hoạch, chặt chẽ, minh bạch và linh hoạt trước những biến động; đồng thời chuyển đổi mô hình phù hợp với các xu hướng phát triển mới và hướng tới một hệ thống quản trị hiện đại Cụ thể như sau:
Công tác tái cơ cấu
Để tận dụng tối đa các ưu đãi mà ngành dệt may sẽ được hưởng từ các hiệp định, tăng giá trị gia tăng cho hàng dệt may bằng việc dịch chuyển từ sản xuất đơn lẻ sang liên kết chuỗi trong toàn hệ thống, đồng thời tận dụng tối đa năng lực sản xuất tại các khâu trong nội bộ và tăng hiệu quả đầu tư, Tập đoàn đã triển khai các hoạt động sau:
- Hình thành mô hình hoạt động 2 Tổng công ty miền Bắc và miền Nam:
Tổng công ty Dệt may Miền Bắc (VNC): được thành lập trên cơ sở các đơn vị Công ty TNHH MTV Dệt kim Đông Xuân, Công ty TNHH MTV Dệt 8-3; Tổng công ty CP Dệt may
Hà Nội, Công ty CP Vinatex Hồng Lĩnh và 2 dự án May Quảng Bình và May Tuyên Quang VNC sẽ triển khai mô hình quản lý chuỗi cung ứng mua hàng nguyên vật liệu, chuỗi
Trang 66
cung ứng theo hợp đồng gia công, chuỗi cung ứng theo hợp đồng thương mại; đầu tư – quản lý tài chính và thị trường tập trung; xây dựng hệ thống logistics
Tổng công ty Dệt may Miền Nam (VSC): được thành lập trên cơ sở các dự án May Kiên Giang, May Cần Thơ, May Bạc Liêu, Vải Yarndyed, Sợi Phú Cường VSC sẽ là đầu mối của Tập đoàn triển khai mô hình kinh doanh chuỗi tại khu vực phía Nam để sản xuất các sản phẩm chất lượng cao và các sản phẩm đáp ứng các yêu cầu của các FTA
- Công tác thoái vốn: thời gian qua Tập đoàn đã triển khai việc thoái vốn tại các đơn vị không thuộc lĩnh vực kinh doanh chính và các khoản đầu tư hiệu quả thấp, khó có khả năng phục hồi Đến 2015, Tập đoàn đã hoàn thành thoái vốn tại 24 đơn vị với tổng giá trị thu hồi đạt 1.236 tỷ đồng, thặng dư 126 tỷ đồng; đang tiếp tục triển khai tại 12 đơn vị (riêng năm
2015, Tập đoàn hoàn thành thoái vốn tại 7 đơn vị và Quỹ đầu tư BVIM đang tiếp tục hoàn trả vốn cho nhà đầu tư với tổng thu hơn 631,3 tỷ trên 582,5 tỷ giá gốc đã đánh giá lại lần
1 khi CPH)
Công tác quản trị điều hành hoạt động kinh doanh
- Sắp xếp lại bộ máy quản lý điều hảnh đảm bảo hiệu quả trong quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh
- Hoàn thiện hệ thống Quy chế và Quy định nội bộ phù hợp với hoạt động của công ty đại chúng
Công tác Quản lý nguồn nhân lực
Để xây dựng bộ máy quản lý sản xuất chuyên ngành, Tập đoàn đã triển khai nhiều khóa đào tạo chuyên biệt để cung cấp và bổ sung kiến thức chuyên biệt về lĩnh vực dệt may cho bộ máy quản trị sản xuất thuộc Tập đoàn, cụ thể:
- Phối hợp với các trường xây dựng chương trình, học liệu đào tạo Chuyền trưởng, tổ trưởng; Giám đốc xí nghiệp dệt may thành viên; Cán bộ quản lý đơn hàng (Merchandiser); Cán bộ quản lý chất lượng (QC); Quản lý bảo trì thiết bị
- Phối hợp với Viện Dệt May Da Giầy - Đại học Bách khoa Hà Nội, Tập đoàn Coats xây dựng các chương trình đào tạo kỹ thuật nhuộm - hoàn tất vải, công nghệ nhuộm
