1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quy che quan ly KHCN (4)

17 60 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 8,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy che quan ly KHCN (4) tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kin...

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

VÀ PHAT TRIEN NONG THON Độc lập - Tw do — Hanh phic

VIEN CHAN NUOI

Số: 161 /QD-VCN-KHHTQT Hà Nội, ngày 15 tháng 5 năm 2013

QUYÉT ĐỊNH

Ban hành Quy chế Quản lý hoạt động Khoa học công nghệ của Viện Chăn nuôi

VIỆN TRƯỞNG VIỆN CHĂN NUÔI

Căn cứ Quyết định số 2769/QĐ-BNN-TCCB ngày I1 tháng 11 nam 2011 của

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Quy định chức năng nhiệm

vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện Chăn nuôi;

Căn cứ Quyết định số 3ó/QĐÐ-BNN-KHCN ngày ngày 15 tháng 05 năm 2006

của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về Quy chế quản lý

đề tài, dự án khoa học công nghệ;

Căn cứ Thông tư số 67/2010/TT-BNN ngày 17/11/2010 của Bộ Nông nghiệp

và PTNT hướng dẫn cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của tổ chức Khoa học công

nghệ công lập thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT;

Xét đề nghị của Trưởng phòng Khoa học và Hợp tác quốc tế,

QUYÉT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này: “Quy chế Quản lý hoạt động Khoa

học công nghệ của Viện Chăn nuôi”

Điều 2 Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, thay thế Quyết định số

453/VCN-KHCN-QĐ ngày 20/11/2011 của Viện trưởng Viện Chăn nuôi ban hành Quy chế

quản lý hoạt động Khoa học công nghệ của Viện Chăn nuôi

Điều 3 Trưởng Phòng: Khoa học và HTQT, Tổ chức Hành chính, Tài chính kế

toán; Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Viện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./

VIỆN TRƯỞNG

Nơi nhận:

- Như điều 3;

- BT Cao Đức Phát (để b/c);

- TT Vũ Văn Tám (để b/c);

- TT Nguyễn Thị Xuân Thu (dé b/c);

- Cac Vu: KHCN&MT, Tai chính;

- Luu: VT, KHHTQT

Trang 2

- BỘNÔNGNGHIỆP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

VÀ PHÁT TRIÊN NÔNG THÔN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY CHE QUAN LY HOAT DONG KHOA HOC CONG NGHE

_ CUA VIEN CHAN NUOI

(Ban hành kèm theo Quyết định số lối /QĐ-VCN-KHHTOIT ngày 15 tháng 5 năm 2013

của Viện trưởng Viện Chăn nuôi)

Chương ÏI QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1 Quy chế này quy định việc quản lý và tổ chức thực hiện: Chiến lược, kế hoạch phát triển khoa học công nghệ (KHCN); các đề tài nghiên cứu KHCN và các ứng dụng công nghệ mới, các dự án sử dụng nguồn vốn sự nghiệp khoa học/sự nghiệp kinh tế hoặc nguồn vốn nước ngoài thuộc trách nhiệm quản lý của Viện Chăn nuôi (sau đây viết tắt là Viện)

2 Quy chế này áp dụng đối với các cá nhân, đơn vị trực thuộc Viện triển khai các nhiệm vụ KHCN thuộc trách nhiệm quản lý của Viện Chăn nuôi

Điều 2 Các loại hình hoạt động KHCN

1 Chiến lược phát triển khoa học công nghệ: là kế hoạch nghiên cứu dài hạn với tầm nhìn tương lai giúp phát triển KHCN của Viện đạt được những kết quả phục

vụ yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước

2 Kế hoạch khoa học công nghệ 05 năm và hàng năm: là kế hoạch nghiên cứu trong một giai đoạn nhất định của chiến lược KHCN

3 Các loại nhiệm vụ KHCN

a) Nhiệm vụ cấp Nhà nước:

- Đề tài thuộc các chương trình cấp Nhà nước;

- Đề tài độc lập cấp Nhà nước;

- Đề tài hợp tác quốc tế theo Nghị định thư;

- Đề tài nghiên cứu cơ bản;

- Dự án sản xuất thử nghiệm Độc lập cấp Nhà nước

b) Nhiệm vụ cấp Bộ:

- Đề tài cấp Bộ (giao trực tiếp hoặc đấu thầu tuyển chọn);

