Dạy học giải toán cũng giúp học sinh luyện được những đức tính và phongcách làm việc của người lao động như ý thức vượt khó, thói quen xét đoán, tínhcẩn thận, chu đáo, cụ thể, làm việc c
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO QUẬN THANH XUÂN
TRƯỜNG TIỂU HỌC NHÂN CHÍNH
***************
MỘT SỐ KINH NGHIỆM GIÚP HỌC SINH HỌC TỐT
NHỮNG BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN Ở LỚP 3
Tªn t¸c gi¶ : Lu ThÞ TuyÕt Mai
Chøc vô : Gi¸o viªn Tµi liÖu kÌm theo: §Üa CD
Trang 3MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU 1
I Lí do chọn đề tài 1
II Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
III Nhiệm vụ nhiên cứu 2
IV Phương pháp nghiên cứu 3
NỘI DUNG 4
I/ Cơ sở lý luận 4
II/ Mục tiêu dạy học môn Toán lớp 3 4
III/ Thực trạng dạy các bài toán có lời văn ở lớp 3 hiện nay 5
1) Phương pháp dạy học của giáo viên 5
2) Thực trạng học của trò 6
IV/ Các biện pháp thực hiện 6
V/ Các biện pháp để tổ chức thực hiện 7
1 Một số biện pháp hướng dẫn học sinh giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị 10
2 Một số biện pháp hướng dẫn học sinh giải một số dạng toán có liên quan đến hình học 12
VI/ Những phương pháp sử dụng trong giải các bài toán có lời văn lớp 3 13
1 Hướng dẫn học sinh phân tích bài toán 13
2 Hướng dẫn học sinh giải bằng nhiều phương pháp khác nhau 15
3 Hướng dẫn học sinh xây dựng một đề toán mới 16
KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 18
BÀI HỌC KINH NGHIỆM 19
1 / Về đồ dùng dạy học 19
2 / Việc thực hiện kế hoạch giảng dạy 19
3 Tổ chức các lớp bồi dưỡng 19
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 20
1 Kết luận 20
2 Đề xuất và khuyến nghị 21
Tài liệu tham khảo 23
Trang 4Trong giai đoạn hiện nay, đất nước ta đang tiến nhanh trên con đườngcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Để đáp ứng được yêu cầu đổi mới đó,đòi hỏi phải có những lao động mới, có bản lĩnh, có năng lực, chủ động sángtạo, dám nghĩ, dám làm… Từ nhu cầu này, mà mục tiêu giáo dục cũng đã đượcđiều chỉnh đó là: giáo dục nhằm đào tạo những con người phát triển toàn diện.
Từ đó dẫn đến việc đổi mới về nội dung và phương pháp dạy học là tất yếu Trong hệ thống giáo dục, bậc Tiểu học là bậc học nền tảng, đặt cơ sở banđầu cho việc hình thành và phát triển toàn diện con người, đặt nền tảng vữngchắc cho giáo dục phổ thong và toàn hệ thống giáo dục quốc dân
Chất lượng giáo dục là vấn đề số một trong nội dung công tác của ngànhgiáo dục Vì vậy việc lựa chọn và sử dụng phương pháp dạy học là một vấn đềmang tính quyết định đối với chất lượng dạy và học
Trong thực tế những năm gần đây, dạy toán trong nhà trường Tiểu học đã
có những chuyển biến rõ rệt về phương pháp, nội dung và hình thức, nhằm nângcao chất lượng môn học Việc biết giải toán có lời văn đối với các em, đặc biệtđối với học sinh lớp 3 là rất quan trọng Bước đầu các em biết vận dụng các kiếnthức, kĩ năng giải toán có lời văn (có không quá hai bước tính) trong đó có một
số dạng bài toán như tìm một trong các phần bằng nhau của một số, gấp một sốlên nhiều lần, so sánh số lớn gấp mấy lần số bé, so sánh số bé bằng một phầnmấy số lớn, bài toán liên quan đến rút về đơn vị, bài toán có nội dung hình học