Theo đó, năm 2015 đã tổ chức 6 khóa đào tạo với tổng số học viên là 403 tại cả 3 miền Bắc, Trung, Nam bao gồm cả đào tạo bồi dưỡng kiến thức và các hội thảo phổ biến chính sách mới, đáp ứng yêu cầu sản xuất, kinh doanh và quản lý của Tập đoàn với các đơn vị thành viên Bên cạnh đó, Tập đoàn đã có Trường đại học Dệt may là đơn vị đầu mối đảm nhiệm công tác đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng cho Tập đoàn
Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2015
Song song với việc đẩy mạnh đầu tư hình thành chuỗi cung ứng để chủ động khai thác tốt cơ hội từ các hiệp định FTAs nhằm gia tăng lợi ích cho các cổ đông trong trung và dài hạn (chưa phát huy được hiệu quả trong ngắn hạn) thì năm 2015 Tập đoàn cũng đối mặt với nhiều khó khăn do tác động bất lợi từ thị trường Dệt may Thế giới
Trang 77
Để giảm thiểu các yếu tố bất lợi trên, lãnh đạo Tập đoàn đã chủ động, sáng tạo và triển khai đồng bộ nhiều giải pháp quyết liệt trong quản trị điều hành Theo đó, kết quả kinh doanh năm
2015 của Tập đoàn tuy không đạt kế hoạch tham vọng đã trình và được Đại hội đồng cổ đông thông qua nhưng vẫn đảm bảo kế hoạch cổ tức giao Nguyên nhân chính của việc không hoàn
thành kế hoạch Đại hội đồng cổ đông do (1) kinh doanh bông chưa hiệu quả do giá bông thế
giới biến động thất thường, tiềm ẩn nhiều rủi ro nên Tập đoàn tạm dừng triển khai kinh doanh
bông; (2) kinh doanh ODM thông qua trung tâm SCDC đang ở trong giai đoạn đầu (xây dựng thị trường); (3) tỷ giá biến động dẫn đến nhiều doanh nghiệp mà Tập đoàn có vốn bị lỗ tỷ giá
Kết quả cụ thể như sau:
Kết quả sản xuất kinh doanh công ty mẹ
Chỉ tiêu Đơn vị 2014 Năm NQĐH KH 2015 Năm So sánh
Cùng kỳ KH TĐ
Tổng doanh thu Tỷ đồng 676,4 1.260,5 869,2 128,4% 68,9% Tổng chi phí Tỷ đồng 416,9 972,0 602,5 144,6% 62,03%
LNTT Tỷ đồng 259,5 288,5 266,7 102,9% 92,55%
Tỷ suất LNTT/VĐL % 5,2% 5,8% 5,3% 101,9% 91,4%
Tỷ lệ chia cổ tức % 5,0% 5% 100% 100%
Kết quả kinh doanh hợp nhất
Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2014 Năm 2015 So sánh
Tổng doanh thu Tỷ đồng 14.439,6 16.315,3 112,9%
Tổng chi phí Tỷ đồng 13.909,3 15.688,0 112,8%
LNTT Tỷ đồng 530,3 627,3 118,4%
Tỷ suất LNTT/VCSH % 12,3% 10,6% 86,2%
Trang 88
KẾ HOẠCH NĂM 2016
Dự báo kinh tế 2016
Năm 2016 sẽ là năm có nhiều sự kiện đáng chú ý với các tác động mang ý nghĩa quyết định tới tăng trưởng trong trung và dài hạn, kinh tế toàn cầu được dự báo là sẽ hồi phục lên
mức 3,6% Đáng kể là (1) liên minh EU có nguy cơ tan rã ảnh hưởng không nhỏ đến các hiệp
định thương mại đã ký với Việt Nam, theo đó khó khẳng định thời gian các FTAs mà ngành
Dệt may được hưởng lợi chính thức có hiệu lực (2) dự kiến FED sẽ tiếp tục tăng lãi suất (dự
báo có thể lên đến 1%-1,25%), dẫn đến lãi suất cho vay nội địa cũng tăng theo, từ đó tăng áp lực đầu tư, đăc biệt là Tập đoàn và các công ty con đang tăng tốc đầu tư để chuẩn bị cho các
FTAs sẽ khó cạnh trạnh với trước làn sóng đầu tư ồ ạt của các doanh nghiệp FDI (3) do chính
sách phục hồi kinh tế của Trung Quốc, có thể dẫn đến tỷ giá USD/VNĐ tiếp tục bị điều chỉnh tăng, làm cho chi phí sử dụng vốn vay nước ngoài hoặc vay ngoại tệ trong nước tăng, ảnh hưởng không nhỏ đến chi phí sản xuất của doanh nghiệp, đặc biết nhiều doanh nghiệp dệt may hiện đang phụ thuộc nhiều vào nguồn nguyên phụ liệu nhập khẩu từ nước ngoài
