bài thực hành sinh học lớp 10 nâng cao. rất chi tiết và đầy đủ: có cách tiến hành, kết quả, kết luận, giải thích kết quả. 1 số bài có hình ảnh minh họa. Giúp học sinh tham khảo viết báo cáo thực hành, làm đề cương ôn thi học sinh giỏi
Trang 1BÀI 12: THỰC HÀNH
NHẬN BIẾT 1 SỐ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO
1.Thí nghiệm nhận biết tinh bột
2.Nhận biết lipit
Cách tiến hành Kết quả
- Nhỏ vài giọt dầu ăn, lên tờ giấy
trắng
- Nơi nhỏ nước đường không còn vết: do đường hòa tan vào
TN1
- Ống nghiệm 1: giã 50 g củ khoai
lang trong chén sứ, hòa với 20 ml
nước cất rồi lọc lấy 5ml dịch cho
-Ống nghiệm 2: Lấy 5 ml nước hồ
tinh bột cho vào ống nghiệm
- Thêm vài giọt thuốc thử iốt vào
cả hai ống nghiệm, đồng thời nhỏ
vài giọt thuốc thử iôt lên phần cặn
trên giấy lọc, quan sát sự đổi màu
và giải thích
- Nhỏ thuốc thử Phêlinh vào ống
nghiệm 2 Ghi màu sắc dung dịch
và kết luận
-Khi nhỏ iot vào 2 ống đều
có màu xanh tím
Phêlinh vào ống 2 dung dịch không thay đổi màu
Amilose trong tinh bột
có khả năng tương tác tạo phức hợp với tinh bột , hình thành cấu trúc xoắn giữa các phân tử iot ở giữa (có màu đặc trưng xanh tím)
- Iốt là thuốc thử của tinh bột
-Phêlinh không phải là thuốc thử của tinh bột
TN2
- Dung dịch hồ tinh bột + HCl
đun 15’ trên nhọn lửa đèn cồn
- Để nguội, trung hòa bằng NaOH,
chia đều dung dịch vào 2 ống
+ Ống 1: nhỏ dung dịch iot
+Ống 2: nhỏ thuốc thử Phêlinh
- Ống nghiệm
1 không đổi màu
- Ống nghiệm
2 có màu đỏ gạch
-Khi đun trên lửa, tinh bột bị thủy phân thành đường đơn là glucozo.Trong môi trường kiềm, glucôzơ đã phản ứng với thuốc thử Phêlinh (khử
Cu2+ thành Cu+) tạo màu đỏ (ở ống nghiệm 2) Ống nghiệm 1, iot không phản ứng với glucozo nên không đổi màu
KL: Phê linh là thuốc thử của đường đơn
Trang 21
- Nhỏ vài giọt nước đường lên tờ
giấy trắng
Để nơi có ánh sáng vài phút rồi
quan sát
trong nước và bay hơi
- Nơi nhỏ dầu ăn để lại vết trắng đục: do phân tử dầu ăn không tan trong nước, nước bay hơi còn lại dầu ăn nên vẫn còn lại vết
TN
2 - Nghiền mẫu mô lạc ( lạc nhân)
trong 1 ít rượu
- Lọc và đổ 2ml dịch chiết vào
2ml nước trong ống nghiệm
- Hình thành nhũ tương màu trắng sữa do : trong lạc chứa lipit,lipit tan trong rượu Nhưng khi cho vào nước dầu lạc không tan trong nước tạo thành các hạt nhỏ trắng đục gọi là nhũ tương
3 Nhận biết protein
a) Cách tiến hành
- Cho lòng trắng một quả trứng vào 0,5 lít nước và 3ml NaOH, quấy đều
- Lấy 10ml dung dịch này cho vào ống nghiệm
