China AD China dich TV tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực kinh...
Trang 1MỤC LỤC
Điều 1 3
Điều 2 3
Điều 3 3
Điều 4 3
Điều 5 3
Điều 6 3
Điều 7 4
Điều 8 5
Điều 9 5
Điều 10 6
Điều 11 6
Điều 12 6
Điều 13 6
Điều 14 7
Điều 15 7
Điều 16 7
Điều 17 8
Điều 18 9
Điều 19 9
Điều 20 9
Điều 21 9
Điều 22 10
Điều 23 10
Điều 24 10
Điều 25 10
Điều 26 10
Điều 27 11
Điều 28 11
Điều 29 12
Điều 30 12
Điều 31 12
Điều 32 13
Điều 33 13
Điều 34 13
Điều 35 14
Điều 36 14
Điều 37 14
Điều 38 15
Điều 39 15
Điều 40 16
Điều 41 16
Điều 42 16
Điều 43 16
Điều 44 17
Điều 45 18
Điều 46 18
Điều 47 18
Điều 48 19
Trang 2Điều 49 19 Điều 50 19
Trang 4Điều 1
Quy định này phù hợp với đoạn 4 Điều 64 Luật Hải quan (sau đây gọi là Luật)
Điều 2
Việc áp đặt thuế chống bán phá giá và thuế chống trợ cấp sẽ được thông qua, phù hợp với các luật và quy định liên quan và được công bố rộng rãi sau khi Bộ Tài chính (MOF) tự tiến hành điều tra hoặc điều tra theo đơn yêu cầu hoặc do đề nghị của các cơ quan chính phủ khác
Điều 3
Về vấn đề áp đặt thuế chống bán phá giá và trợ cấp, MOF sẽ chịu trách nhiệm điều tra khả năng hàng nhập khẩu được trợ cấp hoặc bị bán phá giá; trong khi đó Bộ Kinh tế (MOEA) chịu trách nhiệm điều tra nguy cơ gây thiệt hại của hàng nhập khẩu bị bán phá giá hoặc trợ cấp đối với ngành sản xuất của Cộng hoà Trung Hoa (Trung Quốc)
Cuộc điều tra nói trên do MOEA chịu trách nhiệm sẽ được tiến hành bởi Uỷ ban Thương mại Quốc tế (ITC)
Điều 4
Thuế chống bán phá giá và thuế chống trợ cấp sẽ do bên nộp thuế nộp như quy định tại Điều 5 Luật này
Điều 5
Trong Quy định này:
1 “sản phẩm tương tự” sẽ được hiểu là sản phẩm giống hay được cấu tạo bởi các vật liệu tương tự và có cùng đặc điểm hay đặc tính giống sản phẩm nhập khẩu đang
bị điều tra Mặc dù có những khác biệt trong việc đóng gói hay hình thức bên ngoài, nhưng những sản phẩm được cấu tạo bởi các vật liệu giống với vật liệu cấu tạo nên sản phẩm nhập khẩu đang bị điều tra cũng được coi là sản phẩm tương tự
2 “ngành sản xuất nội địa” sẽ được hiểu là tất cả các nhà sản xuất nội địa của sản phẩm tương tự tại Trung Quốc (sau đây được hiểu là sản phẩm nội địa tương tự), hay là những nhà sản xuất mà tổng sản lượng sản phẩm tương tự của họ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng sản phẩm nội địa Tuy nhiên, nhà sản xuất có liên quan tới nhà nhập khẩu, hoặc đồng thời là nhà xuất khẩu hay nhập khẩu sản phẩm tương tự sẽ không được tính vào ngành sản xuất nội địa
Nhà sản xuất được coi là có liên quan tới nhà nhập khẩu hay nhà xuất khẩu chỉ khi,
về phương diện hoạt động hay pháp lý, một trong số họ trực tiếp hay gián tiếp kiểm soát bên kia, hoặc trực tiếp hay gián tiếp cùng kiểm soát bên thứ ba, hay cả hai đều trực tiếp hay gián tiếp bị một bên thứ ba kiểm soát và tác động của mối quan hệ đó làm cho nhà sản xuất liên quan có cư xử khác bình thường
Điều 6
Ngay khi được thành lập một cách hợp pháp và có thể coi là đại diện cho ngành sản xuất, các nhà sản xuất sản phẩm nội địa tương tự, các hiệp hội thương mại, công nghiệp, lao động, nông nghiệp hoặc các tổ chức hợp pháp khác có thể nộp đơn yêu
