1. Trang chủ
  2. » Tất cả

đồ án Quản lý bệnh viện

92 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 3,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu của đề tài: Với những vấn đề vừa đặt ra, hệ thống ra đời nhằm cung cấp các chức năngquản lý: quản lý hệ thống quản lý người dùng, chức năng, quản lý nghiệp vụ quản lýkhám chữa b

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên con xin được gửi lời cảm ơn tới bố mẹ đã luôn ủng hộ, tạo điều kiệntốt nhất cho con được học tập và rèn luyện tại Học Viện Công Nghệ Bưu Chính ViễnThông

Sau đó, em xin chân thành gửi lời cảm ơn các tới thầy cô trong Học Viện nóichung và các thầy cô trong khoa CNTT1 nói riêng đã luôn nhiệt huyết, tận tình trongtừng bài giảng, trang bị cho em những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập

và rèn luyện để hoàn thành tốt đề tài, cũng như hành trang cho sau này

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới thầy Nguyễn Xuân Anh đã luôntận tình hướng dẫn, tạo điều kiện và chỉ bảo em kiến thức chuyên môn, cách thức làmviệc và cả kinh nghiệm thực tế trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Mặc dù em đã cố gắng thực hiên đề tài bằng tất cả khả năng của mình nhưngchắc chắn đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót, kính mong sự đóng góp, chỉ bảo

và góp ý của thầy cô và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 12/2016

Sinh viên

Phạm Thị Hạnh

Trang 2

NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM

(Của Người hướng dẫn)

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Điểm: ……….………(bằng chữ: … ……… ….)

Đồng ý/Không đồng ý cho sinh viên bảo vệ trước hội đồng chấm đồ án tốt nghiệp?

…………, ngày tháng năm 2016

CÁN BỘ - GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 3

NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ, CHO ĐIỂM

(Của Giáo viên phản biện)

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Điểm: ……….………(bằng chữ: … ……… ….)

Đồng ý/Không đồng ý cho sinh viên bảo vệ trước hội đồng chấm đồ án tốt nghiệp?.

…………, ngày tháng năm 2016

CÁN BỘ - GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC HÌNH vi

DANH MỤC BẢNG viii

KÝ HIỆU VÀ CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT x

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU YÊU CẦU HỆ THỐNG TRỢ GIÚP CHĂM SÓC SỨC KHỎE 3

1.1 Một số vấn đề cần quan tâm của hệ thống trợ giúp chăm sóc sức khỏe 3

1.1.1 Nhu cầu sử dụng dịch vụ y tế và hệ thống cung cấp dịch vụ y tế 3

1.1.2 Một số hệ thống chăm sóc sức khỏe hiện nay 3

1.2 Xác định yêu cầu hệ thống trợ giúp chăm sóc sức khỏe 4

1.2.1 Xác định các đối tượng của hệ thống 4

1.2.2 Qui trình nghiệp vụ 5

1.2.3 Xác định chức năng của hệ thống 9

1.2.4 Xây dựng biểu đồ ca sử dụng (Usecase) 12

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG TRỢ GIÚP CHĂM SÓC SỨC KHỎE 20

2.1 Xây dựng kịch bản (Scenario) cho các usecase 20

2.2 Qui trình khám chữa bệnh trên hệ thống trợ giúp chăm sóc sức khỏe 33

2.2.1 Kịch bản khám chữa bệnh trên hệ thống trợ giúp chăm sóc sức khỏe 33

2.2.2 Qui trình khám chữa bệnh trên hệ thống trợ giúp chăm sóc sức khỏe 36

2.3 Xác định các lớp cho hệ thống 37

2.3.1 Xác định danh sách các lớp 37

2.3.2 Xác định quan hệ ban đầu giữa các lớp 37

2.3.4 Xây dựng sơ đồ lớp pha phân tích 40

2.4 Xây dựng sơ đồ tuần tự cho hệ thống 42

CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG TRỢ GIÚP CHĂM SÓC SỨC KHỎE 47

3.1 Xây dựng sơ đồ lớp pha thiết kế 47

3.2 Xây dựng CSDL 50

3.2.1 Xây dựng lược đồ cơ sở dữ liệu 50

3.2.2 Mô tả các bảng trong cơ sở dữ liệu 53

Trang 5

CHƯƠNG 4: TRIỂN KHAI VÀ PHÁT TRIỂN PHẦN MỀM 64

4.1 Lựa chọn công nghệ cho hệ thống 64

4.2 Triển khai hệ thống 65

4.2.1 Trang quản trị CMS 65

4.2.2 Trạng giao diện người dùng 70

KẾT LUẬN 72

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

Trang 6

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1: Qui trình khám chữa bệnh 6

