Thông tư này hướng dẫn việc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện để tải nghiên cứu khoa học và phát- triển công nghệ sau đây gọi là đề tài, dự án sản xuất thử
Trang 1- dự án sản xuât thử nghiệm câp nhà nước
Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 09 tháng 6 năm 2000;
Căn cứ Nghị-định-số 81/2002/NĐ-CP ngày 17 tháng 10 năm 2002 của Chính phủ quy định chỉ tiết tủ hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị định sô › 28/2008/NĐ- CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phú quy định chức năng, nhiệm vụ, quyên hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Khoa học
và Công nghệ;
Xét đè nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính;
Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư về việc tuyển
chọn, giao trực tiếp tô chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài nghiên cứu khoa
học và phát triển công nghệ, dự án sản xuất thừ nghiệm cáp nhà nước
Điều 1 Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
1 Thông tư này hướng dẫn việc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện để tải nghiên cứu khoa học và phát- triển công nghệ (sau đây gọi là đề tài), dự án sản xuất thử nghiệm (sau đây gọi là dự án) thuộc các chương trình khoa học công nghệ cấp nhà nước và các đề tài, dự án sản xuất thử nghiệm độc lập cấp nhà nước
2 Việc tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện để tài, dự án khoa học xã hội và nhân văn không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư này
Điều 2 Tuyến chọn, giao trực tiếp
1 Tuyến chọn là việc lựa chọn tổ chức, cá nhân có năng lực và kinh nghiệm tốt nhất đề thực hiện đề tài, dự án theo đặt hàng của Nhà nước thông qua việc xem xét, đánh giá các hỗ sơ đăng ký tham gia tuyên chọn theo những yêu cầu, tiêu chí nêu trong Thông tư hướng dẫn này
Trang 2
Tuyển chọn được áp dụng đối với đề tài, dự án có nhiều tổ chức và cá nhân
có khả năng tham gia thực hiện nhằm đạt được hiệu quả cao nhất
2 Giao trực tiếp là việc chỉ định tổ chức, cá nhân có đủ năng lực, phẩm chất, điều kiện và chuyên môn phù hợp để thực hiện đề tài, đự án đặc thù theo đặt hàng của
hà nước
Giao trực tiếp được áp dụng đối với:
a) Đề tài, dự án thuộc bí mật quốc gia, đặc thù của an ninh, quốc phòng 7
b) Đề tài, dự án cấp bách phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an
sinh xã hội
©) Đề tài, dự án mà nội dung chỉ có một tổ chức hoặc cá nhân có đủ điều
kiện về chuyên môn, trang thiết bị để thực hiện
Điều 3 Nguyên tắc tuyến chọn; giao trực tiếp
1 Việc tuyển chọn được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng: Chương trình VTVI của Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Báo Nhân dân và Báo Sài Gòn giải phóng Thông tin chỉ tiết được đăng đầy đủ trên Báo Khoa học và Phát triển, trên các trang tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ http:/www.most.gov.vn, http://www.vista.eov.vn, http://www.tchdkh.org.vn
2 Việc giao trực tiếp được thực hiện bằng hình thức gửi văn bản đến tổ
chức, cá nhân được chỉ định đề chuẩn bị hồ sơ và lập đê cương bảo vệ trước hội
đồng khoa học và công nghệ
3 Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập hội đồng khoa học và công
nghệ đề tư vân tuyên chọn, xét giao trực tiếp tô chức, cá nhân chủ trì thực hiện đê tài,