Trang 3

- Đề tài thuộc các chương trình cấp Bộ;

- Đề tài thuộc chương trình mục tiêu của Nhà nước giao cho Bộ thực hiện;

- Đề tài/dự án hợp tác quốc tế do Bộ phê duyệt;

- Dự án sản xuất thử nghiệm cấp Bộ;

- Tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;

- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;

- Các nhiệm vụ điều tra được Bộ giao từ các nguồn vốn ngân sách sự nghiỆệp/sự

nghiệp kinh tế;

- Các dự án giống, dự án xây dựng cơ bản được Bộ giao cho Viện làm chủ đầu

e) Nhiệm vụ KHCN cấp tỉnh: Sử dụng nguồn kinh phí của địa phương

d) Nhiệm vụ hợp tác quốc tế (HTQT):

- Các Dự án HTQT song phương, đa phương sử dụng nguồn kinh phí từ ngoài nước

- Các Dự án HTQT song phương, đa phương sử dụng nguồn kinh phí Nhà nước

Chương II

QUẢN LÝ CHIẾN LƯỢC VÀ KẺ HOẠCH KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

Điều 3 Chiến lược Khoa học công nghệ (KHCN)

1 Viện chủ trì xây dựng, quản lý việc thực hiện chiến lược KHCN chung trong toàn Viện;

2 Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc chủ trì xây dựng và trình Viện phê duyệt chiến lược phát triển KHCN của đơn vị và quản lý việc thực hiện chiến lược KHCN của đơn vị sau khi được Viện trưởng phê duyệt;

3 Viện tổ chức hội đồng thẩm định (Hội đồng KHCN Viện) và phê duyệt chiến

lược phát triển KHCN của từng đơn vị Hội đồng thực hiện việc đánh giá mức độ hoàn thành định kỳ Š năm một lần với chiến lược phát triển KHCN của đơn vị và chiến lược KHCN chung toàn Viện;

Điều 4 Kế hoạch KHCN

1 Viện xây dựng, quản lý kế hoạch KHCN 5 năm và hàng năm;

Trang 4

2 Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc chủ trì xây dựng và trình Viện trưởng Viện thâm định, phê duyệt kế hoạch 5 năm và hàng năm và quản lý việc thực hiện kế hoạch KHCN của đơn vị sau khi được Viện phê duyệt

3 Thời gian đề xuất kế hoạch KHCN:

a) Đối với kế hoạch hàng năm: Các đơn vị lập kế hoạch KHCN cho năm tiếp theo và nộp về Viện (qua phòng Khoa học và HTQT) theo thông báo của Viện

b) Đối với kế hoạch 5 năm: Các đơn vị xây dựng và nộp về Viện (qua phòng Khoa học và HTQT) theo thông báo của Viện

4 Hồ sơ đăng ký kế hoạch KHCN hàng năm:

a) Công văn đề nghị của đơn vị;

b) Bảng tổng hợp danh mục nhiệm vụ KHCN hàng năm của đơn vị;

c) Phiếu đề xuất và bảng tổng hợp đề xuất nhiệm vụ năm kế hoạch tiếp theo của don vi;

5 Viện tổ chức hội đồng thâm định (Hội đồng KHCN Viện) đánh giá mức độ

hoàn thành kế hoạch khoa học công nghệ hàng năm của từng đơn vị và của toàn Viện vào tháng 12 hàng năm Kết quả đánh giá là cơ sở để xếp loại năng lực KHCN của đơn vị, xét giao kế hoạch KHCN năm sau, xét thi đua khen thưởng

Chương II

QUAN LY DE TAI, DU AN

Diéu 5 Phan cap quan ly

1 Đối với nhiệm vụ KHCN cấp Nhà nước:

a) Viện trưởng phê duyệt đề cương, dự toán hàng năm; kiểm tra định kỳ tiến độ;

kiểm tra sản phẩm KHCN và nghiệm thu khối lượng công việc hàng năm; nghiệm thu

cấp cơ sở để đánh giá kết quả thực hiện của nhiệm vụ KHCN trước khi trình Bộ Khoa học và Công nghệ nghiệm thu chính thức cấp Nhà nước

b) Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc đôn đốc, kiểm tra công tác triển khai thực hiện nhiệm vụ KHCN theo các quy định hiện hành