Hình 1.2: Qui trình phân hệ dược 7

Hình 1.3: Qui trình phân hệ cận lâm sàng 7

Hình 1.4: Qui trình phân hệ nội trú 8

Hình 1.5: Qui trình phân hệ viện phí 9

Hình 1.6: Biểu đồ ca sử dụng tổng quát cho Admin 12

Hình 1.7: Phân rã Usecase Quản lý người dùng 13

Hình 1.8: Phân rã usecase quản lý quyền 13

Hình 1.9: Biểu đồ ca sử dụng tổng quát cho người quản trị nghiệp vụ 14

Hình 1.10: Phân rã Usecase quản trị hệ thống 15

Hình 1.11: Phân rã usecase quản lý khám chữa bệnh 15

Hình 1.12: Phân rã usecase quản lý dược phẩm 16

Hình 1.13: Biểu đồ ca sử dụng tổng quát cho bác sỹ 17

Hình 1.14: Biểu đồ ca sử dụng tổng quát cho y tá 17

Hình 1.15: Biểu đồ ca sử dụng tổng quát cho nhân viên quản lý dược 18

Hình 1.16: Biểu đồ ca sử dụng tổng quát cho kỹ thuật viên 18

Hình 1.17: Biểu đồ ca sử dụng tổng quát cho nhân viên lễ tân 18

Hình 1.18: Biểu đồ ca sử dụng cho nhân viên hành chính 19

Hình 1.19: Biểu đồ ca sử dụng tổng quát phía giao diện người dùng 19

Hình 2.1: Qui trình khám chữa bệnh trên hệ thống trợ giúp chăm sóc sức khỏe 36

Hình 2.2: Quan hệ chuyên mục – bài viết 37

Hinh 2.3: Quan hệ bài viết - ảnh 38

Hình 2.4: Quan hệ người bênh – người giám hộ 38

Hình 2.5: Quan hệ phòng khám 38

Hình 2.6: Quan hệ người 38

Hình 2.7: Quan hệ phòng khám – người 39

Hình 2.8: Quan hệ khám bệnh 39

Hình 2.9: Sơ đồ lớp quản lý bài viết pha phân tích 40

Hình 2.10: Sơ đồ lớp quản lý chuyên mục pha phân tích 40

Hình 2.11: Sơ đồ lớp quản lý người dùng, phân quyền người dùng pha phân tích 41

Hình 2.12: Sơ đồ lớp quản lý khám chữa bệnh pha phân tích 41

Hình 2.13: Sơ đồ lớp quản lý dược phẩm pha phân tích 42

Hình 2.14: Sơ đồ tuần tự xem danh sách bài viết theo chuyên mục 42

Hình 2.15: Sơ đồ tuần tự đăng nhập trên CMS 43

Hình 2.16: Sơ đồ tuần tự thay đổi thông tin cá nhân 43

Hình 2.17: Sơ đồ tuần tự gán nhóm quyền cho người dùng 44

Hình 2.18: Sơ đồ tuần tự chức năng cho người dùng 44

Hình 2.19: Sơ đồ tuần tự quản lý bệnh nhân 45

Hình 2.20: Sơ đồ tuần tự gán chuyên môn cho nhân viên 45

Hình 2.21: Sơ đồ tuần tự gán phòng khám cho nhân viên 46

Hình 3.1: Sơ đồ lớp quản lý bài viết pha thiết kế 47

Hình 3.2: Sơ đồ lớp quản lý chuyên mục pha thiết kế 48

Hình 3.3: Sơ đồ lớp quản lý người dùng, phân quyền người dùng pha thiết kế 48

Hình 3.4: Sơ đồ lớp quản lý khám chữa bệnh pha thiết kế 49

Trang 7

Hình 3.5: Sơ đồ lớp quản lý dược phẩm pha thiết kế 50

Hình 3.6: Lược đồ cơ sở dữ liệu quản lý, phân quyền người dùng 50

Hình 3.7: Lược đồ cơ sở dữ liệu quản lý chuyên mục 51

Hình 3.8: Lược đồ cơ sở dữ liệu quản lý bài viết 51

Hình 3.9: Lược đồ cơ sở dữ liệu quản lý khám chữa bênh 52

Hình 3.10: Lược đồ cơ sở dữ liệu quản lý dược phẩm 53

Hình 4.1: Kiến trúc 3 tầng trong ASP.NET và SQL Server 64

Hình 4.2: Giao diện quản lý thành viên trong hệ thống 65

Hình 4.3: Giao diện quản lý gán nhóm chức năng cho người dùng 65

Hình 4.4: Giao diện gán chức năng mà người dùng được thao tác 66

Hình 4.5: Luồng xử lý phân hệ quản lý khám chữa bệnh 66

Hình 4.6: Giao diện quản lý người giám hộ 67

Hình 4.7: Giao diện quản lý bệnh nhân 67

Bảng 4.8: Giao diện quản lý y bạ của bệnh nhân 67

Hình 4.9: Giao diện quản lý triệu chứng bệnh thường gặp 68

Hình 4.10: Giao diện quản lý nhân viên phòng khám 68

Bảng 4.11: Giao diện gán phòng khám cho nhân viên 68

Bảng 4.12: Giao diện gán chuyên môn cho nhân viên 68

Bảng 4.13: Giao diện gán nhóm nhân viên cho nhân viên 69

Hình 4.14: Giao diện quản lý vị thuốc 69

Hình 4.15: Giao diện quản lý cây thuốc 69

Hình 4.16: Giao diện quản lý bài thuốc 70

Hình 4.17: Hỗ trợ trực tuyến 70

Hình 4.18: Giao diện người dùng 71

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Danh sách các đối tượng của hệ thống 5