- Nhỏ vài giọt dung dịch CuSO4 rồi lắc ống nghiệm
b) Kết quả
- Sẽ thấy màu xanh tím đặc trưng Do trong lòng trắng trứng có chứa protein, đơn phân axit amin liên kết với nhau bằng liên kết peptit.Trong môi trường kiểm ( có NaOH) các hợp chất chứa từ 2 liên kết peptit trở lên có thể phản ứng với CuSO4 tạo thành phức hợp màu xanh tím, tím,tím đỏ, đỏ Màu sắc phụ thuộc vào độ dài của liên kết peptit
- Đây là phản ứng để nhận biết , định lượng protein
4 Xác định sự có mặt một số nguyên tố khoáng trong tế bào
a) Cách tiến hành
- Lấy 10gam thực vật ( xà lách, đậu cove, cải bắp….) hoặc thịt lợn nạc cho vào cối sứ giã nhỏ,
thêm 10 – 20 ml nước cất rồi đun sôi khối chất thu được trong 10- 15 phút
- Ép qua mảnh vải lụa
- Lọc dịch thu được qua giấy lọc
- Thêm nước cất để thể tích được 20ml
- Lấy 5 ống nghiệm ( đánh số từ 1- 5), cho vào mỗi ống 4ml dịch đã chuẩn bị
- Ống nghiệm 1: thêm vài giọt thuốc thử nitrat
- Ống nghiệm 2: thêm vài giọt thuốc thử bari cloruacho
- Ống nghiệm 3: cho khoảng 4ml thuốc thử amon – magie
- Ống nghiệm 4: cho khoảng 1ml dung dịch axit picric bão hòa
- Ống nghiệm 5: vài giọt amoni ôxalat
Trang 3b) Kết quả
1 Dịch mẫu
nitrat bạc
Đáy ống nghiệm tạo kết tủa trắng, chuyển sang màu đen sau một thời gian
Trong mô có anion Cl- nên đã kết hợp với Ag+ tạo AgCl
2 Dịch mẫu
cloruabari
Đáy ống nghiệm tạo kết tủa màu trắng
Trong mô có anion SO42- nên đã kết hợp với Ba2+ tạo BaSO4
3 Dịch mẫu
amôn–
magiê
Đáy ống nghiệm tạo kết tủa màu trắng
Trong mô có PO42- nên đã tạo thành kết tủa trắng photpho kép amôn – magiê NH4MgPO4
4 Dịch mẫu
axit picric
Đáy ống nghiệm tạo kết tủa hình kim màu vàng
Trong mô có ion K+ tạo kết tủa picrat kali
5 Dịch mẫu
ôxalat amôn
Đáy ống nghiệm tạo kết tủa màu trắng
Trong mô có Ca2+ tạo kết tủa ôxalat canxi (CaC2O4) màu trắng
3 Tách chiết AND
a) Cách tiến hành
- Bước 1: Nghiền vật mẫu
+ Loại bỏ màng bao bọc gan- thái nhỏ- cối nghiền (để tách rời và phá vỡ TB gan)đổ thêm nước – khuấy đều- lọc dịch nghiền lấy dịch lọc
- Bước 2 Tách AND ra khỏi tế bào
+ Lấy 1 lượng dịch lọc cho vào ống nghiệm
+ Cho thêm vào dịch nghiền chất tẩy rửa ( nước rửa chén) với khối lượng bằng 1/6 khối lượng dịch nghiền
+ Khuấy nhẹ để trên giá thí nghiệm 15 phút
+ Sau đó, chia đều vào 3 ống nghiệm
+ Cho vào mỗi ÔN 1 lượng nước cốt dừa bằng khoảng 1/6 lượng dịch nghiền trong ống Khuấy nhẹ loại bỏ hết protein ta khỏi AND Để khoảng 5- 10 phút
- Bước 3: Kết tủa AND trong dịch tế bào bằng cồn.