Trang 5Dạy học giải toán cũng giúp học sinh luyện được những đức tính và phongcách làm việc của người lao động như ý thức vượt khó, thói quen xét đoán, tínhcẩn thận, chu đáo, cụ thể, làm việc có kế hoạch, có kiểm tra kết quả cuối cùng.Đồng thời từng bước hình thành và rèn luyện thói quen về khả năng suy nghĩ, tínhtoán độc lập, khắc phục được tính rập khuôn, xây dựng lòng ham thích tìm tòi,sáng tạo, phát triển tư duy… Giải toán có lời văn không chỉ giúp học sinh có điềukiện thâm nhập vào đời sống thực tế mà còn giúp học sinh có điều kiện vận dụngkiến thức đã học, rèn luyện khả năng phát triển ngôn ngữ ( thông qua việc trìnhbày lời giải một cách rõ ràng, chính xác và khoa học ).Qua việc giải các bài toán
có lời văn, học sinh được giáo dục nhiều mặt trong đó có ý thức đạo đức xã hội Chúng ta đều biết giải toán có lời văn là một trong bốn mạch kiến thức cơbản ở Toán 3 Đây là mạch kiến thức khó đòi hỏi khả năng phân tích, tổng hợpcủa học sinh khi học tập Để giúp học sinh đạt được mục đích trên, giáo viên cầnthiết vận dụng nhiều yếu tố, trong đó yếu tố quan trọng là phương pháp dạy học.Việc dạy cho học sinh biết cách giải toán có lời văn là một trong những nhiệm
vụ quan trong quyết định việc học toán của học sinh Trăn trở băn khoăn trướcyêu cầu của môn học, qua quá trình giảng dạy, tôi đã suy nghĩ tìm tòi và đúc kết
được một số kinh nghiệm giúp học sinh học tốt những bài toán có lời văn ở
lớp 3 với mong muốn nâng cao chất lượng dạy học, góp một phần nhỏ vào thực
hiện mục tiêu giáo dục hiện nay
II Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
* §èi tîng nghiªn cøu là biện pháp giúp học sinh học sinh học tốt những bài toán có lời văn ở lớp 3
* Ph¹m vi nghiªn cøu là học sinh lớp 3A1 trường Tiểu học Nhân
Chính –Quận Thanh Xuân – Thành phố Hà Nội
III Nhiệm vụ nhiên cứu:
Dạy học giải toán ở Tiểu học nói chung và ở lớp 3 nói riêng có nhiềuphương pháp khác nhau nhưng đều hướng vào mục tiêu phát huy tính tích cực
Trang 6hoạt động của học sinh trong học tập Khi dạy học giải toán có lời văn phải đạtđược một số vấn đề chung.
* Hình thành cho học sinh kĩ năng giải bài toán theo các bước: phân tích,tóm tắt đề toán, phân tích các mối quan hệ giữa các “dữ kiện” đã cho với “cái cầntìm để tìm ra cách giải bài toán; trình bày bài giải đầy đủ, rõ ràng
*Dạy học sinh tóm tắt bài toán: Tóm tắt có thể bằng lời văn ngắn gọn hoặcbằng sơ đồ đoạn thẳng Không nhất thiết bắt buộc phải tóm tắt bài toán khi trìnhbày bài giải đối với học sinh trung bình
*Rèn luyện khả năng diễn đạt (bằng lời nói và chữ viết) cho học sinh khiphải giải thích các vấn đề liên quan đến phân tích đề toán, tìm cách giải bài toán
và nhất là khi diễn đạt câu lời giải, trình bày bài giải toán
Chính vì vậy, nhiệm vụ của đề tài là giúp giáo viên có thêm một số biệnpháp để dạy học các bài toán có lời văn cho học sinh lớp 3 sao cho phù hợp vớikhả năng của từng giáo viên và điều kiện của từng nhà trường nhằm đạt đượcmục tiêu đề ra cho từng bài học cụ thể
IV Phương pháp nghiên cứu:
*Tiến hành nghiên cứu đề tài này tôi đã sử dụng một số phương phápchủ yếu sau:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp
- Phương pháp so sánh
- Phương pháp điều tra
- Phương pháp thực hành