Trang 5cầu áp thuế chống bán phá giá hay thuế chống trợ cấp đối với sản phẩm nhập khẩu thay mặt cho ngành sản xuất mặt hàng tương tự
“Đại diện cho ngành sản xuất” được xác định căn cứ vào tổng sản lượng sản phẩm tương tự trong năm gần nhất đối với đơn yêu cầu áp thuế Đơn yêu cầu cần phải được sự ủng hộ của các nhà sản xuất nội địa có tổng sản lượng chiếm hơn 50% tổng sản lượng sản phẩm tương tự của các nhà sản xuất nội địa ủng hộ hay phản đối đơn yêu cầu; và tỷ trọng sản lượng của nhà sản xuất nội địa ủng hộ đơn yêu cầu phải chiếm hơn 25% tổng sản lượng sản phẩm tương tự của ngành sản xuất nội địa
Điều 7
Người khiếu kiện yêu cầu áp đặt thuế chống bán phá giá và thuế chống trợ cấp đối với hàng nhập khẩu phải đệ trình đơn yêu cầu bao gồm những nội dung sau đây cho MOF cùng với các chứng cứ cần thiết như quy định tại Điều 21
1 Các thông tin về sản phẩm nhập khẩu bị điều tra:
(1) mô tả sản phẩm, chất lượng, đặc điểm kỹ thuật, công dụng, mã số thuế hay mã
HS và các đặc tính khác;
(2) tên nước xuất khẩu hoặc nước xuất xứ và tên nhà sản xuất nước ngoài, nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu nội địa, nếu có;
2 Thông tin về tư cách của người khiếu kiện:
(1) tư cách của người khiếu kiện, nhà sản xuất sản phẩm tương tự thể hiện sự ủng
hộ hay phản đối với đơn yêu cầu và hoạt động sản xuất của họ;
(2) tên, chất lượng, đặc điểm kỹ thuật, công dụng, mã số thuế hay mã HS và các đặc tính khác của sản phẩm tương tự
3 Thông tin về việc trợ cấp hay phá giá sản phẩm bị điều tra:
(1) người khiếu kiện yêu cầu áp thuế chống trợ cấp với hàng nhập khẩu phải chỉ rõ khoản trợ cấp hay hình thức trợ cấp được sử dụng trong giai đoạn sản xuất, chế tạo, xuất khẩu hay vận chuyển sản phẩm ở nước xuất khẩu hay xuất xứ;
(2) người khiếu kiện yêu cầu áp thuế chống bán phá giá đối với hàng nhập khẩu phải nêu rõ giá bán vào Trung Quốc, giá có thể so sánh được trong điều kiện thương mại thông thường tại nước xuất khẩu hoặc nước xuất xứ, hay giá có thể so sánh được của nước thứ ba miễn là giá đó có tính đại diện, hoặc giá tự tính bao gồm cả chi phí sản xuất tại nước xuất xứ cộng với chi phí hợp lý cho quản lý hành chính, bán hàng, các chi phí liên quan khác và lợi nhuận;
(3) nếu người khiếu kiện cho rằng cần phải áp thuế chống bán phá giá hay thuế chống trợ cấp tạm thời thì phải đưa ra những lý do cụ thể; và
(4) người khiếu kiện khẳng định cần phải áp thuế chống bán phá giá hay thuế chống trợ cấp đối với hàng hàng nhập khẩu trước ngày áp thuế chống bán phá giá hay chống trợ cấp tạm thời phải chỉ ra sự tồn tại của các trường hợp được nêu tại Điều 43
4 Thông tin về thiệt hại đối với ngành sản xuất của Trung Quốc:
(1) quá trình sản xuất, số lượng và doanh thu, lợi nhuận, nhân công và việc tận dụng năng lực sản xuất trong 3 năm gần nhất của người khiếu kiện và ngành sản xuất mà bên nộp đơn đại diện;
Trang 6(2) tổng sản lượng và giá trị hàng nhập khẩu bị điều tra trong 3 năm gần nhất, thị phần tại thị trường Trung Quốc, sản lượng và giá trị hàng nhập khẩu từ nước xuất khẩu và ảnh hưởng đối với giá hàng nội địa tương tự;
(3) khi xác định xảy ra sự chậm hình thành của ngành sản xuất nội địa của mặt hàng tương tự, người khiếu kiện phải chứng minh ngành sản xuất đó sắp hình thành và kế hoạch phát triển ngành mới đó đang từng bước được thực hiện;