dự án
,# Việc đánh giá hồ sơ đăng ký tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp được tiên hành băng cách châm điêm theo các nhóm tiêu chí cụ thê cho dé tai va dự án
quy định tại Điêu 10 của Thông tư này
5 Mỗi cá nhân chỉ được đăng ký chủ trì một (01) đề tài hoặc dự án
Khuyến khích việc hợp tác thực hiện đề tài, dự án giữa các tổ chức, cá nhân tham
gia tuyến chọn nhằm huy động được tối đa nguồn lực để thực hiện có hiệu quả đẻ
tài, dự án
6 Kết quả tuyển chọn, giao trực tiếp sau khi phê duyệt được thông báo đến các
tổ chức, cá nhân trúng tuyên, cơ quan chủ quản của tổ chức, cá nhân trứng tuyển và
công bố trên trang tin điện tử của Bộ Khoa học và Công nghệ
http://Awww.most.gov.vn, http://www.vista.gov.vn, http://www.tchdkh.org.vn
Trang 3
Điều 4 Điều kiện tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp
1 Đôi với tô chức:
a) Các tổ chức có tư cách pháp nhân, có đăng ký hoạt động khoa học và công nghệ, có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực chuyên môn của đề tai,
dự án có quyền tham gia đăng ký tuyển chọn hoặc được xét giao trực tiếp chủ trì thực hiện đề tài, dự án
b) Các tổ chức không được tham | gia đăng ký tuyển chọn hoặc xét giao trực tiếp chủ trì đề tài, dự án khi đến thời điểm nộp hỗ sơ:
- Chưa hoàn trả đầy đủ kinh phí thu hồi theo hợp đồng thực hiện các dự án độc lập, dự án thuộc chương trình, dự á án thuộc dự án khoa học và công nghệ, dự
án nhập công nghệ được giao;
- Đánh giá nghiệm thu-đề tài, dự án cấp nhà nước chậm so với thời hạn kết thúc hợp đồng nghiên cứu từ 12 tháng trở lên mà không có ý kiến chấp thuận của
Bộ Khoa học và Công nghệ
2 Đối với cá nhân:
a) Cá nhân chủ nhiệm dé tai, dự án phải đáp ứng đồng thời các yêu cầu sau:
- Có trình độ đại học trở lên, có chuyên môn phù hợp và đang hoạt động trong cùng lĩnh vực khoa học với dé tai, dự án trong 5 năm gần đây, tính đến thời điểm nộp hồ sơ;
- Là người để xuất phương án và chủ trì xây dựng thuyết minh đề tài, dự án;
- Có đủ khả năng trực tiếp thực hiện hoặc tổ chức thực hiện và bảo đảm đủ
thời gian để chủ trì thực hiện công việc nghiên cứu của đề tài, dự án
b) Cá nhân không được tham gia đăng ký tuyển chọn, xét giao trực tiếp chủ nhiệm để tài, dự án nếu đến thời điểm hết hạn nộp hồ sơ vẫn đang chủ nhiệm các
đề tài, dự án thuộc chương trình; đề tài, dự án độc lập; đề tài, dự án hợp tác quốc
tế về khoa học và công nghệ theo nghị định thư; để tài, dự án thuộc các dự án khoa học và công nghệ; đề tài, dự án do Quỹ Phát triển khoa học và công nghệ Quốc gia tài trợ
c) Cá nhân chủ nhiệm đề tài, dự án cấp nhà nước được đánh giá nghiệm thu
ở mức “không đạt” mà không được gia hạn thời gian thực hiện để hoàn chỉnh kết quả hoặc để tài, dự án bị đình chỉ thực biện do sai phạm sẽ không được tham gia đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp trong vòng hai (02) năm kế từ thời điểm có kết luận của hội đồng đánh giá nghiệm thu cập nhà nước hoặc thời điểm có quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thâm quyền đình chỉ thực hiện đề tài, dự á án,
Trang 4
d) Cá nhân chủ nhiệm đề tài, dự án cấp nhà nước nộp hồ sơ đánh giá
nghiệm thu cấp cơ sở chậm so với thời hạn kết thúc hợp đồng nghiên cứu từ sáu