- Phương pháp nghiên cứu văn bản, tài liệu
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm, kiểm tra đối chứng
Và một số phương pháp khác
Trang 7Nội dungI/ cơ sở lý luận
Triết học duy vật biện chứng là cơ sở phơng pháp luậncủa mọi ngành khoa học Triết học duy vật biện chứng phản
ánh những quy luật chung nhất của sự phát triển tự nhiên, xãhội và t duy con ngời Vì vậy nó giúp ta hiểu đợc đối tợng vàphơng pháp khoa học Toán một cách đúng đắn, sâu sắc gópphần tạo nên thế giới duy vật biện chứng trẻ em Nó cung cấpcho ta phơng pháp nghiên cứu đúng đắn: Xem xét quá trìnhdạy học môn Toán trong sự phát triển, trong các mối quan hệphụ thuộc nói chung và nói riêng giúp học sinh họcpviệc hìnhthành kỹ năng giải toán có lời văn ở lớp 3 Các quy luật của giáodục tiểu học sẽ chi phối tác động lên quá trình dạy học mônToán Trong quá trình giảng dạy ta phải vận dụng nhữngnguyên tắc cơ bản của lý luận dạy học để xác định mục
đích, đặt ra các yêu cầu vừa sức đối với học sinh Tiểu học,lựa chọn phơng pháp dạy học phù hợp với trình độ đặc điểmcủa trẻ em
Trong quá trình hình thành kĩ năng cho học sinh màkhông nắm đợc khả năng nhận thức cũng nh các đặc điểmcủa quá trình nhận thức ở trẻ em thì không đạt hiệu quả Hơnnữa khả năng nhận thức của trẻ em đang đợc hình thành vàphát triển theo từng giai đoạn có quy luật riêng Vì vậy hơn aihết ngời giáo viên Tiểu học phải hiểu học sinh với đầy đủ ýnghĩa của nó
II/ Mục tiêu dạy học môn Toán lớp 3.
1 Biết đếm (từ một số nào đó, đếm thêm một số đơn vị )trong phạm vi 100 000
Trang 82 Biết đọc, viết các số trong phạm vi 100 000.
3 Biết so sánh và sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớnhoặc ngợc lại
4 Biết thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trongphạm vi 100 000, bao gồm:
- Học thuộc các bảng tính và biết tính nhẩm trong phạm vicác bảng tính hoặc trong các trơng hợp đơn giản, thờng gặp
- Biết thực hiện phép chia số có đến năm chữ số cho số
có một chữ số (chia hết hoặc chia có d).
5 Biết tính giá trị các biểu thức số có đến hai dấu phép
tính (có hoặc không có dấu ngoặc).
6 Biết tìm một thành phần cha biết của phép tính
7 Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số
(trong phạm vi các phép chia đơn giản đã học).
8 Biết đo và ớc lợng các đại lợng thờng gặp
9 Biết thêm về hình chữ nhật và hình vuông
10 Bớc đầu vận dụng các kiến thức, kĩ năng của môn toán
để giải quyết các vấn đề đơn giản thờng gặp, chẳng hạn:giải toán có lời văn, thực hành xác định góc vuông, góc khôngvuông bằng ê ke, thực hành đo thời gian, đo khối lợng, chuyển
đổi và sử dụng tiền Việt Nam
- Cần chú trọng cho các em nắm vững phép nhân, phépchia trong phạm vi100 chủ yếu là tính miệng, trong phạm vi
100 000 chủ yếu là tính viết
Trang 9III/ THỰC TRẠNG DẠY CÁC BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN Ở LỚP 3 HIỆN NAY
1) Phương pháp dạy học của giáo viên:
Qua thực tế giảng dạy, giao lưu chuyên môn ở trường mình cũng như một
số trường bạn tôi nhận thấy:
a- Những ưu điểm:
Chương trình lớp 3 hiện nay đã được đổi mới Sau nhiều năm áp dụng đổimới nội dung và phương pháp dạy học, hầu hết các giáo viên được dạy lớp 3 đều
đang thực hiện mục tiêu giáo dục là: lấy học sinh làm trung tâm.