Năm 2016, Việt Nam được dự báo sẽ tiếp tục đà phát triển ổn định mặc dù tiềm ẩn một
số rủi ro về nhập siêu, dự trữ ngoại hối giảm mạnh, lãi suất tăng, tỷ giá biến động, ngân sách kém bền vững Một số chỉ tiêu vĩ mô của Việt Nam được dự báo như sau:
GDP yoy CPI yoy FDI giải ngân Tỷ giá VND/USD LS cho vay bq (VND)
6,7% -6,9% 1,8% - 3,5% 13,7-17 tỷ USD 23.600-24.273 8,50% Trong năm 2016, mặc dù các hiệp định đã hoàn thành đàm phán nhưng chưa xác định
rõ thời gian có hiệu lực nên kim ngạch xuất khẩu đối với ngành dệt may được dự báo sẽ chưa
có nhiều biến động lớn, tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu dệt may chỉ đạt từ 8 đến 10%, có thể đạt từ 29,5 đến 30 tỷ USD Kim ngạch xuất khẩu của Tập đoàn ước đạt 2,6 tỷ USD, tăng 10% so với năm 2015
Kế hoạch SXKD năm 2016
Nhằm nâng cao giá trị cổ phần cho các cổ đông, Tập đoàn Dệt may Việt Nam sẽ triển khai tổng thể các giải pháp để kết quả kinh doanh năm 2016 tăng 10% so với thực hiện 2015 thông qua
(1) giá trị lợi nhuận và cổ tức (2) các giá trị vô hình: hệ thống thị trường và khách hàng, hệ
thống sản xuất hiện có và hệ thống chuỗi cung ứng khép kín đang được hình thành Kết quả
cụ thể như sau:
Kế hoạch của Công ty mẹ- Tập đoàn
Chỉ tiêu Đơn vị 2015 2016 So sánh
Doanh thu và thu nhập Tỷ đồng 869,22 1.406,8 161,85% Chi phí Tỷ đồng 602,5 941,5 156,27%
LNTT Tỷ đồng 266,7 465,3 174,47%
Tỷ suất LNTT/VĐL Tỷ đồng 5,3% 9,32%
Tỷ lệ chia cổ tức % 5,0% ≥ 6%
Chia cổ
tức
≥ 6%
Trang 99
Kế hoạch SXKD hợp nhất
Chỉ tiêu Đơn vị 2015 2016 So sánh
Doanh thu và thu nhập Tỷ đồng 16.315,3 16.560,4 101,5% Chi phí Tỷ đồng 15.668,0 15.913,6 101,4%
LNTT Tỷ đồng 627,3 646,8 103,11%
Các giải pháp
Về công tác thị trường
Gia bo ng thé giơ i được dự ba o se gia m 7.6% xuóng mư c trung bì nh 1,342USD/kg (61
cents/pound) Sa n lượng bo ng thé giơ i được dự ba o tháp nhát ke tư 2010 do (1) Die ̣n tì ch tro ng bo ng được dự đoa n gia m 7% xuóng dươ i 31 trie ̣u ha (2) Na ng suát trung bì nh cu a thé
giơ i gia m 3% xuóng 764 kg/ha Tuy nhie n, nga nh De ̣t may Vie ̣t Nam được dự ba o se tiép tục
tăng trưởng ở mức 8%-10% do (1) các thị trường xuất khẩu chính đang trên đà phục hồi: Mỹ tăng trưởng 3%, EU tăng trưởng 1,7%, Nhật Bản tăng trưởng đạt 1,2% (2) Động lực thúc đẩy
từ các hiệp định thương mại tự do bắt đầu có hiệu lực từ năm 2016 và làn sóng đầu tư đón
đầu TPP (3) Giá nguyên liệu đầu vào sẽ giảm nhẹ do giá bông và giá dầu thế giới được dự báo
giảm Theo đó, Tập đoàn đã chuẩn bị các giải pháp như sau:
- SCDC tiếp tục vai trò của mình khi chuyển sang hoạt động là một chi nhánh của Tập đoàn
Đối với sản phẩm may
Tiếp tục phát triển khách hàng tại thị trường Mỹ, Châu Âu, Hàn Quốc, Nhật bản để đạt doanh thu 4.900.000 USD
Tiếp tục tiếp cận các thị trường tại Mỹ, Hàn Quốc và Úc, trong đó tập trung tìm kiếm đơn hàng ở thị trường Nam Phi
Đối với sản phẩm sợi
Tiếp tục phát triển khách hàng tại thị trường Chi Lê, Trung Quốc, Thái Lan, Malaysia
và Hàn Quốc để đạt doanh thu 1.600.000 USD