Bảng 2.1: Kịch bản đăng ký thành viên trên Website 21

Bảng 2.2: Kịch bản đăng nhập trên Website 23

Bảng 2.3: Kịch bản tìm kiếm trên Website 24

Bảng 2.4: Kịch bản xem danh sách bài viết theo chuyên mục trên Website 25

Bảng 2.5: Kịch bản xem chi tiết bài viết trên website 26

Bảng 2.6: Kịch bản đổi mật khẩu trên trang quản trị 27

Bảng 2.7: Kịch bản thay đổi thông tin cá nhân trên Website 29

Bảng 2.8: Kịch bản quản lý người dùng 30

Bảng 2.9: Kịch bản quản lý danh sách chức năng hệ thống 31

Bảng 2.10: Kịch bản quản lý nhóm chức năng người dùng 33

Bảng 3.1: Bảng người dùng 54

Bảng 3.2: Bảng chức năng 54

Bảng 3.3: Bảng quyền 54

Bảng 3.4: Bảng quyền của người dùng 54

Bảng 3.5: Bảng người dùng – chức năng 55

Bảng 3.6: Bảng quyền – chức năng 55

Bảng 3.7: Bảng trạng thái người dùng 55

Bảng 3.8: Bảng giới tính 55

Bảng 3.9: Bảng thông tin bệnh nhân 56

Bảng 3.10: Bảng thông tin người giám sát 56

Bảng 3.11: Bảng thông tin triệu chứng 56

Bảng 3.12: Bảng thông tin phòng khám 57

Bảng 3.13: Bảng loại hình phòng khám 57

Bảng 3.14: Bảng kiểu phòng khám 57

Bảng 3.15: Bảng xếp hạng 58

Bảng 3.16: Bảng thông tin nhân viên 58

Bảng 3.17: Bảng thông tin chuyên môn 58

Bảng 3.18: Bảng nhân viên – chuyên môn 58

Bảng 3.19: Bảng nhân viên – phòng khám 59

Trang 9

Bảng 3.20: Bảng thông tin chức vụ 59

Bảng 3.21: Bảng thông tin nhóm nhân viên 59

Bảng 3.22: Bảng thông tin kiểu nhóm 59

Bảng 3.23: Bảng trạng thái nhóm người 60

Bảng 3.24: Bảng thông tin sổ y bạ 60

Bảng 3.25: Bảng loại hình khám 60

Bảng 3.26: Bảng thông tin kiểu bệnh nhân 61

Bảng 3.27: Bảng trạng thái bệnh nhân 61

Bảng 3.28: Bảng hình thức điều trị 61

Bảng 3.29: Bảng thông tin khám bệnh 62

Bảng 3.30: Bảng thông tin dịch vụ khám 62

Bảng 3.31: Bảng thông tin chuyên mục 62

Bảng 3.32: Bảng trạng thái chuyên mục 63

Bảng 3.33: Bảng thông tin loại chuyên mục 63

Bảng 3.34: Bảng thông tin bài viết 63

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Ngày nay, khi xã hội càng phát triển thì vấn đề sức khỏe được con người chútrọng một cách đặc biệt Tuy nhiên, từ thực tế chúng ta có thể thấy, số lượng bệnhnhân ngày càng lớn; việc quản lý khám chữa bệnh, quản lý cơ sở vật chất, quản lýnhân lực tại các phòng khám hiện nay phần lớn thực hiện trên giấy tờ mà chưa được sốhóa, gây khó khăn cho việc lưu trữ, quản lý và báo cáo

Hơn nữa, bệnh nhân không được chủ động trong giờ giấc khám chữa bệnh;không có nhiều kiến thức về các bác sỹ giỏi, chuyên khoa, kiến thức y học

2 Mục tiêu của đề tài:

Với những vấn đề vừa đặt ra, hệ thống ra đời nhằm cung cấp các chức năngquản lý: quản lý hệ thống (quản lý người dùng, chức năng), quản lý nghiệp vụ (quản lýkhám chữa bệnh, dược phẩm, viện phí, cận lâm sàng, nội trú, báo cáo; quản lý bài biết,chuyên mục)

Ngoài ra, hệ thống còn mang lại cho người dùng nhiều thông tin bổ ích về bác

sỹ, phòng khám chất lượng; cũng như các kiến thức về y học: kiến thức y khoa, y họcdân tộc, mẹo nhỏ trong cuộc sống Mong muốn người dùng có thể xem lịch khám, đặtkhám online, nhận kết quả khám và theo dõi sổ khám bệnh

Nội dung trình bày đồ án gồm 4 chương:

Chương 1: Tìm hiểu yêu cầu về hệ thống chăm sóc sức khỏe

Tìm hiểu nhu cầu sử dụng hệ thống chăm sóc sức khỏe, tìm hiểu một số hệthống chăm sóc sức khỏe hiện nay

Xác định yêu cầu hệ thống trợ giúp chăm sóc sức khỏe: xác định các đối tượngcủa hệ thống, xác định qui trình nghiệp vụ, xây dựng ca sử dụng, xây dựng các chứcnăng của hệ thống

Chương 2: Phân tích yêu cầu của hệ thống chăm sóc sức khỏe

Tập trung phân tích chi tiết yêu cầu hệ thống hỗ trợ chăm sóc sức khỏe: Xâydựng scenario cho các lược đồ usecase, xác định qui trình khám chữa bệnh trên hệthống trợ giúp chăm sóc sức khỏe, xác định các lớp và quan hệ các lớp trong hệ thống,xây dựng sơ đồ tuần tự cho hệ thống

Chương 3: Thiết kế hệ thống trợ giúp chăm sóc sức khỏe

Trang 12

Tiến hành thiết kế các hệ thống con (xây dựng sơ đồ lớp chi tiết, lược đồ cơ sở

dữ liệu)

Chương 4: Triển khai và phát triển phần mềm

Trình bày việc lựa chọn công nghệ, xây dựng các đoạn code và tích hợp thành

hệ thống lớn Trình bày kết quả thực hiện được

Trang 13

CHƯƠNG 1: TÌM HIỂU YÊU CẦU

HỆ THỐNG TRỢ GIÚP CHĂM SÓC SỨC KHỎE

Chương 1, gồm các nội dung sau:

o Tìm hiểu một số vấn đề cần quan tâm của hệ thống trợ giúp chăm sóc sức khỏe

o Xác định yêu cầu hệ thống trợ giúp chăm sóc sức khỏe

1.1 Một số vấn đề cần quan tâm của hệ thống trợ giúp chăm sóc sức khỏe 1.1.1 Nhu cầu sử dụng dịch vụ y tế và hệ thống cung cấp dịch vụ y tế

Nhu cầu sử dụng dịch vụ y tế ngày càng tăng cao, đặt ra vấn đề trong việc pháttriển các cơ sở chăm sóc sức khỏe về cả số lượng và chất lượng Hệ thống cung cấpdịch vụ y tế hiện nay gồm 2 loại: Các cơ sở nhà nước (công) và các cơ sở tư nhân (tậpthể và cá nhân)

Hiện nay, việc quản lý tại các phòng khám chủ yếu còn dựa trên giấy tờ màchưa số hóa, gặp nhiều khó khăn trong việc quản lý, báo cáo công việc hàng ngày.Bệnh nhân thường phải đến đăng ký khám chữa bệnh trực tiếp tại phòng khám màchưa thể chủ động ngày giờ đặt khám

1.1.2 Một số hệ thống chăm sóc sức khỏe hiện nay

Dưới đây là một số website về hướng dẫn chăm sóc sức khỏe hàng ngày Cáctrang web này gồm nhiều bài viết, mẹo trị bệnh, thông tin về thuốc trị bệnh

Trên thế giới:

WebMD được xem là web cung cấp thông tin về sức khỏe lớn nhất hiệnnay Các chủ đề chính như chăm sóc sức khỏe, thông tin thuốc và vitamin, giađình và thai sản, sức khỏe đời sống, tin tức, chuyên gia Tóm lại, với WebMDchúng ta có thể có đầy đủ thông tin về chăm sóc sức khỏe toàn diện cho bảnthân

o Yahoo!Health: https://www.yahoo.com/beauty/tagged/health

Yahoo Health là trang cung cấp nhiều bài báo hay về chăm sóc sức khỏehiện nay Các chủ đề chính như sức khỏe gia đình, thể dục, dinh dưỡng, giớitính, cảm cúm và nhiều chủ đề khác

Ở Việt Nam:

o Blog Sức khỏe: http://www.blogsuckhoe.com/

Bao gồm những kiến thức về y khoa, thuốc, phương pháp rèn luyện, ănuống, khoa học từ nhiều nguồn khác nhau Với nhiều chuyên mục khác nhau:

Trang 14

sức khỏe, tin y khoa, giới tính, chế độ dinh dưỡng, mẹo vặt, thuốc Blog sứckhỏe mang lại cho bạn đọc nhiều kiến thức bổ ích trong quá trình chăm sóc sứckhỏe cho bản thân và gia đình hàng ngày.

o Điều trị: http://www.dieutri.vn/

Website hướng dẫn cách chăm sóc sức khỏe và phổ biến phương phápđiều trị bệnh lí Các bài viết được đội ngũ bác sỹ giỏi nghiên cứu và cung cấp.Trang web tổng hợp, cập nhật những thông tin y học cần thiết, cũng nhưphương pháp chuẩn đoán và cách điều trị các bệnh

1.2 Xác định yêu cầu hệ thống trợ giúp chăm sóc sức khỏe

1.2.1 Xác định các đối tượng của hệ thống

(Admin)

Quản trị hệ thống bao gồm thêm, bớt chức năng;

phân quyền người dùng Không bao gồm các chức năng nghiệp vụ y tế.

 Phối hợp kiểm kê thuốc định kì

Y tá

(Nurses)

 Đo thông số định tính (hoa mắt, chóngmặt, nhìn mờ) và định lượng cho bệnhnhân (huyết áp, máu, lượng mỡ trongmáu)

 Thực hiện tiêm, truyền, cấp phát thuốccho bệnh nhân

 Sắp xếp giường bệnh cho bệnh nhân

Trang 15

các phòng ban gửi tới.

 Hủy bỏ nếu không đồng ý thực hiện

 Trả kết quả về nơi chỉ định

(Receptionists)

 Quản lý tiếp nhận thông tin bệnh nhân

 Đối với bệnh nhân đã thực hiện khámchưa bệnh có thể tìm kiếm thông tin bệnhnhân bằng mã bệnh nhân

 Đối với bệnh nhân có sử dụng thẻ bảohiểm y tế, đọc thông tin bệnh nhân qua

 Thanh toán bệnh nhân ra viện

y tế

(Employee health

insurance)

 Đối soát, so sánh và duyệt các dịch vụ y tế

mà bệnh nhân có bảo hiểm được nhận

a Qui trình phân hệ khám chữa bệnh

Qui trình được xây dựng qua việc tìm hiểu và tổng hợp qui trình khám chữabệnh tại các bệnh viện lớn hiện nay

Trang 16

oCác đối tượng bệnh nhân trước khi khám bệnh được tiếp nhận đăng ký và cấp

o Quản lý nhập xuất tồn kho.

o Hỗ trợ liên kết số liệu tự động: Tập hợp chứng từ phát thuốc bảo

hiểm để lập phiếu xuất, tổng hợp phiếu lĩnh thuốc các khoa để lập phiếu xuất đảm bảo số liệu chính xác, chặt chẽ, nhanh chóng

Trang 17

o Tập hợp số liệu báo cáo theo từng kho (kho chẵn, kho lẻ, kho bảo

hiểm) và báo cáo chung toàn kho dược

o Quản lý thông tin thuốc: thông tây y, thuốc cổ truyền.

Hình 1.2: Qui trình phân hệ dược

c Qui trình phân hệ cận lâm sàng

o X-quang, CT scanner, cộng hưởng từ, siêu âm, nội soi, tán sỏi

Trang 18

Hình 1.3: Qui trình phân hệ cận lâm sàng

d Qui trình phân hệ nội trú

 Đơn vị thực hiện: các khoa nội, khoa ngoại, khoa phẫu thuật, khoa gây

mê – hồi sức cấp cứu

o Phân hệ nội trú làm nhiệm vụ: Điều trị và đón tiếp bệnh nhân từ

phòng khám bệnh, nơi khác đến và nội trú trong bệnh viện

Trang 19

Hình 1.4: Qui trình phân hệ nội trú

e Qui trình phân hệ viện phí

o Xuất và quản lý biên lai viện phí nội trú, viện phí ngoại trú

Trang 20

o Thay đổi thông tin người dùng

 Quản lý cây thuốc: tên cây thuốc, mô tả chung về cây

thuốc, ảnh đại diện cho cây thuốc đó, cách sử dụng, mùathu hoạch, cách chế biến

 Quản lý vị thuốc: tên vị thuốc, mô tả vị thuốc

 Quản lý bài thuốc: tên bài thuốc, mô tả bài thuốc

dụng với nhau

 Quản lý thức ăn xung khắc vị thuốc: Những loại thức ăn

không được ăn khi sử dụng thuốc

 Quản lý công dụng của cây thuốc, bài thuốc

o Thuốc Tây y: tên thuốc, thành phần, số lượng, chỉ định, công

dụng, liều lượng và cách sử dụng, chống chỉ định, dạng thuốc,

Trang 21

o Quản lý kho: xuất kho, nhập kho, tồn kho.

o Quản lý thuốc, vật tư tiêu hao

o Quản lý bệnh nhân chuyển viện, ra viện, chuyển khoa

o Quản lý phẫu thuật thủ thuật

b Trang web

Hệ thống cung cấp thông tin về phòng khám:

Hệ thống cung cấp thông tin về phòng khám như: Tên phòng khám, mô tả, địachỉ, loại hình phòng khám

 Loại hình phòng khám: tư nhân hay tập thể

 Phòng khám có hỗ trợ bảo hiểm hay không

Hệ thống cung cấp thông tin về bác sỹ:

Hệ thống cung cấp thông tin về bác sỹ với nhiều thông tin như:

Trang 22

 Tin y học: Gồm những tin tức trên thế giới và tin trong nước.

 Kiến thức y học dân tộc: Gồm những kiến thức về ẩm thực, bài thuốc

dân gian, châm cứu

 Sức khỏe: Gồm kiến thức tổng quát, những kiến thức dành cho người

cao tuổi, kiến thức về dinh dưỡng, làm đẹp, mẹo vặt trong cuộc sống

o Ngoại khoa: Ngoại khoa tổng hợp

o Nội khoa: Kiến thức về huyết học, nội tiết – tiểu đường, tai-

mũi-họng, tiêu hóa, ung thư, hô hấp, cơ xương khớp, tim mạch

o Sản phụ khoa: Kiến thức về hiếm muộn – vô sinh, kế hoạch hóa

Người dùng có thể đưa ra những câu hỏi, thắc mắc để được hỗ trợ nhanh nhất

1.2.4 Xây dựng biểu đồ ca sử dụng (Usecase)

Xác định biểu đồ ca sử dụng cho từng đối tượng và phân rã các chức năng chính

a Biểu đồ ca sử dụng (Usecase) trang quản trị

 Biểu đồ ca sử dụng tổng quát cho Admin

Trang 23

Hình 1.6: Biểu đồ ca sử dụng tổng quát cho Admin

Mô tả:

o UC1: Login : Đăng nhập

o UC2: Logout: Đăng xuất

o UC3: Change Profile:Thay đổi thông tin cá nhân

o UC4: Manage Users: Quản lý người dùng

o UC5: Manage Roles: Quản lý quyền

 Phân rã usecase quản lý người dùng (Manage Users)

Hình 1.7: Phân rã Usecase Quản lý người dùng

Mô tả:

o UC6: Tạo người dùng

o UC7: View List Users: Tạo một danh sách người dùng

o UC8: Edit Users: Cập nhật người dùng

o UC9: Delete Users: Xóa người dùng

Trang 24

o UC10: Asign Role To User: Gán quyền cho người dùng

 Phân rã usecase Quản lý quyền (Manage Roles)

Hình 1.8: Phân rã usecase quản lý quyền

Mô tả:

o UC11: Create Roles: Tạo quyền

o UC12: Edit Roles: Cập nhật quyền

o UC13: Delete Roles: Xóa quyền

 Biểu đồ ca sử dụng tổng quát cho người quản trị nghiệp vụ

Trang 25

Hình 1.9: Biểu đồ ca sử dụng tổng quát cho người quản trị nghiệp vụ

Mô tả:

o UC14: Manage Systems: Quản trị hệ thống

o UC15: Manage Reporting: Quản lý báo cáo

o UC16: Manage Examing: Quản lý khám chữa bệnh

o UC17: Manage Boarding: Quản lý nội trú

o UC18: Manage subclinical: Quản lý cận lâm sàng

o UC19: Manage Hospital's fee: Quản ký viện phí

o UC20: Manage Medicines: Quản lý dược phẩm

 Phân rã usecase quản trị hệ thống (Manage Systems)

Trang 26

Hình 1.10: Phân rã Usecase quản trị hệ thống

Mô tả:

o UC21: Manage Articles: Quản lý bài viết

o UC22: Manage Categories: Quản lý chuyên mục

o UC23: Create Article: Tạo bài viết

o UC24: View List Articles: Hiển thị danh sách bài viết

o UC25: Edit Articles: Sửa bài viết

o UC26: Delete Articles: Xóa bài viết

o UC27: Create Categories: Tạo chuyên mục

o UC28: View List Categories: Hiển thị danh sách chuyên mục

o UC29: Edit Categories: Sửa chuyên mục

o UC30: Delete Categories: Xóa chuyên mục

 Phân rã usecase quản lý khám chữa bệnh

Hình 1.11: Phân rã usecase quản lý khám chữa bệnh

Trang 27

Mô tả:

o UC31: Manage Persons: Quản lý người

o UC32: Manage PersonGroup: Quản lý nhóm người

o UC33: Manage Hospitals: Quản lý phòng khám

o UC34: Manage Patients: Quản lý bệnh nhân

o UC35: Manage Turtors: Quản lý người giám hộ

o UC36: Manage Fiels: Quản lý chuyên môn

o UC37: Manage Symptoms: Quản lý triệu chứng

 Phân rã usecase quản lý dược

Hình 1.12: Phân rã usecase quản lý dược phẩm

Mô tả:

o UC38: Manage Traditional medicine: Quản lý thuốc cổ truyền

o UC39: Manage Medical Pharmacy: Quản lý thuốc tây y

o UC40: Create Medical Pharmacy: Thêm thuốc tây y

o UC41: View List Medical Pharmacy: Hiển thị danh sách thuốc tây y

o UC42: Edit Medical Pharmacy: Sửa thuốc tây y

o UC43: Delete Medical Pharmacy: Xóa thuốc tây y

o UC44: Manage Prescription: Quản lý bài thuốc

o UC45: Manage Medicinal Plant: Quản lý cây thuốc

o UC46: Manage Foods: Quản lý thức ăn

o UC47: Manage Usages: Quản lý cách sử dụng

Trang 28

 Biểu đồ ca sử dụng tổng quát cho bác sỹ

Hình 1.13: Biểu đồ ca sử dụng tổng quát cho bác sỹ

 Biểu đồ ca sử dụng tổng quát cho điều dưỡng viên

Hình 1.14: Biểu đồ ca sử dụng tổng quát cho y tá

Trang 29

 Biểu đồ ca sử dụng tổng quát cho nhân viên quản lý dược

Hình 1.15: Biểu đồ ca sử dụng tổng quát cho nhân viên quản lý dược

 Biểu đồ ca sử dụng tổng quát cho kỹ thuật viên

Hình 1.16: Biểu đồ ca sử dụng tổng quát cho kỹ thuật viên

 Biểu đồ ca sử dụng tổng quát cho nhân viên lễ tân

Trang 30

Hình 1.17: Biểu đồ ca sử dụng tổng quát cho nhân viên lễ tân

 Biểu đồ ca sử dụng tổng quát cho nhân viên hành chính

Hình 1.18: Biểu đồ ca sử dụng cho nhân viên hành chính

b Biểu đồ ca sử dụng tổng quát phía giao diện người dùng

Hình 1.19: Biểu đồ ca sử dụng tổng quát phía giao diện người dùng

Mô tả:

o UC48: Online counseling: Hỗ trợ online

o UC49: View Articles: Xem danh sách bải viết

o UC50: Search: Tìm kiếm

o UC51: Examination bookings: Đặt lịch khám

Kết luận: Chương 1 đưa ra cái nhìn tổng quát về nhu cầu cần sử dụng hệ thống

trợ giúp chăm sóc sức khỏe Phân tích ưu thế để phát triển, cũng như khắc phục nhữnghạn chế trong việc xây dựng phần mềm chăm sóc sức khỏe Từ thực tế tìm hiểu vàtham khảo các phần mềm chăm sóc sức hỏe hiện nay để đưa đến hướng xây dựng mộtphần mềm chăm sóc sức khỏe với các chức năng cần thiết và hiệu quả

Trang 32

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH

HỆ THỐNG TRỢ GIÚP CHĂM SÓC SỨC KHỎE

Từ những yêu cầu được xây dựng trong chương 1, chương này trình bày các nộidung sau:

o Xây dựng Scenario cho các usecase

o Xây dựng qui trình khám chữa bệnh trên hệ thống trợ giúp chăm sóc sứckhỏe

o Xây dựng các lớp cho hệ thống

o Xây dựng sơ đồ tuần tự cho hệ thống

2.1 Xây dựng kịch bản (Scenario) cho các usecase

a Kịch bản “Đăng ký thành viên” (Register member)

Tiền điều kiện Khách hàng truy cập vào trang web

Đảm bảo tối thiểu Hệ thống cho phép khách hàng đăng ký lại

Trang 33

2.2.1 Hệ thống quay trở lại trang chủ

Ngoại lệ

2.1.2.1 Khách hàng nhập thiếu một số trường bắt buộc, ấn nút “Đăng ký".

2.1.2.1.1 Hệ thống yêu cầu nhập đầy đủ các trường bắt buộc

2.1.2.2 Khách hàng nhập vào không hợp lệ (địa chỉ email, mật khẩu, nhập lại mật

khẩu, số điện thoại, mã kiểm tra)

2.1.2.2.1 Hệ thống thông báo nhập vào không hợp lệ và yêu cầu nhập lại cáctrường không hợp lệ

2.1.2.3 Hệ thống thông báo người dùng này đã có trong hệ thống (tên đăng nhập

hoặc địa chỉ email đã tồn tại)

2.1.2.2.1 Hệ thống yêu cầu nhập lại thông tin đăng ký

2.1.2.4 Hệ thống thông báo: “Hệ thống đang bận, xin bạn vui lòng thử lại sau”.

Bảng 2.1: Kịch bản đăng ký thành viên trên Website

b Kịch bản “Đăng nhập” (Login)

Tiền điều kiện Khách hàng truy cập vào trang web, ứng dụng Android

Đảm bảo tối thiểu Dữ liệu không bị thay đổi và hệ thống cho phép khách hàng

Trang 34

(Facebook, Yahoo!, Google Plus).