(06) tháng trở lên mà không có ý kiến chấp thuận của Bộ Khoa học và Công nghệ
sẽ không được tham gia đăng ký tuyến chọn, giao trực tiếp trong thời gian tương
Điều 5 Hồ sơ đăng ký tham gia nyền chọn, gio trực tiếp
a) Đơn đăng ký chủ trì thực hiện đề tài, dự án (Phụ lục 1, Biéu B1-1);
_b) Thuyết minh đề tài (Phụ lục 1, Biểu B1-2a), thuyết minh dự án (Phụ lục
e) Các văn bản chứng minh không thuộc các trường hợp quy định tại điểm
b khoản 1 và các điểm b, c, d khoản 2 Điều 4 của Thông tư này (nếu có)
g) Văn bản pháp lý chứng minh năng lực về nhân lực, trang thiết bị và khả năng huy động vốn từ nguồn khác đề thực hiện dé tài, dự án (nếu có kê khai huy
động vốn từ nguồn khác) Đối với dự án bắt buộc phải có các văn bản pháp lý
cam kết và giải trình khả năng huy động vốn từ các nguồn ngoài ngân sách sự
nghiệp khoa học đạt ít nhất 70% tổng kinh phí đầu tư dự kiến cần thiết đề triển
khai (báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong 2-3 năm gần nhất, cam kết cho
vay vốn hoặc bảo lãnh vay vốn của ngân hàng: cam kết pháp lý về việc đóng góp
vốn của các tổ chức tham gia dự án)
h) Văn bản xác nhận sự đồng ý của các cơ quan có liên quan về việc ứng dụng kết quả nghiên cứu của đề tài, dự á án nếu sản phẩm của đề tài, dự án đáp ứng
yêu cầu khoa học và mức chất lượng (nếu có)
4
Trang 5
2 Hồ sơ đăng ký tham gia tuyến chọn, giao trực tiếp gồm một (01) bộ hồ
sơ gốc (có dấu và chữ ký trực tiếp) trình bày và in trên khỗ giấy A4, sử dụng phông chữ tiếng Việt của bộ mã ký tự Unicode theo tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6909:2001, cỡ chữ 14 và một (01) bản điện tử của hồ sơ ghi trên đĩa quang (dạng PDF, không đặt mật khẩu) được đóng gói trong túi hồ sơ có niêm phong và bên ngoài ghi rõ như sau:
a) Tên đề tài hoặc dự án đăng ký tham gia tuyên chọn, giao trực tiếp (ghi rõ: tên đề tài hoặc dự án; tên, mã số của chương trình);
b) Tên, địa chỉ của tổ chức đăng ký chủ trì và tổ chức tham gia phối hợp thực hiện đề tài, dự án (chỉ ghi danh sách tô chức đã có xác nhận tham gia phôi hợp);
c) Họ tên của cá nhân đăng ký chủ nhiệm đề tài, dự án và danh sách những
người tham gia chính thực hiện đê tài, dự án (chỉ ghi danh sách cá nhân đã có xác nhận tham gia phôi-hợp);
d) Danh mục tài liệu có trong hồ sơ
Điều 6 Nộp hồ sơ đăng ký tham gia tuyến chọn, giao trực tiếp
1 Hồ sơ đăng ký tham gia tuyên chọn, giao trực tiếp được nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện về Trụ sở Bộ Khoa học và Công nghệ, số 113 Trần Duy Hưng, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
2 Thời hạn nộp hồ sơ: Theo thông báo của Bộ Khoa học và Công nghệ
3 Ngày chứng thực nhận hồ sơ là ngày ghi ở đấu của Bưu điện Hà Nội (trường hợp gửi qua bưu điện) hoặc dâu đên của Bộ Khoa học và Công nghệ (trường hợp nộp trực tiêp)
4 Trong thời hạn quy định nộp hồ sơ, tổ chức và cá nhân đăng ký tham gia
tuyến chọn, giao trực tiếp có quyền rút hồ sơ đã nộp để thay bằng hô sơ mới hoặc
bé sung hồ sơ đã nộp Việc thay hồ sơ mới và bổ sung hỗồ sơ phải hoàn tất trước thời hạn nộp hé sơ theo quy định; văn bản bổ sung là bộ phận cầu thành của hồ sơ
1 Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức mở hồ sơ, kiểm tra và xác nhận tính hợp lệ của hồ sơ với sự tham dự của đại diện các cơ quan liên quan (nếu cần), đại diện tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyến chon, giao trực tiếp