(4) nếu có lý do chính đáng về việc không thể đệ trình các thông tin trong 3 năm gần nhất liên quan tới thiệt hại của ngành sản xuất Trung Quốc, người nộp đơn phải
đệ trình thông tin của giai đoạn gần nhất liên quan tới thiệt hại với ngành sản xuất nội địa
Điều 8
Khi có đơn yêu cầu áp thuế chống bán phá giá và thuế chống trợ cấp, MOF sẽ tiến hành tham vấn các cơ quan liên quan để đệ trình lên Ủy ban Thuế quan (Uỷ ban) xin ý kiến quyết định tiến hành điều tra; trừ trường hợp đơn yêu cầu bị từ chối vì các lý do sau:
1 Tư cách của người khiếu kiện không đáp ứng các điều kiện quy định tại Điều 6;
2 Nội dung của đơn yêu cầu không đáp ứng quy định của Điều trên, và việc sửa chữa, bổ sung không được thực hiện trong thời hạn do cơ quan có thẩm quyền quy định;
3 đơn yêu cầu không thuộc phạm vi áp thuế chống bán phá giá và thuế chống trợ cấp
Khi xem xét đơn yêu cầu nêu ở đoạn trên, trong vòng 40 ngày kể từ ngày tiếp theo ngày nhận đơn yêu cầu, MOF sẽ đệ trình bản đề nghị xin ý kiến quyết định của Uỷ ban Tuy nhiên, khoảng thời gian để người khiếu kiện nộp bổ sung và sửa chữa theo quy định tại mục 2 sẽ không tính vào giai đoạn 40 ngày này
Đối với đơn yêu cầu áp thuế chống trợ cấp, trước khi đệ trình xin ý kiến quyết định của Uỷ ban, MOF sẽ thông báo mới các nước xuất khẩu hoặc nước xuất xứ tham gia quá trình đàm phán để đạt được thoả thuận và từ đó có cơ hội đàm phán sâu hơn trong quá trình điều tra
Cuộc đàm phán nói trên sẽ không cản trở quá trình ra quyết định và cuộc điều tra bán phá giá và trợ cấp sau đó
Điều 9
Trong trường hợp Uỷ ban quyết định không tiến hành điều tra, MOF phải lập tức thông báo bằng văn bản cho người khiếu kiện và các bên liên quan, chấm dứt cuộc điều tra và công khai quyết định chấm dứt điều tra Trường hợp Uỷ ban quyết định tiến hành điều tra, MOF phải lập tức thông báo bằng văn bản cho người khiếu kiện
và các bên liên quan và công khai quyết định đó
Ngay khi bắt đầu điều tra, MOF phải gửi đơn yêu cầu cho chính phủ nước/các nước xuất khẩu hay đại diện các nước này và các nhà xuất khẩu khác theo quy định tại Điều 7 Tuy nhiên, quy định này không áp dụng đối với những thông tin được coi là mật theo các luật và quy định liên quan
Trang 7Điều 10
Các bên liên quan nêu tại Quy định này sẽ bao gồm:
1 nhà sản xuất nước ngoài, nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu nội địa của sản phẩm đang bị điều tra và các hiệp hội thương mại, công nghiệp, nông nghiệp có phần lớn thành viên là nhà nhập khẩu nội địa, nhà sản xuất nước ngoài và nhà xuất khẩu;
2 chính phủ hay đại diện của nước hay vùng xuất khẩu sản phẩm bị điều tra, hoặc nước hay vùng xuất xứ của sản phẩm bị điều tra;
3 nhà sản xuất sản phẩm tương tự hay hiệp hội thương mại, công nghiệp, hay nông nghiệp có phần lớn thành viên là các nhà sản xuất nội địa;
4 các bên liên quan do nhà chức trách có thẩm quyền xác định
Điều 11
Trong trường hợp Uỷ ban quyết định tiến hành điều tra, MOF sẽ thực hiện điều tra tình trạng hàng hóa được trợ cấp hoặc bị bán phá giá, và phải lập tức chuyển trường hợp đó lên MOEA để điều tra nguy cơ gây thiệt hại cho ngành sản xuất của Trung Quốc