Mở rộng thị trường Chi Lê, Thái Lan, Trung Quốc, Hàn Quốc, Malaysia trong đó tập trung phát mở rộng sang thị trường Peru, Brazil, Philippines
Phát triển các đơn hàng cho các nhà máy sợi của các doanh nghiệp thuộc Tập đoàn như tại Hồng Lĩnh, Hanosimex, Phú Cường, Phú Hưng
- Tập đoàn hỗ trợ các doanh nghiệp xúc tiến tìm kiếm thị trường, chia sẻ thị phần và tránh cạnh tranh nội bộ
- Hình thành nhóm nghiên cứu các Hiệp định tại Tập đoàn để xây dựng kế hoạch thị trường
và đầu tư cho toàn Tập đoàn
Về công tác đầu tư
Tăng cường đầu tư để hình thành các chuỗi sản xuất Sợi - Dệt nhuộm - May tại các khu vực Cụ thể:
Trang 1010
- Đưa vào khai thác các dự án: Sợi Phú Cường, Sợi Nam Định, May Cần thơ, May Bạc Liêu, May Quảng Bình, May Tuyên Quang
- Đầu tư xây dựng khu liên hiệp Sợi – Dệt nhuộm – May Quế Sơn, Quảng Nam với tổng mức đầu tư 1.545 tỷ đồng
- Phối với với các Tổng Công ty Miền Bắc và Miền Nam, SCDC và các Công ty con của Tập đoàn xây dựng kế hoạch đầu tư để đón đầu các FTAs theo hướng tăng tỷ lệ ODM và FOB
- Để mở rộng và tăng năng lực sản xuất, Tập đoàn dự kiến tiếp tục xây dựng kế hoạch đầu
tư thêm trong năm 2016 như sau:
o Về sản xuất sợi: 5,16 vạn cọc
o Về dệt nhuộm, hoàn tất: khoảng 1.700 tấn vải dệt kim
o Về may: 61 chuyền may (bao gồm cả may hàng dệt kim, veston, jacket, sơmi, quần âu…)
Về công tác quản trị
Về công tác tài chính và tái cơ cấu
- Chuẩn hóa mô hình hoạt động của 2 Tổng Công ty Miền Bắc và Miền Nam để trở thành nòng cốt trong tương lai Nghiên cứu đề xuất mô hình hoạt động của Tổng Công ty Miền Trung
- Chỉ đạo các đơn vị thành viên đẩy nhanh tiến độ niêm yết tại các sàn chứng khoán tập trung nhằm công khai, minh bạch hoạt động sản xuất kinh doanh và chuẩn hóa công tác quản trị nội bộ
- Thuê tư vấn hoàn thiện hệ thống quản trị, hệ thống công nghệ thông tin cho Tập đoàn
- Tiếp tục tái cơ cấu danh mục đầu tư theo hướng tinh gọn, dịch chuyển vốn đầu tư từ các đơn vị kinh doanh không hiệu quả sang các đơn vị kinh doanh hiệu quả, đơn vị tham gia chuỗi cung ứng của Tập đoàn
- Nghiên cứu và thực hiện công tác kinh doanh tài chính
- Tăng cường công tác quản trị tài chính một cách chủ động thông qua việc kiểm soát ngân sách hoạt động và hệ thống KPI
- Chủ động phân tích, dự báo biến động của tỷ giá, lãi suất để tăng độ tin cậy của các quyết định tài chính
Về công tác quản lý nguồn nhân lực
- Rà soát và quy hoạch cán bộ nguồn của doanh nghiệp và Tập đoàn Thực hiện hỗ trợ, tăng cường nhân sự cho các đơn vị thành viên, đặc biệt là các đơn vị khó khăn
- Nghiên cứu xây dựng chính sách lương thưởng linh hoạt, tương xứng với giá trị của chất xám nhằm thu hút nhân tài, phát huy tính sáng tạo, gắn bó của người lao động
- Chuẩn bị khung nhân lực cho các nhà máy và tổ chức đào tạo ngay từ giai đoạn XDCB
- Tổ chức đào tạo mới, đào tạo nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ quản lý kỹ thuật, quản
lý sản xuất Sợi – Dệt nhuộm – May theo chuẩn cán bộ của Tập đoàn nhằm đảm bảo nhu cầu nhân sự chất lượng cao cho đầu tư và phát triển
- Tổ chức hoặc hợp tác với các tổ chức bên ngoài đào tạo chuyên sâu về các kiến thức liên quan đến các FTAs