+ Nghiêng ÔN , rót cồn etanol vào dọc theo thành ống tạo thành 1 lớp nổi trên bề mặt hỗn hợp với 1 lượng bằng lượng dịch nghiền trên thành ống
+ Để 10 phút, quan sát, ta thấy các phan tử AND kết tủa lơ lửng trong lớp cồn dưới dạng các sợi trắng đục
- Bước 4: Tách AND ra khỏi lớp cồn
+ Dùng que tre khuấy nhẹ để AND bám vào que tre, vớt ra ngoài, quan sát dưới kính hiển vi
b) Kết quả quan sát
- Nhìn thấy AND dưới dạng xoắn Các điểm sáng tối thành điểm cuộn xoắn với nhau của 2 sợi
Trang 4BÀI 19 THỰC HÀNH: QUAN SÁT TẾ BÀO DƯỚI KÍNH HIỂN VI
THÍ NGHIỆM CO VÀ PHẢN CO NGUYÊN SINH
1.Thí nghiệm quan sát tế bào dưới kính hiển vi
a) Cách làm tiêu bản
- Dùng lưỡi lam cắt 1 lát mỏng tế bào biểu bì hành( thịt quả dưa hấu hoặc cà chua)
-Đặt lát mỏng lên phiến kính, dùng kim mũi mác ép lát cắt cho vỡ ra
-Đậy lá kính và đưa tiêu bản lên kính hiển vi và tiến hành xem, lúc đầu ở độ bội giác nhỏ, sau
đó chuyển sang độ bội giác lớn ( 10x rồi 40x)
b) Quan sát tb biểu bì hành
2 Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh.
a) Tiến hành
- Dùng lưỡi lam cắt 1 lát mỏng tế bào biểu bì hành
- Đặt lát mỏng lên phiến kính với 1 giọt nước cất
* Quan sát hiện tượng co nguyên sinh: Chúng ta nhỏ dung dịch KNO3 1M vào một phía của
lamel, đầu còn lại chúng ta đặt giấy thấm để thấm nước (lưu ý học sinh tránh để nước tràn ra phía ngoài kính)
- Chúng ta nhỏ dung dịch muối từ từ, đồng thời quan sát, khi nào thấy hiện tượng co nguyên sinh xảy ra (màng co lại) thì ngưng nhỏ dung dịch muối ghi nhận dạng co
Trang 5* Quan sát hiện tượng phản co nguyên sinh: sau khi quan sát hiện tượng co nguyên sinh, ta nhỏ
nước cất vào 1 phía lá kính, phía đối diện đặt giấy thấm
b) Kết quả quan sát
TB co nguyên sinh Phản co nguyên sinh
c) Giải thích
- Khi cho dung dịch muối vào tiêu bản, môi trường bên ngoài trở lên ưu trương => nước thấm
từ TB ra ngoài => TB mất nước => TBC co lại, lúc này màng sinh chất tách khỏi thành tế bào
=> co nguyên sinh
- Khi cho nước cất vào tiêu bản => mt ngoài nhược trương => nước lại thấm vào trong TB =>
TB từ trạng thái co nguyên sinh trở lại trạng thái bình thường (phản co nguyên sinh)
BÀI 20: THÍ NGHIỆM VỀ SỰ THẨM THẤU VÀ TÍNH THẤM TẾ BÀO
1.Thí nghiệm sự thẩm thấu
a) Cách tiến hành
- Bước 1: Gọt vỏ 1 củ ,khoai rồi cắt làm đôi, khoét bỏ phẩn ruột của mỗi nửa củ
( A, B) Đặt hai cốc làm bằng củ khoai ( A và B) vào 2 đĩa pêtri
- Bước 2: Lấy 1 củ khoai, kích thích tương tự ( còn chưa gọt vỏ) đem đun trong nước sôi 5
phút Gọt vỏ rồi cắt đôi củ khoai này Khoét ruột một nửa củ (cốc C) rồi đặt vào một đĩa petri khác
- Bước 3: Rót nước cất vào đĩa pêtri Rót dung dịch đường đậm đặc vào cốc B và C rồi đánh
dấu mức dung dịch ban đầu bằng cách dùng ghim gắn vào thành của mỗi cốc khoai Cốc A vẫn
để rỗng, không chứa dịch Để yên các cốc làm bằng củ khoai trong 24h, sau đó quan sát sự thay đổi
b) Kết quả
-Phần khoai trong cốc A: không có nước
-Phần khoai trong cốc B: mực nước dung dịch đường dâng cao
Trang 6-Phần khoai trong cốc C: mực dung dịch đường hạ thấp.