Điều 12
Khi tiến hành điều tra theo Điều trên, MOEA phải kiểm tra các thông tin do người khiếu kiện và các bên liên quan cung cấp và bất cứ thông tin sẵn có liên quan và phải thông báo cho MOF về kết luận sơ bộ của mình trong vòng 40 ngày kể từ ngày tiếp theo ngày nhận đơn Trong trường hợp kết luận sơ bộ cho thấy không có thiệt hại đối với ngành sản xuất của Trung Quốc, sau khi Uỷ ban xác định chấm dứt cuộc điều tra, MOF phải lập tức thông báo bằng văn bản cho người khiếu kiện và các bên liên quan và công khai kết luận đó Trong trường hợp kết luận sơ bộ cho thấy ngành sản xuất của Trung Quốc bị thiệt hại, trong vòng 70 ngày kể từ ngày tiếp theo của thông báo trên, MOF phải đệ trình kết quả điều tra lên Uỷ ban để đưa ra kết luận sơ
bộ về khả năng hàng hóa được trợ cấp hoặc bị bán phá giá, thông báo bằng văn bản cho người khiếu kiện và các bên liên quan và công khai kết luận đó
Điều 13
Trường hợp MOF đưa ra kết luận sơ bộ khả năng hàng hóa được trợ cấp hoặc bị bán phá giá và quyết định cần khẩn trương áp dụng các biện pháp bảo vệ tạm thời đối với ngành sản xuất nội địa liên quan, MOF sẽ áp đặt thuế chống trợ cấp và thuế chống bán phá giá tạm thời đối với hàng nhập khẩu sau khi tham vấn các cơ quan có thẩm quyền liên quan, và lập tức thông báo bằng văn bản cho người khiếu kiện và các bên liên quan và công khai kết luận đó
Việc áp đặt tạm thời thuế chống bán phá giá hay chống trợ cấp được nêu ở đoạn trên cần phải được người đóng thuế đảm bảo bằng trái phiếu chính phủ hay các chứng từ có giá khác được MOF công nhận có giá trị tương đương với khoản thuế Giai đoạn áp đặt tạm thời thuế chống bán phá giá hay thuế chống trợ cấp nêu trên không được quá 4 tháng Khi có yêu cầu của nhà xuất khẩu nước ngoài, giai đoạn
áp đặt tạm thời thuế chống bán phá giá có thể gia hạn tới 6 tháng nếu được chấp thuận
Trang 8Trong quá trình điều tra, khi MOF điều tra khả năng loại trừ thiệt hại của việc áp thuế thấp hơn biên độ phá giá, việc áp đặt thuế nói trên trong giai đoạn 4 tháng và 6 tháng sẽ được gia hạn tương ứng thành 6 tháng và 9 tháng sau khi có quyết định của
Uỷ ban
Điều 14
Trong trường hợp kết luận sơ bộ được đưa ra, MOF sẽ bắt đầu cuộc điều tra khả năng hàng hóa được trợ cấp hoặc bị bán phá giá và trong vòng 60 ngày kể từ ngày tiếp theo ngày ra kết luận sơ bộ MOF sẽ đệ trình vụ kiện lên Uỷ ban để Uỷ ban đưa
ra kết luận cuối cùng
Trong trường hợp kết luận cuối cùng kết luận không tồn tại hành vi trợ cấp hay bán phá giá, MOF phải chấm dứt điều tra và thông báo bằng văn bản cho người khiếu kiện và các bên liên quan đồng thời công khai kết luận trên Cùng lúc đó, MOF phải thông báo cho MOEA về việc chấm dứt điều tra Trong trường hợp kết luận cuối cùng kết luận có hành vi trợ cấp và bán phá giá, MOF phải lập tức thông báo bằng văn bản cho người khiếu kiện và các bên liên quan đồng thời công khai kết luận đó
và gửi cuộc điều tra cho MOEA Trong vòng 40 ngày kể từ ngày tiếp theo ngày nhận thông báo, MOEA sẽ hoàn thành cuộc điều tra và ra kết luận cuối cùng về khả năng gây thiệt hại đối với ngành sản xuất của Trung Quốc và thông báo MOF về kết luận cuối cùng của mình