Trong giờ học, giáo viên đã biết kết hợp nhiều phương pháp để dẫn dắthọc sinh, hoạt động tích cực, tự tìm ra kiến thức mới.Nói chung giáo viên nói ít,chủ yếu là tổ chức các hoạt động cho học sinh
Giáo viên đã sắp xếp, dành nhiều thời gian cho học sinh làm việc vớiSGK, làm việc theo nhóm cũng như làm việc cá nhân để phát huy tốt nhất nănglực học tập của mỗi em
Đồ dùng dạy học đã được cấp đủ và được giáo viên sử dụng tương đối tốt
b- Nhược điểm:
Bên cạnh những ưu điểm còn có những tồn tại sau:
Do phương pháp cũ đã ăn sâu vào một số giáo viên, do khả năng thích ứngcũng hạn chế nên giáo viên thường chỉ truyền đạt, giảng giải theo các tài liệu đã cósẵn trong sách giáo khoa Vì vậy giáo viên thường làm việc theo thói quen, ít quantâm đến khả năng sáng tạo của học sinh Giáo viên chưa chú ý bồi dưỡng học sinhgiỏi, chưa hướng dẫn học sinh lựa chọn cách giải, chưa tự tìm tòi sáng tạo tronggiải toán Nhiều giáo viên vẫn dạy theo cách gợi ý chi tiết để học sinh nêu đượcphép tính rồi học sinh chỉ còn mỗi việc tìm kết quả mà chưa chú trọng vào việcdạy học sinh cách khai thác các dữ kiện của bài toán để từ đó tìm ra cách giải
2) Thực trạng học của trò:
Việc giải các bài toán có lời văn ở học sinh còn nhiều hạn chế, nguyên nhânchính là do các em hay nhầm lẫn các bài toán giống nhau, rập khuân theo mẫu
Trang 10hoặc học theo công thức tính mà không hiểu, không giải thích được cách làm,khả năng tư duy nhanh để hiểu và tính toán còn kém Đặc biệt không nhận thấyđược mối liên quan giữa các số liệu, dữ kiện cụ thể của bài toán dẫn đến hiểu sainội dung bài toán lựa chọn phép tính không đúng Cá biệt có em do vốn từ ngữchưa tốt nên còn gặp khó khăn khi đọc hiểu đề bài.
Từ thực trạng trên, để giúp học sinh đạt kết quả tốt hơn khi học giải toán cólời văn, tôi mạnh dạn đổi mới phương pháp, đưa ra một số biện pháp dạy học đểphù hợp với từng đối tượng học sinh
IV/ CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:
Với những trăn trở trên, tôi đã học hỏi đồng nghiệp, tìm một số giải phápgóp phần giúp học sinh học tốt hơn những bài toán có lời văn lớp 3 Được sựhướng dẫn tận tình của Ban giám hiệu nhà trường, tôi đã tiến hành giảng dạy vàhướng dẫn học sinh giải toán thông qua các trình tự sau:
- Đọc và nghiên cứu kĩ đề bài
- Phân tích và nhận dạng bài toán
• Mức độ 1:
Thực hiện các bước giải bài toán có lời văn và giải được bài toán
+ Đọc đề bài ( với học sinh đọc hiểu còn chưa tốt cần đọc lại nhiều lần.)
Trang 11+ Phân tích đề bài nhận biết những cái đã cho và cái phải tìm Xác địnhđược mối quan hệ giữa cái đã biết và cái phải tìm để xác định được dạng toán
và phương hướng giải
+ Tóm tắt bài toán (học sinh có kĩ năng tóm tắt bằng mô hình, bằng lờihoặc bằng sơ đồ)
+ Giải và trình bày bài giải (khuyến khích học sinh tìm nhiều cách giải vàlựa chọn lời giải đủ ý, ngắn gọn)
• Mức độ 2:
Thay số liệu trong bài toán ban đầu để có bài toán mới cùng dạng với bàitoán đã cho Từ đó khuyến khích học sinh nêu nội dung thực tế của bài toánbằng nhiều cách
• Mức độ 3:
Sửa dữ kiện, chuyển dạng bài toán, giúp học sinh thấy được mối quan
hệ giữa một số dạng toán có lời văn
Đối với học sinh diện đại trà yêu cầu mức độ 1, đối với học sinh trung bình khánâng lên mức độ 2, đối với học sinh khá giỏi nâng lên mức độ 3
Ví dụ: Bài 2 ( trang 33 )
Con hái được 7 quả cam, mẹ hái được gấp 5 lần số cam của con Hỏi mẹ
hái được bao nhiêu quả cam?