c) Giải thích
-Ở phần khoai B: Các tế bào sống tác động như một màng thẩm thấu có chọn lọc Nước cất có thế năng thẩm thấu cao hơn dung dịch đường chứa trong tế bào củ khoai Nước đã vào củ khoai, vào trong ruột củ khoai bằng cách thẩm thấu làm cho mực nước dung dịch đường dâng cao -Các tế bào của củ khoai C đã bị giết chết do bị đun sôi Chúng không còn tác động như một màng bán thấm có chọn lọc và hiện tượng thẩm thấu không diễn ra (chúng trở nên thấm một cách tự do) Một lượng dung dịch đường khuếch tán ra ngoài Kết quả là mức dung dịch đường trong khoang củ khoai hạ thấp
-Trong khoang của củ khoai A vẫn không có nước Điều đó chứng tỏ sự thẩm thấu không xảy
ra khi không có sự sai khác về nồng độ giữa hai mặt của các mô sống
2 Thí nghiệm tính thấm của tế bào sống và chết
a) Cách tiến hành
- Dùng kim mũi mác tách 10 phôi hạt ngô đã ủ 1 – 2 ngày
- Lấy 5 phôi đun sôi cách thủy 5 phút
- Đem tất cả các phôi nhuộm xanhmêtylen khoảng 2 giờ
- Rửa sạch phôi
- Dùng lưỡi lam cắt thành lát mỏng để làm tiêu bản tạm thời
- Quan sát dưới kính hiển vi
b) Kết quả
- Lát phôi sống không nhuộm màu
- Lát phôi đun cách thủy (chết) bắt màu sẫm
c) Giải thích
- Phôi sống không nhuộm màu là do màng tế bào sống có khả năng thấm chọn lọc, chỉ cho những chất chất cần thiết qua màng vào trong tế bào
- Phôi bị đun sôi (chết) màng sinh chất mất khả năng thấm chọn lọc nên phẩm màu thấm vào, chất nguyên sinh bắt màu
* Kết luận:Chỉ có màng sống mới có khả năng thấm chọn lọc.
BÀI 27 THỰC HÀNH : MỘT SỐ THÍ NGHIỆM VỀ ENZIM
1 Thí nghiệm về ảnh hưởng của nhiệt độ, pH đối với hoạt tính của enzim amilaza
a) Cách tiến hành
Trang 7- Bước 1: Lấy 4 ống nghiệm, cho vào mỗi ống 2 ml dung dịch tinh bột 1% + Đặt ống 1 trong nồi cỏch thủy đang sụi
+ Ống thứ 2 vào tủ ấm ở 400C
+ Ống thứ 3 vào nước đỏ
+ Ống thứ 4 nhỏ vào 1ml dung dịch HCl 5%
- Bước 2: Sau 5 phỳt, cho vào mỗi ống 1ml dung dịch amilaza, để ở nhiệt độ phũng thớ nghiệm 15’
-Bước 3: Dựng dung dịch iốt 0,3% để xỏc định mức độ thủy phõn tinh bột ở 4 ống
- Quan sỏt màu sắc cỏc ống nghiệm và giải thớch
b) Kết quả
Điều kiện
thí nghiệm Nồi cáchthuỷ đang
sôi, Amilaza
Cốc nước
ấm 40 độ
Amilaza
Nước đá
Amilaza
Dung dịch HCl
Amilaza
Kết quả
Giải thích Enzim bị
biến tính bởi nhịêt
không có khả năng
phân giải tinh bột vì
vậy tinh bột tác dụng với iốt tạo màu xanh
Tinh bột đã