2 Hồ sơ hợp lệ là hồ sơ được chuẩn bị theo đúng các biểu mẫu và đáp ứng được các yêu câu quy định tại Điều 4; Điều 5 và Điều 6 của Thông tư này
Trang 63 Quá trình và kết quả mở hồ sơ được ghỉ thành biên bản (Phụ lục 2, Biểu B2-1)
4 Hồ sơ được đưa vào xem xét, đánh giá khi đáp ứng điều kiện quy định
tại Khoản 2 của Điều này
Điều 8 Hội đồng khoa học và công nghệ
1 Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ thành lập hội đồng khoa học và công nghệ tư vận tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án và hội đồng khoa học và công nghệ xét duyệt đề cương đề tài, dự án giao trực tiếp (sau đây gọi là hội đồng) Mỗi hội đồng có thê tr vấn cho một (01) hoặc một số
đề tài, dự án (trong trường hợp các đề tài hoặc dự án cùng lĩnh vực)
2 Hội đồng có từ 09 đến 11 thành viên, gồm chủ tịch, phó chủ tịch, hai
(02) uỷ viên phản biện và các ủy viên, trong đó:
a) Hai phần ba (2/3) là các chuyên gia có uy tín, có tỉnh thần trách nhiệm,
có trình độ, chuyên môn phù hợp, am hiểu sâu chuyên ngành khoa học và công nghệ được giao tư vấn và có ít nhất 5 năm kinh nghiệm hoạt động gần đây trong chuyên ngành được giao tư vấn
b) Một phần ba (1⁄3) là đại diện của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan hoạch định chính sách, bộ, ngành, tổng công ty, tập đoàn kinh tế và đơn vị dự kiến thụ hưởng kết quả của đề tài, dự án
Đối với các đề tài, dự án thuộc các chương trình khoa học và công nghệ cấp nhà nước, không quá một (01) thành viên từ Ban chủ nhiệm chương trình và
không được làm chủ tịch, phó chủ tịch hoặc uy viên phản biện
3 Các chuyên gia, các uỷ viên phản biện đã tham gia hội đồng - tư vẫn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ được ưu tiên mời tham gia hội đồng đối với các đề tài, dự án tương ứng
Thành viên hội đồng có thể lấy từ cơ sở dữ liệu chuyên gia của Bộ Khoa học
và Công nghệ
4 Trong trường hợp cần thiết, Bộ Khoa học và Công nghệ mời chuyên gia ở ngoài hội đồng có am hiểu sâu lĩnh vực nghiên cứu của đề tài, dự án để nhận xét và đánh giá hồ sơ
5 Cá nhân thuộc các trường hợp sau không được là thành viên hội đồng:
a) Cá nhân đăng ký chủ nhiệm hoặc tham gia thực hiện dé tai, dự án
b) Cá nhân thuộc tổ chức đăng ký chủ trì đề tài, dự án
6 Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì tổ chức các phiên họp hội đồng và cử thư ký hành chính giúp việc hội đồng.
Trang 7
Điều 9 Nguyên tắc làm việc của hội đồng
1 Thư ký hành chính của hội đồng có trách nhiệm chuẩn bị và gửi các tài
liệu sau đây tới tất cả thành viên hội đồng và chuyên gia (nếu có) tối thiểu là 05 ngày trước phiên họp hội đồng:
a) Quyết định thành lập hội đồng và danh sách kèm theo;
b) Trích lục danh mục đề tài, dự án đã được phê duyệt;
c) Bản sao hồ sơ gốc hoặc bản điện tử của hồ sơ đăng ký tham gia tuyển
chọn hoặc giao trực tiếp;
đ) Mẫu phiếu nhận xét đối với đề tài (Phụ lục 2, Biểu B2-2a), dự án (Phụ
đ) Tài liệu liên quan khác
2 Phiên họp của hội đồng phải có mặt ít nhất 2/3 số thành viên hội đồng,
trong đó có chủ tịch hoặc phó chủ tịch và hai (02) uỷ viên phản biện
3 Chủ tịch hội đồng chủ trì các phiên hợp hội đồng Trong trường hợp chủ
tịch hội đồng vắng mặt, phó chủ tịch hội đồng chủ trì phiên họp của hội đồng Hội
đồng cử thư ký khoa học để ghi chép ý kiến chuyên môn của các thành viên và kết luận của hội đồng trong biên bản làm việc và các văn bản liên quan của hội đồng
Ý kiến bằng văn bản của thành viên vắng mặt (nếu có) chỉ có giá trị tham khảo
4 Trách nhiệm của các thành viên hội đồng:
a) Đánh giá một cách trung thực, khách quan và công bằng: chịu trách
nhiệm cá nhân về kết quả đánh giá của mình và trách nhiệm tập thê về kết luận chung của hội đồng Các thành viên hội đồng, chuyên gia (nếu có) và thư ký hành chính hội đồng có trách nhiệm giữ bí mật về các thông tin liên quan đến quá trình đánh giá tuyển chọn, xét giao trực tiếp
b) Nghiên cứu, phân tích từng nội dung và thông tin đã kê khai trong hồ sơ;
nhận xét đánh giá mặt mạnh, mặt yếu và đánh giá chung từng hồ sơ theo các yêu cầu đã quy định; viết nhận xét - đánh giá và luận giải cho việc đánh giá; cho điểm
theo các tiêu chí tại các biểu mẫu quy định
c) Các thành viên hội đồng chấm điểm độc lập theo các nhóm tiêu chí đánh
giá và thang điểm quy định Trước khi chấm điểm, hội đồng thảo luận chung đề
thống nhất quan điểm, phương thức cho điểm đối với từng tiêu chí
Trang 8
Điều 10 Đánh giá hồ sơ
Hồ sơ tuyển chọn, xét giao trực tiếp được đánh giá bằng phương thức chấm điểm, tối đa 100 điểm theo các nhóm tiêu chí và thang điểm sau:
1 Đối với đề tài:
a) Đánh giá tổng quan (điểm tối đa 8);
b) Nội dung, phương pháp nghiên cứu và kỹ thuật sử dụng (điểm tối đa 24); c) Sản phẩm khoa học và công nghệ (điêm tối đa 16);
d) Khả năng ứng dụng các sản phẩm và tác động của các kết quả nghiên cứu (điểm tôi đa 16);
đ) Tính khả thi của phương án tổ chức thực hiện (điểm tối đa 16);
e) Năng lực của tổ chức và các cá nhân tham gia (điểm tối đa 20)
2 Đối với dự án:
a) Đánh giá chung (điểm tối đa 8);
b) Mục tiêu, nội dung và phương án triển khai (điểm tối đa 24);
c) Giá trị của công nghệ (điểm tối đa 16);
đ) Lợi ích của đự án (điểm tối đa 16);
đ) Phương án tài chính (điểm tối đa 20);
e) Năng lực thực hiện (điểm tối đa 16)
Điều 11 Trình tự, nội dung làm việc của hội đồng
1 Thư ký hành chính đọc quyết định thành lập hội đồng, biên bản mở hồ
sơ, giới thiệu thành phân hội đông và các đại biều tham dự
2 Đại diện Bộ khoa học và Công nghệ nêu những yêu cầu và nội dung chủ yêu về việc tuyên chọn, giao trực tiệp đê tài, dự án của Thông tư này
3 Hội đồng trao đổi thống nhất nguyên tắc làm việc và cử một (01) thành
viên làm thư ký khoa học
4 Đối với các đề tài, dự án được chỉ định giao trực tiếp, tổ chức, cá nhân
được giao chuân bị hô sơ trình bày tóm tắt trước hội đồng vê đê cương thuyết minh đề tài, dự án, trả lời các câu hỏi của thành viên hội đông (nêu có) và không
tiếp tục dự phiên họp của hội đồng
5 Hội đồng tiến hành đánh giá các hồ sơ tham gia tuyển chọn, giao trực tiếp
a) Trình bày ý kiến phản biện và ý kiến của chuyên gia (nếu có) về nhận xét
đánh giá hồ sơ đăng ký tuyển chọn, giao trực tiệp đê tài, dự án;
8
Trang 9
- Các uỷ viên phản biện, chuyên gia đánh giá phân tích từng hỗ sơ và so sánh giữa các hồ sơ đăng ký cùng một (01) đề tài, dự án theo các tiêu chí quy định
- Hội đồng có thể nêu câu hỏi đối với các uỷ viên phản biện, chuyên gia về
từng tiêu chí đánh giá liên quan đên từng hồ sơ
