LÀM VĂN 7,0 điểm Câu 1: Viết một đoạn văn khoảng 200 chữ trình bày suy nghĩ về thông điệp được đặt ra trong văn bản: Những người làm nên nghiệp lớn trên thế giới đều là những người bi
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TỈNH ĐỒNG THÁP
_
THI DIỄN TẬP THPT QUỐC GIA
NĂM HỌC 2016 - 2017
_
HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI MÔN NGỮ VĂN
Ngày thi: 15/5/2017
Hướng dẫn chấm gồm có: 03 trang
A HƯỚNG DẪN CHUNG
1) Nếu học sinh làm bài không theo cách nêu trong đáp án nhưng đúng, chính xác, chặt chẽ thì cho đủ số điểm của câu đó
2) Việc chi tiết hóa (nếu có) thang điểm trong hướng dẫn chấm phải bảo đảm không làm sai lệch hướng dẫn chấm và phải được thống nhất thực hiện trong tổ chấm
B ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
I ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)
Câu 1: Phương thức biểu đạt chính: nghị luận 0,50
Câu 2:
- Ước mơ phù hợp là những ước mơ nằm trong khả năng, điều kiện, năng
lực của bản thân; phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật của xã
hội
- Kẻ mơ mộng là kẻ có những mơ ước viễn vông, vượt ngoài khả năng,
điều kiện của bản thân; không có ý thức cố gắng, quyết tâm để biến ước
mơ thành hiện thực
0,25 0,25
Câu 3: Tác giả đề cập đến một số biện pháp nhằm hiện thực hóa ước mơ
như:
- Đặt ra những ước mơ nằm trong khả năng của mình và lên kế hoạch cụ
thể
- Đừng bị lung lay hay nhụt chí bởi người khác
- Phải học hỏi tinh thần của các bậc tiền bối
- Biết quên những ước mơ không thành của ngày hôm qua, biến ước mơ
của ngày mai thành những công việc cụ thể…
1,00
Câu 4: HS trình bày ý kiến cá nhân về sự lựa chọn của mình và có cách lí
II LÀM VĂN (7,0 điểm)
Câu 1: Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về
thông điệp được đặt ra trong văn bản: Những người làm nên nghiệp
lớn trên thế giới đều là những người biết mơ ước
2,00
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Những người làm nên nghiệp lớn
trên thế giới đều là những người biết mơ ước
0,25
c Triển khai vấn đề thành các luận điểm; thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và
vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn
Trang 2chứng
- Giải thích:
+ Những người làm nên nghiệp lớn là những người đạt được nhiều thành
công trong sự nghiệp (chính trị, kinh tế, văn hóa,…), có ảnh hưởng lớn
trong xã hội, được mọi người ngưỡng vọng
+ Ước mơ là những gì tốt đẹp mà con người thường hướng đến; nó là
động lực, là ngọn đuốc dẫn đường để đi đến thành công, góp phần quan
trọng vào việc làm nên “nghiệp lớn” của con người
0,25
- Phân tích:
+ Trong cuộc sống, con người phải có ước mơ; vì có ước mơ, con người
sẽ có động lực phấn đấu để biến những ước mong thành hiện thực
+ Để đạt được ước mơ đòi hỏi con người phải nỗ lực, vượt qua những
khó khăn, thử thách, phải biết chấp nhận thất bại để vươn lên Điều này
càng quan trọng đối với những người muốn làm nên “nghiệp lớn” (Lấy
dẫn chứng từ thực tiễn đời sống)
0,25
- Bàn luận:
+ Ước mơ luôn đóng vai trò quan trọng trong sự thành công của mỗi con
người
+ Ước mơ phải phù hợp với điều kiện, khả năng của bản thân, những
chuẩn mực đạo đức và pháp luật của xã hội
+ Phê phán những người sống thiếu ước mơ, lý tưởng, luôn bằng lòng với
thực tại…
0,25
- Bài học:
Sống phải có ước mơ và phải có niềm tin, nghị lực để hiện thực hóa ước