2 Đối với nhiệm vụ KHCN cấp Bộ:

a) Viện trưởng phê duyệt đề cương, dự toán hàng năm; kiểm tra định kỳ; kiểm tra sản phẩm KHCN và nghiệm thu khối lượng công việc hàng năm; nghiệm thu cấp

tw 3

Trang 5

cơ sở để đánh giá kết quả thực hiện của nhiệm vụ KHCN trước khi trình Bộ nghiệm

thu chính thức

b) Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc đôn đốc, kiểm tra công tác triển khai thực hiện nhiệm vụ KHCN theo các quy định hiện hành

3 Đối với nhiệm vụ KHCN phối hợp với cấp tỉnh, thành phố, cấp trường và tương đương:

a) Thủ trưởng đơn vị bộ phận quản lý, tổ chức thực hiện và báo cáo Viện theo

để làm cơ sở tông hợp đánh giá hoạt động KHCN của đơn vị

b) Quy trình xây dựng, quản lý, thực hiện nhiệm vụ KHCN cấp tỉnh, thành phó, cấp trường và tương đương tuân theo hướng dẫn của cơ quan quản lý KHCN của cấp

đó

4 Đối với các nhiệm vụ HTQT: Thực hiện theo quy định riêng của từng nhiệm

vụ

Điều 6: Thủ tục đăng ký đề xuất các Nhiệm vụ KHCN các cấp

1 Các cán bộ khoa học hiện đang công tác tại Viện đều có quyền đề xuất các ý tưởng khoa học, được đơn vị bộ phận quản lý trực tiếp thông qua, tổng hợp và gửi về Viện

2 Phòng Khoa học và HTỌT Viện có nhiệm vụ tiếp nhận đăng ký đề xuất các nhiệm vụ KHCN của các đơn vị trực thuộc Viện (gồm 01 bản in va 01 file điện tử),

tổng hợp trình hội đồng KHCN Viện góp ý trước khi trình Viện trưởng quyết định Điều 7 Xác định nhiệm vụ KHCN các cấp

1 Phòng Khoa học và HTQT tổng hợp danh mục các nhiệm vụ KHCN các cấp trong kế hoạch 5 năm và hàng năm được các đơn vị trực thuộc đăng ký

2 Viện trưởng triệu tập Hội đồng KHCN Viện để tư vấn xác định danh mục nhiệm vụ KHCN trên cơ sở các đề xuất của các đơn vị trực thuộc

3 Viện trưởng phê duyệt danh mục nhiệm vụ KHCN các cấp trình Bộ

4 Kinh phí họp hội đồng tư vấn xác định nhiệm vụ KHCN: Trích từ kinh phí hoạt động KHCN của Viện

Điều 7 Chuẩn bị Hồ sơ tham gia tuyển chọn/xét chọn nhiệm vụ KHCN

1 Căn cứ Quyết định Phê duyệt danh mục nhiệm vụ KHCN của Bộ KH và CN,

Bộ Nông nghiệp và PTNT, Viện trưởng Viện Chăn nuôi căn cứ vào ý tưởng đề xuất, năng lực của cá nhân và đơn vị trực thuộc, ra Quyết định Phân công các đơn vị và cá

R4

Trang 6

nhân chủ trì, chịu trách nhiệm xây dựng Thuyết minh nhiệm vụ và hoàn chỉnh Hồ sơ

tham gia tuyển chọn/xét chọn nhiệm vụ KHCN

2 Điều kiện để tổ chức, cá nhân chủ trì dé tài: Theo Quyết định số 10/2007/QĐ- BKHCN ngày 11/5/2007 và Quyết định số 36/2006/QĐ-BNN, ngày 15 tháng 5 năm

2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các văn bản bổ sung sửa đối của Bộ

Điều 8 Thẩm định Hỗ sơ, Thuyết minh nhiệm vụ KHCN

1 Hồ sơ tham gia tuyển chọn, xét chon:

a) Hồ sơ phải xây dựng theo biểu mẫu quy định: Hồ sơ tham gia tuyến chọn, xét chọn các đề tài/dự án cấp Nhà nước được thực hiện theo Quyết định số 10/2007/QĐ-BKHCN ngày 11/5/2007 của Bộ trưởng Bộ KHCN Hồ sơ tham gia tuyển chọn, xét chọn các đề tài/dự án cấp Bộ được thực hiện theo Quyết định số 36/2006/QĐ-BNN ngày 15 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các văn bản bổ sung của cấp có thâm quyền Đối với những nhiệm

vụ thí điểm đặt hàng một số sản phẩm KHCN, thực hiện theo Thông tư liên tịch số

66/2012/TTLT-BNNPTNT-BTC-BKHCN

b) Các hồ sơ và Thuyết minh nhiệm vụ KHCN phải được thông qua Hội đồng KHCN chuyên ngành và trình Viện trưởng ký phê duyệt trước khi nộp tham gia tuyến chọn, xét chọn

2 Phê duyệt Thuyết minh tổng thé va hang nam:

a) Đối với các Thuyết minh tổng thể của nhiệm vụ KHCN cấp Nhà nước và cấp

Bộ sau khi trúng tuyên:

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày thâm định, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc

có trách nhiệm đôn đốc chủ nhiệm đề tài, dự án chỉnh sửa thuyết minh (theo ý kiến

đóng góp của Hội đồng thâm định của các Bộ), kiểm tra và nộp về Viện (Phòng Khoa hoc va HTQT)

- Trong thời hạn 03 ngày, kế từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và đúng hạn, phòng Khoa học và HTQT; phòng Tài chính Kế toán trình ký, trình Lãnh đạo Viện ký duyệt Thuyết minh tổng thẻ

- Sau khi Lãnh đạo Viện ký duyệt, phòng Khoa học va HTQT và chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN có trách nhiệm hoàn thành việc trình cơ quan có thầm quyền phê duyệt

t 5

Trang 7

b) Đối với các Thuyết minh hàng năm của nhiệm vụ KHCN cấp Nhà nước và

cấp Bộ:

- Theo phân cấp quản lý KHCN, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc có trách nhiệm đôn đốc chủ nhiệm đề tài, dự án hoàn thiện thuyết minh nhiệm vụ KHCN hàng

năm

- Viện trưởng Viện Chăn nuôi ra quyết định thành lập Hội đồng KHCN chuyên ngành tư vấn, thâm định Thuyết minh hàng năm và ký Phê duyệt vào cuối quý IV của năm kế hoạch trước

c) Đối với các nhiệm vụ KHCN, sau khi họp Hội đồng thâm định, các Thuyết

minh tổng thể, thuyết minh hàng năm khi trình Lãnh đạo Viện ký duyệt phải kèm theo biên bản họp Hội đồng, bản giải trình những nội dung đã chỉnh sửa theo ý kiến đóng

góp của Hội đồng (có xác nhận của Chủ tịch Hội đồng)

d) Phòng Khoa học và HTQT; phòng Tài chính Kế toán VCN phối hợp với đơn

vị thực hiện và chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN rà soát lại Thuyết minh tổng thể, thuyết

minh hàng năm nhiệm vụ KHCN trước khi trình lãnh đạo Viện ký phê duyệt (thời gian

phê duyệt chậm nhất là 03 ngày kế từ ngày nhận hồ sơ đã chỉnh sửa theo đúng yêu cầu)

Điều 9 Ký hợp đồng nghiên cứu

1 Đối với nhiệm vụ KHCN cấp Nhà nước các chủ nhiệm đề tài, dự án thực hiện theo yêu cầu cụ thể của Bộ Khoa học và Công nghệ và các Văn phòng Chương trình cấp Nhà nước

2 Đối với nhiệm vụ KHCN cấp Bộ: theo Quyết định số 36/2006/QĐ-BNN ngày

15 tháng 5 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

3 Chủ trì đề tài, dự án cấp có quyền soạn thảo và ký hợp đồng thực hiện các nội dung với tô chức và cá nhân trong và ngoài Viện

Điều 10 Kiểm tra thực hiện nhiệm vụ KHCN

1 Thời gian kiểm tra: Đối với nhiệm vụ KHCN cấp Nhà nước và cấp Bộ: Viện

chủ động triển khai kiểm tra định kỳ mỗi năm 2 đợt, vào khoảng tháng 6 và khoảng tháng 12 hàng năm Ngoài ra, Viện sẽ phối hợp kiểm tra các đề tài, dự án theo lịch của

Bộ Khoa học và Công nghệ và Bộ Nông nghiệp và PTNT

2 Thành phan, tổ chức kiểm tra:

a) Kiểm tra định kỳ:

R6

Trang 8

- Đối với nhiệm vụ KHCN cấp Nhà nước: Viện Chăn nuôi kết hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì kiểm tra tiến độ thực hiện theo quy chế hiện hành

- Đối với nhiệm vụ KHCN cấp Bộ: Viện Chăn nuôi kết hợp với Bộ Nông

nghiệp và PTNT chủ trì kiểm tra tiến độ thực hiện theo quy chế hiện hành

b) Kiểm tra sản phẩm của đề tài, dự án:

- Đại diện Bộ Khoa hoc và Công nghệ; Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; lãnh đạo Viện Chăn nuôi; lãnh đạo phòng Khoa học và HTQT, Tài chính Kế toán và đại diện lãnh đạo đơn vị triển khai là thành viên đoàn kiểm tra

3 Quy trình kiểm tra:

a) Kiểm tra định kỳ:

- Chủ nhiệm nhiệm vụ khoa học công nghệ có trách nhiệm lập báo cáo định kỳ theo mẫu quy định của Bộ KHCN (đối với nhiệm vụ KHCN cấp Nhà nước) và Bộ Nông nghiệp và PTNT (đối với nhiệm vụ KHCN cấp Bộ);

- Thủ trưởng các Đơn vị trực thuộc Viện có trách nhiệm đôn đốc, tổng hợp báo cáo định kỳ của các chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN nộp về Viện (phòng Khoa học và

HTQT) trước ngày 15/3 và 15/9 hàng năm đối với nhiệm vụ KHCN cấp Nhà nước và

trước ngày 15/6 và 15/12 hàng năm đối với nhiệm vụ KHCN cấp Bộ;

b) Kiểm tra sản phẩm của đề tài, dự án:

Mỗi năm một lần, Viện trưởng Viện Chăn nuôi quyết định thành lập Đoàn kiểm

tra, đánh giá sản phẩm của nhiệm vụ KHCN cấp Nhà nước, cấp Bộ Thành phần Đoàn kiểm tra được nêu tại Khoản 2 Điều 10

4 Tài liệu kiểm tra gồm:

a) Kiểm tra định kỳ:

- Báo cáo định kỳ (theo biểu mẫu quy định);

- Thuyết minh tổng thê và hàng năm đã được phê duyệt

- Tất cả các sản phẩm của nhiệm vụ KHCN tính đến kỳ báo cáo

- Các đữ liệu điều tra, nhật ký theo dõi (nếu có)

b) Kiểm tra sản phẩm của nhiệm vụ KHCN

- Thuyết minh tổng thể và hàng năm đã được phê duyệt

- Tất cả các sản phẩm của nhiệm vụ KHCN tính đến thời điểm kiểm tra

- Các đữ liệu điều tra, nhật ký theo dõi (nếu có)

- Các báo cáo sản phẩm chính phải được gửi tới thành viên Đoàn kiểm tra trước

ít nhất 02 ngày

VE 7

Trang 9

5 Báo cáo kết quả kiểm tra

Sau khi kiểm tra, đoàn Kiểm tra có trách nhiệm báo cáo với Viện trưởng, Viện

trưởng chỉ đạo phòng Khoa học và HTQT có trách nhiệm tổng hợp, đề xuất điều chỉnh

nội dung nghiên cứu và phương án xử lý khi cần thiết, báo cáo trình cấp có thâm quyền quyết định

Điều 11 Nghiệm thu nhiệm vụ KHCN các cấp

1 Một số quy định chung:

a) Phong Khoa hoc va HTQT Vién dé xuất kế hoạch tổ chức Hội đồng thâm định hoặc thuê chuyên gia độc lập giám sát và đánh giá một số đề tài trọng điểm

b) Báo cáo tổng hợp, báo cáo tóm tắt, nhận xét tô chức thực hiện, phiếu nhận

xét, phiếu đánh giá của các ủy viên hội đồng, biên bản nghiệm thu, Biên bản phiên họp áp dụng theo các biểu mẫu tương ứng trong Quyết đinh số số 36/2006/QĐ-BNN ngày 15/5/2006 cua BO NN va PTNT va Thong tu I2/2009/TT-BKHCN ngày 8/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và các văn bản bổ sung khác của cấp có thầm quyền

e) Nhiệm vụ KHCN cấp Bộ va cấp Nhà nước được nghiệm thu theo 2 cấp: Cấp

cơ sở (Viện nghiệm thu) và cấp quản lý (Bộ Nông nghiệp và PTNT hoặc Bộ Khoa học

và Công nghệ nghiệm thu)

2 Nghiệm thu cơ sở:

a) Đối với nhiệm vụ KHCN cấp Nhà nước: Thực hiện theo Quy định tại các

Điều từ Điều 6 đến Điều 12, tại Thông tư số 12/2009/TT-BKHCN ngày 8/5/2009 của

Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ

b) Đối với nhiệm vụ KHCN cấp Bộ: Thực hiện theo quy định tại Khoản I Điều

14 Quyết định số 36/2006/QĐÐ-BNN ngày 15/5/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT và

các quy định bổ sung khác của cấp có thâm quyên

3 Nghiệm thu chính thức:

a) Sau khi nghiệm thu cấp cơ sở (Tối đa là 15 ngày) chủ nhiệm nhiệm vụ

KHCN hoàn chỉnh hồ sơ theo ý kiến đóng góp của Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở và gửi về Viện (phòng Khoa học và HTQT) Ngoài các danh mục tài liệu như nghiệm thu

ở cấp cơ sở, phải bổ sung thêm:

- Biên bản họp Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở

- Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở

Trang 10

- Bản xác nhận đã chỉnh sửa hồ sơ theo ý kiến của Hội đồng nghiệm thu cấp cở

sở, có chữ ký xác nhận của Chủ tịch Hội đồng

- Công văn của đơn vị đề nghị cho nghiệm thu chính thức

b) Đối với nhiệm vụ KHCN cấp Nhà nước: Thực hiện theo Quy định từ điều 13

đến điều 22 Thông tư số 12/2009/TT- BKHCN ngày 8/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Khoa

học và Công nghệ

c) Đối với nhiệm vụ KHCN cấp Bộ: Thực hiện theo Quy định tại khoản 2 điều

14 Quyết định số 36/2006/QĐÐ-BNN, ngày 15/5/2006 của Bộ Nông nghiệp và PTNT

Điều 12 Giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện

1 Trường hợp gia hạn tiến độ thực hiện nhiệm vụ KHCN Trước khi kết thúc

nhiệm vụ KHCN 03 tháng, nếu xét thấy không thể hoàn thành nhiệm vụ đúng tiến độ,

Chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN có trách nhiệm báo cáo và xin gia hạn gửi Viện (qua phòng Khoa học và HTQT) Viện làm thủ tục trình cơ quan có thâm quyền quyết định

(đối với nhiệm vụ KHCN cấp Nhà nước, cấp Bộ)

2 Trường hợp thay đổi nội dung thực hiện nhiệm vụ KHCN

Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, có những vấn đề phát sinh cần phải thay đối nội dung thực hiện nhiệm vụ KHCN, Chủ trì nhiệm vụ KHCN có trách nhiệm báo cáo cơ quan chủ trì hoặc Viện trình cấp có thẩm quyền quyết định (đối với nhiệm vụ KHCN cấp Nhà nước, cấp Bộ)

Điều 13 Công tác thông tin, lưu trữ nhiệm vụ KHCN

1 Công tác thông tin KHCN: Theo quy định về công tác thông tin tuyên truyền KHCN:

a) Khuyến khích các Chủ nhiệm nhiệm vụ KHCN đăng kết quả nghiên cứu trên các tạp chí nước ngoài; Đối với các bài báo có nguồn gốc từ các đề tài/dự án trong nước được đăng trên các tạp chí chuyên ngành có impact factor từ 0,1 trở lên của Quốc tế sẽ được thưởng 5 triệu đồng/bài báo sau khi đã được công bố (trừ các bài viết của NCS đang đào tạo tại nước ngoài)

b) Các nhiệm vụ KHCN cấp Bộ và cấp Nhà nước có tối thiểu 01- 02 bài báo

đăng tải trên tạp chí KH&CN Chăn nuôi hoặc tạp chí KHCN của Bộ

c) Chủ nhiệm các nhiệm vụ KHCN phải có trách nhiệm thông báo cung cấp thông tin hoạt động của nhiệm vụ KHCN để đưa lên trang Web của Viện và phục vụ cho công tác triển lãm KHCN Các thông tin nộp về phòng Khoa học và HTQT, phòng Đào tạo và thông tin (bằng đĩa CD)

q9

Ngày đăng: 26/10/2017, 10:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w