bị enzim amilaza phân giải hết nên khi cho thuốc thử iốt vào không thấy
xanh
Enzim bị biến tính bởi nhịêt
độ nên tinh bột không
bị phân giải thành
đường đã
tác dụng với iốt tạo màu xanh
Enzim bị biến tính bởi axit nên tinh bột không bị phân giải thình đ-ờng đã tác dụng với iốt tạo màu xanh
2 Thớ nghiệm về tớnh đặc hiệu của enzim
a) Cỏch tiến hành
- Lấy 4 ống nghiệm
+ Cho vào ống 1và 2 mỗi ống 1ml dung dịch tinh bột 1%
+ Cho vào ống 3 và 4 mỗi ống 1ml dung dịch saccarozo 4%
+ Cho vào ống 1và 3 mỗi ống 1ml nước bọt pha loãng
+ Cho vào ống 2 và 4 mỗi ống 1ml dung dịch saccaraza nấm men
Trang 8- Đặt cả 4 ống nghiệm vào tủ ấm 400C trong 15 phỳt.Sau đú lấy ra , cho thờm vào ống 1-2 mỗi ống ba giọt thuốc thử Lugol, cho thờm vào ống 3 và 4 mỗi ống 1ml thuốc thử Phờlinh, đun trờn đốn cồn khi sụi
Quan sỏt và giải thớch:
b) Kết quả
Kết quả
Màu
c) Giải thớch
- Ống 1 và 4 ,enzim đó tỏc dụng phõn hủy cơ chất nờn khi cho thuốc thử thỡ khụng màu
- Ống 2 và 3 vỡ enzim và cơ chất khụng phự hợp ( tinh bột khụng phải là cơ chất của enzim saccaraza, saccarozo khụng phải là cơ chất của enzim amilaza ) nờn khi cho thuốc thử vào đó xuất hiện màu
BÀI 31 THỰC HÀNH: QUAN SÁT TẾ BÀO NGUYấN PHÂN
QUA TIấU BẢN TẠM THỜI HAY CỐ ĐỊNH
1 Quan sát tiêu bản cố định:
- Đa tiêu bản lên kính, chọn độ bội giác 40x
- Xác định vị trí, hình thái NST trong tế bào
2 Làm tiêu bản tạm thời
- Lấy 4- 5 rễ hành cho vào đĩa kớnh Nhuộm rễ hành bằng dung dịch axêtocamin,đun núng trờn đốn cồn 6 phỳt, chờ 30-40 phỳt để cỏc rễ được nhuộm màu
- Đặt lờn phiến kớnh 1 vài giọt axetic 45%, dựng kim mũi mỏc lấy rễ hành đặt lờn phiến kớnh Cắt 1 khoảng mô phân sinh (1,5-2 mm), bổ đôi
- Đậy lá kính lên vật mẫu, hút axetic thừa, dàn đám tế bào mô phân sinh thành lớp mỏng
- Quan sát nh thí nghiệm
Trang 9BÀI 36: LÊN MEN ETILIC
1.Cách tiến hành
- Chuẩn bị
+ Dung dịch đường kính ( saccarozo) 8 – 10% Tốt nhất cho thêm dịch quả tươi ép vào (nho, vải, nhãn, chôm chôm, dâu, )
+ Dịch nhân giống: Dùng 0,5 – 1g bánh men rượu (bánh men thuốc bắc) tán nhỏ cho vào trong bình hình nón 250ml (chuẩn bị khoảng 6000ml) Đậy nút bông, lắc thật kỹ, cho vào tủ ấm 30 – 320C trong 24 giờ
+ Chuẩn bị 3 bình thủy tinh hình trụ 2000ml
- Tiến hành:
+ Bình 1: cho 1500 ml nước đường 8 – 10% vào
+ Bình 2: cho 1500ml nước đường 8 – 10% vào Đổ 20 ml dịch nầm men đã nhân giống ở bình hình nón vào Quan sát hiện tượng xảy ra trong bình