mơ…
0,25
d Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ
e Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu 0,25
Câu 2: Cảm nhận về phẩm chất của nhân vật bà cụ Tứ và nhân vật
người đàn bà hàng chài qua hai chi tiết trong Vợ nhặt – Kim Lân và
Chiếc thuyền ngoài xa – Nguyễn Minh Châu
5,00
a Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận: Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết
bài; mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài kết
luận được vấn đề
0,25
b Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phẩm chất của nhân vật bà cụ Tứ
c Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm; thể hiện sự cảm nhận
sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ
và dẫn chứng
- Giới thiệu khái quát về hai tác giả, tác phẩm; vấn đề cần nghị luận 0,50
- Đoạn trích Vợ nhặt – Kim Lân:
+ Vị trí của đoạn trích: khi bà cụ Tứ hiểu được người đàn bà lạ xuất hiện
trong nhà mình là người vợ nhặt - Tràng vừa mới dẫn về nhà
+ Phân tích đoạn trích:
Trước việc Tràng có vợ, bà cụ Tứ đan xen nhiều tâm trạng:
++ Buồn tủi, xót xa cho số phận nghèo khổ của mẹ con bà
++ Thương con phải lấy vợ trong hoàn cảnh nạn đói
1,00
Trang 3++ Lo lắng cho tương lai của các con
Nỗi lòng của người mẹ trước tình cảnh khốn cùng của cuộc sống
- Đoạn trích Chiếc thuyền ngoài xa – Nguyễn Minh Châu:
+ Vị trí của đoạn trích: khi chánh án Đẩu mời người đàn bà hàng chài lên
tòa án huyện về công việc gia đình
+ Phân tích đoạn trích:
++ Là người phụ nữ tinh tế, sâu sắc nên chị đã chắt lọc ra từ cuộc đời
nhọc nhằn, lam lũ một chân lí mộc mạc nhưng thấm vị mặn của đời
thường: cần có người đàn ông làm chỗ dựa (dù đó là người chồng vũ phu
tàn bạo) để chèo chống khi phong ba, để cùng chị nuôi con
++ Hiểu và tự hào với thiên chức của người phụ nữ: sinh con và nuôi con
khôn lớn nên chị sẵn sàng chấp nhận tất cả
++ Tình mẫu tử được chị ý thức sâu sắc như thiên tính đương nhiên của
người phụ nữ “phải sống cho con chứ không thể sống cho mình.”
Vẻ đẹp về đức hi sinh của người vợ, người mẹ ấy đã tôn vinh người
đàn bà với vẻ ngoài xấu xí, thô kệch
1,00
- So sánh:
+ Tương đồng:
++ Nội dung: những người phụ nữ ấy có những điểm giống nhau về số
phận cũng như phẩm chất:
+++ Chịu nhiều bất hạnh trong cuộc sống
+++ Mang vẻ đẹp phẩm chất truyền thống của người phụ nữ Việt Nam:
giàu lòng thương con, lo lắng cho gia đình
++Nghệ thuật: khắc họa thành công nhân vật, phân tích tâm lí nhân vật sắc
sảo
+ Khác biệt:
++ Nhân vật bà cụ Tứ: tâm trạng đan xen nhiều cảm xúc vừa buồn tủi vừa
xót xa, lo lắng trước hoàn cảnh của gia đình trong nạn đói
++ Nhân vật người đàn bà hàng chài: là nỗi lo lắng của người phụ nữ
nặng gánh mưu sinh, là đức hi sinh cao đẹp của người mẹ
+ Lí giải về sự khác biệt: Do hoàn cảnh của các nhân vật khác nhau, do
phong cách nghệ thuật của hai nhà văn khác nhau
0,75
- Đánh giá: Hai đoạn trích đều tập trung làm bật nổi vẻ đẹp phẩm chất của
người mẹ nói riêng và người phụ nữ Việt Nam nói chung; đồng thời hai
đoạn trích cũng góp phần thể hiện được giá trị nhân đạo của tác phẩm và
tài năng nghệ thuật của nhà văn
0,25
d Sáng tạo: Có cách diễn đạt sáng tạo, thể hiện suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ
e Chính tả, dùng từ, đặt câu: Đảm bảo quy tắc chính tả, dùng từ, đặt câu 0,25
- HẾT -