Điều 15
Khi cơ quan liên quan phát hiện cuộc điều tra thuộc một trong các trường hợp sau, MOF phải đệ trình trường hợp đó lên Uỷ ban xin ý kiến và chấm dứt cuộc điều tra: (1) thiếu bằng chứng về hành vi trợ cấp, bán phá giá hay gây thiệt hại;
(2) giá trị trợ cấp nhỏ hơn 1% giá của sản phẩm đang bị điều tra nhập khẩu vào Trung Quốc;
(3) theo kết luận cuối cùng, biên độ phá giá nhỏ hơn 2% giá của sản phẩm tương tự nhập khẩu từ nước nhập khẩu hay nước xuất xứ vào Trung Quốc; và
(4) Lượng tương ứng của hàng nhập khẩu hay trợ cấp từ nước bị điều tra chiếm tỷ lệ thấp hơn 3% lượng nhập khẩu mặt hàng tương tự, trừ trường hợp tổng lượng hàng hóa nhập khẩu từ tất cả các nước bị điều tra chiếm quá 7% tổng lượng nhập của sản phẩm tương tự
Khi cuộc điều tra bị chấm dứt theo quy định trên, MOF phải lập tức thông báo bằng văn bản cho người khiếu kiện, các bên liên quan, công khai quyết định và chấm dứt
vụ kiện ngay sau đó
Điều 16
Trường hợp MOEA đưa ra kết luận cuối cùng về việc không có thiệt hại đối với ngành sản xuất Trung Quốc, sau khi Uỷ ban xác định chấm dứt vụ kiện, MOF phải lập tức thông báo bằng văn bản cho người khiếu kiện và các bên liên quan, đồng thời công khai kết luận đó Trong trường hợp kết luận cuối cùng xác định ngành sản xuất của Trung Quốc bị thiệt hại, trong vòng 10 ngày kể từ ngày tiếp theo ngày nhận được thông báo từ MOEA, MOF phải đệ trình trường hợp này lên Uỷ ban để quyết định áp thuế chống bán phá giá và chống trợ cấp Trường hợp Uỷ ban xác định phải áp thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp, theo các luật và quy
Trang 9định liên quan, MOF phải xác định hàng hoá bị điều tra, nước xuất khẩu, thuế của từng loại hàng hóa, ngày bắt đầu và chấm dứt áp dụng thuế chống bán phá giá và chống trợ cấp, và phải lập tức thông báo bằng văn bản cho người khiếu kiện và các bên liên quan, đồng thời công khai về quyết định đó
Khi cân nhắc áp thuế chống bán phá giá hay thuế chống trợ cấp như được nêu ở đoạn trước, trước tiên Uỷ ban sẽ xem xét sự tồn tại của các hình thức trợ cấp hay phá giá và thiệt hại đối với ngành sản xuất, và đồng thời xem xét ảnh hưởng của hành vi bán phá giá đối với toàn bộ lợi ích của nền kinh tế Trung Quốc
Điều 17
Phải thông báo công khai, trừ khi có yêu cầu bảo mật, các nội dung dưới đây liên quan đến việc bắt đầu tiến hành điều tra, kết luận sơ bộ, kết luận cuối cùng, tạm thời
áp thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp theo Quy định này, và đình chỉ hoặc chấm dứt điều tra sau khi chấp thuận cam kết theo Điều 24:
1 Thông báo công khai các nôi dung liên quan đến việc bắt đầu cuộc điều tra: (1) tên nước xuất khẩu hoặc nước xuất xứ và sản phẩm liên quan;
(2) ngày bắt đầu tiến hành điều tra;
(3) cơ sở kết luận tồn tại hành vi trợ cấp hoặc bán phá giá;
(4) bản tóm tắt các yếu tố kinh tế của thiệt hại đối với ngành sản xuất; và
(5) thời hạn để các bên liên quan đưa ra quan điểm của mình và nơi gửi bản trình bày quan điểm
2 Thông báo công khai nội dung liên quan tới kết luận sơ bộ hoặc kết luận cuối cùng:
(1) kết luận về những vấn đề cơ bản; và
(2) lập luận và cơ sở pháp lý đưa ra kết luận