• Mức độ 1:
Hướng dẫn học sinh giải và trình bày bài giải
• Mức độ 2:
Từ bài toán đã cho, có thể sửa số liệu ( thay đổi số quả cam hoặc thay đổi
số lần) để có bài toán mới cùng dạng ( Hoặc sửa số liệu từ tóm tắt của bàitoán ban đầu để có tóm tắt của bài toán mới cùng dạng) Đồng thờikhuyến khích học sinh nêu nội dung thực tế của bài toán bằng nhiều cách
• Mức độ 3:
Sau khi dạy học sinh giải toán có lời văn ở các dạng:
- Gấp một số lên nhiều lần
Trang 12- Giảm đi một số lần.
- So sánh số lớn gấp mấy lần số bé
- So sánh số bé bằng một phần mấy số lớn
Ta có thể khai thác bài toán như sau:
Từ một bài toán thuộc một trong bốn dạng trên, sửa dữ kiện để chuyển sang badạng toán còn lại
Chẳng hạn : Nếu lấy bài 2 trang 33 làm bài toán ban đầu, bài toán có dạng gấp
một số lên nhiều lần Cụ thể là:
Bài toán: Con hái được 7 quả cam, mẹ hái được gấp 5 lần số cam của con.
Hỏi mẹ hái được bao nhiêu quả cam?
a Chuyển sang dạng toán : Giảm đi một số lần
Bài toán: Mẹ hái được 35 quả cam, mẹ hái được gấp 5 lần số cam của con.
Hỏi con hái được bao nhiêu quả cam?
Tóm tắt:
? quả
Con :
Mẹ :
b Chuyến sang dạng toán: So sánh số lớn gấp mấy lần số bé
Bài toán: Con hái được 7 quả cam, mẹ hái được 35 quả cam Hỏi mẹ hái
được gấp mấy lần số cam của con?
? quả
35 quả
Trang 13Ví dụ: Bài 2 (trang 128, tiết 122 – SGK toán 3)
• Có 28 kg gạo đựng đều trong 7 bao Hỏi 5 bao đó có bao nhiêu ki- gam gạo?
lô-35 quả
35 quả
Trang 14Đây là bài toán tương đối khó do tính lắt léo của bài toán và cũng do học sinhmới được làm quen với dạng “ Bài toán liên quan đến rút về đơn vị”.
Để giúp học sinh giải được bài toán này giáo viên cần gợi ý cho học sinh xuất
phát từ bài toán đơn “ Có 28 kg gạo đựng đều trong 7 bao Hỏi mỗi bao có bao
nhiêu ki lô gam gạo?” và bài toán đơn “ Mỗi bao gạo có 4kg Hỏi 5 bao đó có bao nhiêu ki lô gam gạo?”
Gọi học sinh tóm tắt và giải bài toán theo cách đã được hướng dẫn:
Tóm tắt:
7 bao: 28kg
5 bao: … kg?
- Lập kế hoạch giải bài toán
* Tìm số ki lô gam gạo trong mỗi bao( 7 bao có 28 kg)
(1 bao có …… kg?)
+ Tìm số ki lô gam gạo trong 5 bao?
- Thực hiện lập kế hoạch giải bài toán.
+ Biết 7 bao đựng 28 kg gạo, tìm mỗi bao đựng bao nhiêu ki-lô-gam gạo(phép chia)
28 : 7 = 4(kg) ( Rút về đơn vị- Bước cơ bản của loại toán này) + Biết mỗi bao đựng 4 kg gạo , tìm 5 bao đựng được bao nhiêu ki lô gamgạo (phép nhân)
4 x 5 = 20(kg)
- Trình bày bài giải:
Bài toán giải theo hai bước:
Số gạo đựng trong mỗi bao là: