• Giai đoạn II: khuếch tán theo các mao quản đến bề mặt • Giai đoạn III: tương tác hấp phụ Hấp phụ Hấp phụ vật lý Hấp phụ hóa học... 5.2 Chất hấp phụ5.2.1 Đặc tính của chất hấp phụ Hoạt
Trang 1Chương 5: Quá trình hấp phụ
Khái niệm 5.1
Chất hấp phụ 5.2
Trang 25.1 Khái niệm
5.1.1 Định nghĩa
Hấp phụ là quá trình hút khí (hơi) hay chất lỏng bằng
bề mặt chất rắn xốp
Trang 35.1 Khái niệm
5.1.1 Định nghĩa
Chất bị hấp phụ
Khí trơ
Trang 45.1 Khái niệm
5.1.2 Phân loại
• Giai đoạn I: khuếch tán từ môi trường (lỏng; khí) đến
bề mặt chất hấp phụ
• Giai đoạn II: khuếch tán theo các mao quản đến bề mặt
• Giai đoạn III: tương tác hấp phụ
Hấp phụ
Hấp phụ vật lý Hấp phụ
hóa học
Trang 55.1 Khái niệm
5.1.3 Ứng dụng
Xử lý khí, nước thải
Tẩy màu, mùi Thu hồi cấu tử quý
Xúc tác
Ứng dụng
Trang 65.2 Chất hấp phụ 5.2.1 Đặc tính của chất hấp phụ
Diện tích bề mặt riêng phải lớn, m2/g
Hệ lỗ xốp (mao quản) có kích thước phù hợp d = (20-500Ao)
Có thể hoàn nguyên dễ dàng
Tuổi thọ cao (khả năng hấp phụ)
Bền cơ để chịu được rung động và va đập
Trang 75.2 Chất hấp phụ 5.2.1 Đặc tính của chất hấp phụ
Chất bị hấp phụ
Lỗ xốp lớn
Lỗ xốp chuyển tiếp
Lỗ xốp nhỏ
Trang 85.2 Chất hấp phụ
5.2.1 Đặc tính của chất hấp phụ
Hoạt độ tĩnh: lượng chất bị hấp phụ tính trên lượng chất hấp phụ ở nhiệt độ và nồng độ xác định cho đến khi đạt cân bằng
Hoạt độ động: Khoảng thời gian từ khi hỗn hợp khí đi qua lớp chất hấp phụ đến khi hỗn hợp khí thoát ra chứa chất bị hấp phụ
Trang 95.2 Chất hấp phụ
5.2.2 Các chất hấp phụ
5.2.2.1 Than hoạt tính
Được chế tạo từ các nguyên liệu giàu cacbon Quá trình sản xuất gồm 2 giai đoạn: than hóa và hoạt hóa
Than hóa: quá trình nhiệt phân
Hoạt hóa: vật lý và hóa học
Trang 105.2 Chất hấp phụ
5.2.2 Các chất hấp phụ
5.2.2.1 Than hoạt tính
Than có nhiều loại, trong đó loại giàu mao quản nhỏ dùng tốt cho các quá trình hấp phụ khí Than giàu mao quản trung bình thường dùng hấp phụ trong dung dịch
Than hoạt tính thường dùng ở 2 dạng: dạng bột dùng khi năng suất nhỏ, dạng viên dễ hoàn nguyên nên dùng cho năng suất lớn
Nhược điểm lớn nhất của than là dễ cháy và có thể gây
Trang 115.2 Chất hấp phụ
5.2.2 Các chất hấp phụ
5.2.2.2 Silicagen
Silicagen được chế tạo qua 2 giai đoạn
Tác dụng muối silicat với axit mạnh tạo thành tủa dưới dạng keo polyme tổ hợp từ các hạt rất nhỏ, chứa nhiều nước
Sấy ở 120÷150oC làm hết nước tự do, độ ẩm 5÷7%, giải phóng không gian giữa các vi hạt tạo thành các mao quản
Trang 125.2 Chất hấp phụ
5.2.2 Các chất hấp phụ
5.2.2.2 Silicagen
Silicagen là chất hấp phụ ưa nước nên ứng dụng lớn nhất là tách nước trong không khí, các chất lỏng ít tan trong nước, tách các chất hữu cơ từ dung dịch (dầu mỏ, thực phẩm)
Silicagen bền cơ học ở nhiệt độ cao, giữ được hoạt tính
ở nhiệt độ cao (500oC)
Trang 135.2 Chất hấp phụ
5.2.2 Các chất hấp phụ
5.2.2.3 Alumina hoạt tính (Alumogen)
Alumogen được tạo ra bằng cách tạo tủa Al(OH)3 ngậm nước dạng keo
Tiến hành sấy và nung, các phân tử nước bị đứt ra, các mạng cấu trúc bị đứt đoạn dọc theo các mặt liên kết yếu, tạo ra cấu trúc lỗ xốp
Trang 145.2 Chất hấp phụ
5.2.2 Các chất hấp phụ
5.2.2.3 Alumina hoạt tính (Alumogen)
Alumogen thuộc loại ưa nước, bền cơ học nên dùng tốt trong các lớp hấp phụ chuyển động Ngoài ra còn được dùng trong các cột sắc ký, làm chất mang xúc tác
Trang 155.2 Chất hấp phụ
5.2.2 Các chất hấp phụ
5.2.2.4 Zeolite
Là dạng khoáng từ aluminosilicat, là khoáng tự nhiên được tổng hợp để phát triển những đặc tính quý giá của nó
Zeolit được gọi là “sàng phân tử” nghĩa là tách được các chất dựa vào sự khác nhau về kích thước phân tử