2.3.2 Khách hàng nhập tên đăng nhập, email của mình đã đăng ký trước đó trong

hệ thống và mã kiểm tra, rồi ấn nút Gửi mật khẩu

2.3.3 Hệ thống kiểm tra tên đăng nhập và địa chỉ email trong CSDL, gửi emailchứa mật khẩu mới tới địa chỉ email trên và thông báo đã gửi lại mật khẩu

2.1.2.2 Hệ thống thông báo tên đăng nhập hoặc mật khẩu không đúng

2.1.2.3 Hệ thống thông báo: “Hệ thống đang bận, xin bạn vui lòng thử lại sau”.2.1.2.4 Hệ thống thông bào địa chỉ email không hợp lệ và yêu cầu nhập lại

Trang 35

2.1.2.5 Hệ thống thông báo tên đăng nhập và địa chỉ email không khớp và yêu cầunhập lại.

Bảng 2.2: Kịch bản đăng nhập trên Website

c Kịch bản “Tìm kiếm”

Tiền điều kiện Khách hàng truy cập vào trang web

Đảm bảo tối thiểu Dữ liệu không bị thay đổi và hệ thống quay lại trạng thái

2 Khách hàng nhập từ khóa tìm kiếm sau đó ấn nút “Tìm kiếm”

3 Hệ thống thực hiện việc truy xuất CSDL sau đó hiển thị kết quả tương ứng với từkhóa tìm kiếm lên giao diện hệ thống

Ngoại lệ

2.1 Khách hàng không nhập từ khóa tìm kiếm và ấn nút “Tìm kiếm”

2.1.1 Hệ thống thông báo chưa nhập từ khóa tìm kiếm và yêu cầu khách hàngnhập lại

3.1 Hệ thống thông báo: “Không tìm thấy dữ liệu phù hợp”

3.2 Hệ thống thông báo: “Hệ thống đang bận, xin bạn vui lòng thử lại sau”

Bảng 2.3: Kịch bản tìm kiếm trên Website

d Kịch bản “Xem danh sách bài viết theo chuyên mục” (View Article List With

Category)

Trang 36

Tên usecase Xem danh sách bài viết theo chuyên mục

Tiền điều kiện Khách hàng truy cập vào trang web

Đảm bảo tối thiểu Dữ liệu không bị thay đổi và hệ thống quay lại trạng thái

1 Hệ thống hiển thị lên giao diện danh sách các chuyên mục

2 Khách hàng ấn vào chuyên mục cần xem

2.1 Khách hàng ấn vào chuyên mục cha cần xem

2.1.1 Hệ thống hiển thị các bài viết theo các chuyên mục con của chuyên mụccha vừa chọn trên gồm tiêu đề chuyên mục con, các bài viết gồm hình ảnh đại diện,tiêu đề bài viết, người đăng, ngày đăng

2.2 Khách hàng ấn vào chuyên mục con cần xem

2.2.1 Hệ thống thực hiện phân trang và hiển thị các bài viết trong chuyên mụccon vừa chọn trên từng trang gồm hình ảnh đại diện, tiêu đề bài viét, người đăng,ngày đăng, dưới cùng là các nút số thứ tự trang, lùi và tiến trang so với trang hiệntại

2.2.2 Khách hàng ấn vào số thứ tự trang cần xem hoặc ấn lùi hoặc tiến so vớitrang hiện tại

2.2.3 Hệ thống xác định số trang người dùng muốn xem, lấy danh sách bài viếtcủa trang đó và hiện thị lên giao diện

Ngoại lệ

2.1.2 Hệ thống thông báo: “Hệ thống đang bận, xin bạn vui lòng thử lại sau”

Trang 37

3 Người dùng đánh trên đường dẫn trang hiện tại

3.1 Người dùng đánh trên đường dẫn trang hiện tại lớn hơn tổng số trang

3.1.1 Hệ thống hiển thị danh sách bài viết trong trang cuối cùng

3.2 Người dùng đánh trên đường dẫn trang hiện tại bé hơn 0

3.2.1 Hệ thống hiển thị danh sách đầu tiên trong trang đầu tiên

Bảng 2.4: Kịch bản xem danh sách bài viết theo chuyên mục trên Website

e Kịch bản “Xem chi tiết bài viết” (View Detail Article)

Tên usecase Xem chi tiết bài viết

Tiền điều kiện Khách hàng truy cập vào trang web

Đảm bảo tối thiểu Dữ liệu không bị thay đổi và hệ thống quay lại trạng thái

trước đó

Đảm bảo thành

công

Khách hàng xem được chi tiết bài viết

Chuỗi sự kiện chính

1 Hệ thống hiển thị lên giao diện:

- Nội dung của video bao gồm tiêu đề, hình ảnh đại diện cho bài viết, người đăng

và ngày đăng, tóm tắt bài viết,nội dung bài viết

- Danh sách các bài viết liên quan (tiêu đề, người đăng, ngày đăng) với bài viếtđang xem