3 Thông báo công khai liên quan tới việc tạm thời áp thuế chống bán phá giá và thuế chống trợ cấp:
(1) lập luận và cơ sở pháp lý của kết luận sơ bộ về hành vi trợ cấp, bán phá giá và thiệt hại;
(2) tên nhà sản xuất nước ngoài, nhà xuất khẩu, nước/các nước xuất khẩu hoặc xuất
xứ hàng hóa;
(3) mô tả hàng hóa bị điều tra;
(4) cơ sở kết luận biên độ trợ cập hoặc phá giá; và
(5) cơ sở kết luận về việc áp thuế chống bán phá giá hoặc thuế chống trợ cấp tạm thời
4 Thông báo công khai về việc đình chỉ hoặc kết thúc điều tra trên cơ sở chấp nhận biện pháp cam kết
(1) yếu tố liên quan và cơ sở pháp lý của việc chấp nhận biện pháp cam kết
(2) lập luận cho việc chấp nhận hoặc từ chối quan điểm của các nước liên quan, nhà xuất khẩu nước ngoài và nhà nhập khẩu nội địa
Trang 10(3) cơ sở kết luận về biên độ trợ cấp hoặc phá giá và thiệt hại; và
(4) thông tin không yêu cầu bảo mật về biện pháp cam kết
Điều 18
Trường hợp cần điều tra và kiểm tra hành vi bán phá giá hay trợ cấp, cơ quan liên quan cần gia hạn thời gian (gấp 1,5 lần) đối với từng giai đoạn trong quá trình điều tra, kiểm tra đã nêu trong Quy định này
Cơ quan liên quan phải thông báo bằng văn bản về việc gia hạn thời gian điều tra cho người khiếu kiện và các bên liên quan, đồng thời công khai việc gia hạn đó
Điều 19
Trong quá trình điều tra về bán phá giá và trợ cấp, cơ quan liên quan phải:
1 đề nghị người khiếu kiện và các bên liên quan trả lời bản câu hỏi hoặc cung cấp thông tin liên quan;
2 tiến hành cuộc điều tra phù hợp đối với các thông tin và bằng chứng liên quan do người khiếu kiện và các bên liên quan đệ trình;
3 trường hợp cần thiết, cử cán bộ tiến hành điều tra tại cơ sở kinh doanh của nhà nhập khẩu hoặc nhà sản xuất nội địa của sản phẩm tương tự, nhà sản xuất hoặc nhà xuất khẩu nước ngoài; và
4 trường hợp cần thiết, thông báo với người khiếu kiện hoặc các bên liên quan trình bày quan điểm của mình, hay chấp nhận yêu cầu được đưa ra quan điểm với các lý
do mà người khiếu kiện và bên liên quan đưa ra
Khi bản câu hỏi được chuyển tới nhà sản xuất hay xuất khẩu nước ngoài theo quy định trên, nhà sản xuất hay xuất khẩu nước ngoài sẽ có ít nhất 30 ngày để trả lời kể
từ ngày nhận được Yêu cầu về việc gia hạn thời gian trả lời nêu trên sẽ được chấp thuận nếu cần thiết
Các thông tin do người khiếu kiện hay các bên liên quan cung cấp miệng như nêu tại khổ 4 của đoạn đầu tiên phải được gửi chính thức bằng văn bản
Điều 20
Người khiếu kiện và các bên liên quan có thể yêu cầu được xem các thông tin liên quan tới vụ điều chống bán phá giá hay chống trợ cấp, trừ các thông tin mật theo Quy định này
Điều 21
Đối với các thông tin được đệ trình, người khiếu kiện và các bên liên quan sẽ xác định từng thông tin được và không được công khai Tuy nhiên, trường hợp cần bảo mật, phải cung cấp bản tóm tắt để thay thế công khai
Trường hợp yêu cầu bảo mật không được đảm bảo hoặc bản tóm tắt công khai không được cung cấp theo quy định trên, cơ quan liên quan sẽ không xem xét những thông tin đó Người khiếu kiện và các bên liên quan phải gửi lại những thông tin đó trong vòng 7 ngày kể từ ngày tiếp theo ngày nhận được thông báo