+Bình 3: làm như bình 2 nhưng đã thực hiện trước đó 48h
2 Kết quả
- Bình 1: không có sự thay đổi
- Bình 2: có ít bọt khí nổi lên, dung dịch trong bình bị đục
- Bình 3: Dung dịch trong bình xáo trộn như bị khuấy liên tục
+ Bọt khí sủi lên liên tục mở nắp bình như bị đẩy lên
+ Dung dịch đục nhất so với bình 1, bình 2
+ Trên mặt dung dịch có một lớp váng mỏng.( Nếu lên men từ dịch quả thì lớp váng dày Nếu lên men từ đường kính thì lớp váng mỏng hơn)
+ Đáy có một lớp cặn mỏng Mở hé bình thấy có mùi rượu tỏa ra
+ Ở bình 3 sờ tay vào thành bình thấy ấm, nếu đo nhiệt kế thì nhiệt độ trong bình này tăng hơn khoảng 2 – 30C so với môi trường( Hiện tượng này rõ nhất ở bình 3)
- Từ bình 1 đến bình 3 vị ngọt của dịch lên men giảm dần, còn vị của rượu và chua của dấm ngày một tăng
4 Giải thích
- Sự chuyển động của dịch lên men là do nấm men phân giải đường thành rượu giải phóng CO2, CO2 thoát ra làm xáo trộn dung dịch trong bình
Chứng tỏ phản ứng lên men rượu đã xảy ra, rượu và CO2 đã được hình thành trong quá trình lên men êtilic làm giảm hàm lượng đường, tăng hàm lượng rượu
Trang 10- Lớp váng trên mặt dung dịch là xác nấm men và các chất xơ trong quả Lớp cặn đáy bình là xác nấm men Là phản ứng sinh nhiệt nên làm ấm bình
5 Kết luận
- Phản ứng đã biến đường saccarôzơ thành rượu êtilic và CO2
(C6H10O5)n → C6H12O6
C6H12O6 → 2C2H5OH +2CO2 + Q
Bài 37 : THỰC HÀNH LÊN MEN LACTIC
1 Làm sữa chua
a.Cách tiến hành
- Lấy 100ml sữa đặc đổ vào cốc đong ( loại 500ml)
- Rót tiếp 350ml nước sôi
- Khuấy đều, để nguội đến 400C (dùng nhiệt kế hoặc áp tay vào cốc đong còn ấm là được)
- Cho 1 thìa sữa chua Vinamilk vào khuấy đều, đổ hỗn hợp ra cốc nhựa
- Đưa vào tủ ấm 400C (có thể đưa vào hộp xốp, đậy kín) Sau 6 – 8 giờ, sữa sẽ đông tụ lại là sữa chua đã được hình thành Muốn bảo quản phải để vào tủ lạnh
b) Quan sát hiện tượng
- Màu sắc của sữa chuyển từ trắng sang trắng ngà
- Trạng thái từ lỏng sang đông tụ
- Hương thơm nhẹ
- Vị ngọt giảm, vị chua tăng
c) Giải thích
- Vi khuẩn lactic đã biến đường trong sữa thành axit lactic, đồng thời trong quá trình lên men đã
có sự tỏa nhiệt và biến đổi của protein làm sữa đông tụ lại và vị ngọt của sữa giảm, vị chua tăng lên đồng thời lên men phụ tạo ra điaxêtyl, các este và các axit hữu cơ làm cho sữa có vị chua, thơm ngon
d) Kết luận
- Vi khuẩn lactic đã biến đường thành axit lactic