2.1 Khách hàng chọn bài viết khác

2.1.1 Khách hàng chọn một bài viết liên quan với bài viết đang xem

2.1.2 Quay lại bước 1

Trang 38

Ngoại lệ

3 Hệ thống thông báo: “Hệ thống đang bận, xin bạn vui lòng thử lại sau”

Bảng 2.5: Kịch bản xem chi tiết bài viết trên website

f Kịch bản “Thay đổi mật khẩu” (Change Password)trên trang quản trị

Tiền điều kiện Khách hàng truy cập vào trang web

Đảm bảo tối thiểu Hệ thống cho phép khách hàng quay lại mà không làm thay

đổi mật khẩu đăng nhập

Đảm bảo thành

công

Hệ thống cập nhật thành công mật khẩu mới cho người dùng

Chuỗi sự kiện chính

1 Hệ thống hiển thị lên giao diện đổi mật khẩu bao gồm các ô nhập mật khẩu cũ,mật khẩu mới, xác nhận mật khẩu, 1 nút “Cập nhật” và 1 nút “Hủy bỏ”

2 Khách hàng nhập đầy đủ thông tin vào các ô và ấn nút “Cập nhật”

3 Hệ thống kiểm tra thông tin và thông báo đổi mật khẩu thành công

Ngoại lệ

2.1 Khách hàng ấn nút “Hủy bỏ”

2.1.1 Hệ thống quay lại trang chủ

2.2 Khách hàng không nhập đầy đủ thông tin và ấn nút “Cập nhật”

2.2.1 Hệ thống thông báo chưa nhập đầy đủ thông tin và yêu cầu khách hàng nhậplại

2.3 Khách hàng nhập xác nhận mật khẩu khác với mật khẩu mới và ấn nút “Cậpnhật”

2.3.1 Hệ thống thông báo mật khẩu mới không trùng nhau và yêu cầu khách

Trang 39

hàng nhập lại

3.1 Hệ thống thông báo mật khẩu hiện tại không đúng và yêu cầu khách hàng nhậplại

3.2 Hệ thống thông báo: “Hệ thống đang bận, xin bạn vui lòng thử lại sau”

Bảng 2.6: Kịch bản đổi mật khẩu trên trang quản trị

g Kịch bản “Thay đổi thông tin cá nhân” (Change Profile)

Tiền điều kiện Khách hàng truy cập vào trang web

Đảm bảo tối thiểu Hệ thống cho phép khách hàng quay lại mà không làm thay

đổi thông tin cá nhân của khách hàng

Đảm bảo thành

công

Khách hàng thay đổi thông tin cá nhân thành công

Chuỗi sự kiện chính

1 Hệ thống lấy các thông tin người dùng đã đăng nhập và hiển thị thông tin đó lêngiao diện gồm: Họ và tên, email, tên đăng nhập (không cho phép sửa), nickname,giới tính, ngày sinh, ảnh đại diện, số điện thoại, địa chỉ, 1 mã kiểm tra, 1 nút “Cậpnhật” và 1 nút “Hủy bỏ”

2 Người dùng nhập các thông tin muốn thay đổi vào các ô tương ứng, sau đó ấnnút “Cập nhật”

3 Hệ thống kiểm tra các thông tin, hiển thị thông báo cập nhật thông tin thànhcông

Ngoại lệ

1.1 Hệ thống thông báo: “Bạn vui lòng đăng nhập lại để tiếp tục” và chuyển vềgiao diện đăng nhập

Trang 40

2.1 Người dùng xóa bỏ các thông tin bắt buộc, ấn nút “Cập nhật”.

2.1.1 Hệ thống yêu cầu nhập đầy đủ các thông tin bắt buộc

2.2 Người dùng ấn nút “Hủy bỏ”

2.2.1 Hệ thống quay lại trang chủ

3.1 Hệ thống thống báo thông tin nhập vào không hợp lệ (địa chỉ email, số điệnthoại) và yêu cầu nhập lại

3.2 Hệ thống thông báo: “Hệ thống đang bận, xin bạn vui lòng thử lại sau”

Bảng 2.7: Kịch bản thay đổi thông tin cá nhân trên Website

h Kịch bản “Quản lý người dùng”(Manage Users)

quyền quản lý người dùng

Đảm bảo tối thiểu Hệ thống hủy bỏ các thao tác Quản lý người dùng như:

thêm, sửa hay xóa và quay lại giao diện trước đó

Đảm bảo thành công Thực hiện thành công chức năng lựa chọn tương ứng:

thêm, sửa, xóa hay gán chức năng, nhóm chức năngtrong chức năng “Quản lý người dùng”

dùng” trên menu Hệ thống

Chuỗi sự kiện chính :

1 Hệ thống hiện thị danh sách người dùng có trong hệ thống

2 Quản trị hệ thống chọn chức năng thêm, sửa, xóa các người dùng của hệ thống.2.1 Chọn chức năng “Thêm người sử dụng”:

2.1.1 Hệ thống hiển thị giao diện thêm người sử dụng gồm các thông tin: Tên

đăng nhập, mật khẩu, họ tên, email, ngày sinh, số điện thoại…

2.1.2 Quản trị hệ thống nhập các thông tin tương ứng của người dùng trên form

rồi ấn nút “Cập nhật”

2.1.3 Hệ thống kiểm tra tính hợp lệ của thông tin vừa nhập vào và kiểm tra tính

trùng lặp trong CSDL, rồi sau đó lưu thông tin về người dùng vào CSDLđồng thời cập nhật hiển thị lại thông tin người dùng trong danh sách người

Ngày đăng: 20/10/2017, 05:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w