- Sau khi trả lời câu hỏi của các thành viên hội đồng, chuyên gia không là thành viên hội đồng không tiệp tục dự phiên họp của hội đồng
- Thư ký khoa học đọc ý kiến nhận xét bằng văn bản của thành viên vắng
mặt (nêu có) đê hội đông xem xét, tham khảo
b) Hội đồng thảo luận, đánh giá hé so;
_- Hội đồng trao đổi, thảo luận, đánh giá từng hồ sơ theo các tiêu chí đã
được quy định và so sánh giữa các hỗ sơ tuyên chọn, giao trực tiệp cho cùng một
(01) đề tài, dự án
- Sau khi trao đổi, các thành viên hội đồng cho điểm độc lập từng hồ sơ theo các tiêu chí và thang điểm quy định đôi với đê tài (Phụ lục 2, Biêu B2-3a),
dự án (Phụ luc 2, Biéu B2-3b)
6 Hội đồng bầu ban kiểm phiéu va bé phiéu
a) Ban kiểm phiếu gồm 3 thành viên hội đồng (trong đó bầu một trưởng
ban) Các thư ký hành chính có trách nhiệm giúp ban kiêm phiêu làm việc
b) Hội đồng bỏ phiếu đánh giá chấm điểm cho từng hồ sơ theo phương thức bỏ
phiếu Phiếu đánh giá hợp lệ là phiếu thực hiện theo đúng chỉ dẫn ghi trên phiếu
7 Tổng hợp kết quả đánh giá tuyển chọn, giao trực tiếp
a) Ban kiểm phiếu tỗng hợp và báo cáo hội đồng kết quả kiểm phiếu (Phụ
lục 2, Biểu B2-4)
b) Hội đồng xếp hạng các hồ sơ được đánh giá có tổng số điêm trung bình từ cao xuông thập (Phụ lục 2, Biêu B2-5) theo các điêu kiện sau đây:
- Hồ sơ có tổng số điểm trung bình của các tiêu chí phải đạt tối thiểu
70/100 Trong đó không có tiêu chí nào được 1/3 so thành viên hội đồng có mặt đánh giá không điểm (0 điểm) Hội đồng xếp hạng các hồ sơ có tổng số điểm trung bình từ cao xuống thấp
- Đối với các hồ sơ có tổng số điểm trung bình bằng nhau thì điểm cao hơn của chủ tịch hội đồng (hoặc điểm của phó chủ tịch hội đồng, trong trường hợp chủ tịch hội đồng vắng mặt) được ưu tiên để xếp hạng
- Trường hợp điểm của chủ tịch hội đồng (hoặc điểm của phó chủ tịch hội đồng, trong trường hợp chủ tịch hội đồng vắng mặt) đối với các hồ sơ bằng nhau, hội đồng xếp hạng bằng nhau và kiến nghị phương án lựa chọn.
Trang 10
8 Hội đồng thông qua biên bản về kết quả làm việc của hội đồng, kiến nghị
tổ chức và cá nhân trúng tuyển hoặc được giao trực tiếp chủ trì đề tài, dự án:
a) Tổ chức, cá nhân được hội đồng đề nghị trúng tuyến là tổ chức, cá nhân
có hồ sơ được xếp hạng với tổng số điểm trung bình cao nhất tại Điểm b, Khoản 7
của Điều này
b) Hội đồng thảo luận để thống nhất kiến nghị những điểm cần bổ sung, sửa đôi trong thuyết minh đề tài hoặc thuyết minh dự án, các sản phẩm khoa học
va cong nghệ chính với những chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật tương Ứng phải đạt và
kiến nghị về kinh phí cho việc thực hiện đề tài, dự án; nêu những điểm cần lưu ý
để hoàn thiện hồ sơ của tô chức và cá nhân được hội đồng đề nghị trúng tuyên
hoặc giao trực tiếp
c) Hội đồng xây dựng biên bản làm việc (Phụ lục 2, Biểu B2- 6) gửi Bộ
Khoa học và Công nghệ
Điều 12 Phê duyệt kết quả
1 Trước khi phê duyệt tổ chức và cá nhân trúng tuyên hoặc được giao trực tiếp chủ trì đề tài, đự án, Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, rà soát các hồ sơ;
trường hợp cần thiết, Bộ Khoa học và Công nghệ có thể để nghị hội đồng xem xét
lại hoặc tổ chức hội đồng mới để tư vấn đánh giá đối với các hồ sơ có kết quả đánh
giá chưa hợp lý; kiểm tra thực tế cơ sở vật chất - kỹ thuật, nhân lực và năng lực tài
chính của tổ chức, cá nhân được kiến nghị chủ trì thực hiện đề tài, dự án
2 Trên cơ sở kết luận của hội đồng, kết quả rà soát và đề nghị của các đơn
vị chức năng thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công,
nghệ ký quyết định phê duyệt tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án
3 Tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án có trách nhiệm chỉnh sửa, hoàn thiện hồ sơ theo kết luận của hội đồng và gửi Bộ Khoa học và Công nghệ
trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo kết quả tuyển chọn hoặc giao
trực tiếp để tiền hành thẩm định nội dung và kinh phí, làm căn cứ bố trí kế hoạch
thực hiện
Điều 13 Lưu giữ hồ sơ gốc Trong thời hạn một (01) năm kế từ ngày Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ ký quyết định phê duyệt tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện đề tài, dự án, thư ký
hành chính của các hội đồng có trách nhiệm nộp bộ hồ sơ gốc (kể cả các hồ sơ không
trúng tuyên) đề lưu tại Phòng Lưu trữ, Văn phòng Bộ Khoa học và Công nghệ
10
Trang 11
Điêu 14 Khiêu nại, tô cáo
1 Tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, khởi kiện đối với các quyết định
hành chính và hành vi hành chính của cơ quan, tô chức có thâm quyên liên quan
đên việc tuyên chọn, giao trực tiếp tô chức và cá nhân chủ trì đề tài, dự án
2 Công/đân có quyền tế cáo hành vi vi phạm pháp luật về tuyển chọn, giao trực tiệp tô chức và cá nhân chủ trì đề tài, dự án
3 Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết khiếu nại, tố cáo được thực hiện theo
quy định của pháp luật
Điều 15 Vận dụng Thông tư
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thê vận dụng các quy định của Thông tư này để tô chức tuyến chọn, giao trực tiếp thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học
và phát:triển công:nghệ, dự án sản xuất thử nghiệm thuộc phạm vi và thâm quyền
2 Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan,
tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Khoa học và Công nghệ để nghiên cứu, sửa đổi bổ sung /
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
~ Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;
- Toà án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Cục Kiểm tra VBQPPL (Bộ Tư pháp);
11
Trang 12
UY BAN NHÂN DÂN SAO Y BẢN CHÍNH
TỈNH BẮC KẠN
Số: #5Š/SY - UBND Bac Kan, ngay 05 thang 7 nam 2012
- CT, PCT UBND tinh; CHANH VAN PHONG
- Sở KHCN; "
- UBND các huyện, thị xã;
- Lưu: VT, VX, Đ/c: Minh
Trang 13
“» BIEU MAU AP DUNG CHO VIEC NOP HO SO
(Kem theo Thông tư số 08/2012/TT-BKHCN ngày 02/4 /2012
7 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
eae
Biéu B1-1 , 08/2012/TT-BKHCN
CONG HOA XA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - hạnh phúc
_ BON DANG KY’
CHU TRI DE TAI, DU AN SXTN
CÁP NHÀ NƯỚC
Kính gửi: Bộ Khoa học và Công nghệ
Căn cứ thông báo của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc tuyển chọn, giao trực
tiếp tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tải, dự án sản xuất thứ nghiệm năm 20 ,
chúng tôi:
(Ho và tên, học vị, chức vụ địa chỉ cá nhân đăng ký tuyển chọn, giao trực tiếp làm chủ nhiệm
để tài, dự án SXTN)
đăng ký chủ trì thực hiện đề tài, dự án SXTN:
! Trình bày và ín trên khổ giấy A4
Trang 143 Lý lịch khoa học của ? cá nhân đăng ký chủ nhiệm và tham gia chính dé
tài, dự án SXTN theo biéu B/-4;
4, Van ban xác nhận về sự đồng ý của các tổ chức đăng ký phối hợp nghiên cứu
theo biêu Z/-5 - nêu có phôi hợp nghiên cứu;
3 Các văn bản pháp lý chứng minh khả năng huy động vốn từ nguồn khác (nếu
có.kê khai huy động vôn từ nguôn khác);
6 Các văn bản khác (bản sao Biên bản nghiệm thu của Hội đồng KH&CN cấp
Nhà nước, chứng từ nộp kinh phí thu hôi, )
7 Văn bản xác nhận sự đồng ý của các cơ quan có liên quan về việc ứng đụng
kết quả nghiên cứu của để tà/dự án nêu sản phẩm của để tà/dự án đáp ứng
được yêu câu khoa học và mức chất lượng (nêu có)
Chúng tôi xin cam đoan những nội dưng và thông tin kê khai trong hỗ sơ này là
đúng sự thật
¬.,ÔỎ , ngày tháng năm 20
(Ho tên và chữ ký) (Họ, tên, chữ ký và đóng dâu)
? Ghi số người đăng ký tham gia thực hiện chính đề tài, dự án SXTN
Trang 15Biểu B1-2a
08/2012/TT-BKHCN
THUYET MINH
DE TAI NGHIEN CUU KHOA HOC
VÀ PHAT TRIEN CONG NGHE'
I THONG TIN CHUNG VE DE TAI
5 | Tổng kinh phí thực hiện: triệu đồng, trong đó:
- Từ Ngân sách sự nghiệp khoa học
7 | Lĩnh vực khoa học
[ ] Tự nhiên; L] Nông, lâm, ngư nghiệp;
[_] Kỹ thuật và công nghệ; L] v dược
§ | Chủ nhiệm đề tài
Ngày, tháng, năm sinh: " Giới tính: Nam /Nữ:
Hoc hàm, học vi/ Trinh độ chuyên môn: .- - cà neneeereerrrrrrrrrer Chức danh khoa học: . server Chức vụ - sec
! Bản Thuyết minh này dùng cho hoạt động nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ thuộc 4 lĩnh vực khoa học nêu tại mục 7 của Thuyết minh Thuyết minh được trình bày và in trên khô A4
Trang 16
Thư ký đề tài
Ngày, tháng, năm sinh: . ccececeeưe Nam/ Nữ: . -ccrer
Học hàm, học vị/ Trình độ chuyên môn: .- xà tưng HH0 T1 ki tk re
Chức danh khoa học: -. c sece<ee Chức vụ: . -.c cà se cerrereee
Điện thoại:
Tên tổ chức chủ trì đề tài: HH2 tre
Điện thoại: «- 2
0
Website:
Doi CH:
Họ và tên thủ trưởng tỗ chỨc: - cs+cccxz+cxrcr22 2 ttrkttrkrkkkerkivrrrErrretrtrierrre
Số tài khoản: . . cccSc or TH 2121121111112 212-.1111111111 ET1- T erkrrrrrer
Kho bạc nhà nước/Ngân hàng: 5< 25 HH HH4 1 11rkrkrre
Tên cơ quan chủ quản đề tài: - + S22Scc1221212 12211112 1E.pieELrrrrree
Trang 17
học hàm học vị công tác công việc chính tham gia (Số tháng quy đổi?)
Trang 18L]Mới [_] Kế tiếp hướng nghiên cứu của chính nhóm tác giả
[_] Kế tiếp nghiên cứu của người khác
15.1 Đánh giá tẴng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của đề tài
Ngoài nước (Phân tích đánh giá được những công trình nghiên cứu có liên quan và những kết quả
nghiên cứu mới nhất trong lĩnh vực nghiên cứu của đề tài; nêu được những bước tiễn về trình độ
KHA&CN của những kết quả nghiên cứu đó)
Trong nước (Phân tích, đánh giá tình hình nghiên cứu trong nước thuộc lĩnh vực nghiên Cửu của
đề tài, đặc biệt phải nêu cụ thể được những kết quả KH&CN liên quan đến đề tài mà các cắn bộ
tham gia đề tài đã thực hiện Nêu có các đề tài cùng bản chất đã và đang được thực hiện ở cấp
khác, nơi khác thì phải giải trình rõ các nội dụng kỹ thuật liên quan đến đề tài này; Nêu phát hiện
có đề tài đang tiên hành mà đề tài này có thể phối hợp nghiên cứu được thì cân ghi rõ Tên đỀ tài,
Tên Chủ nhiệm đề tài và cơ quan chủ tri đề tài đó)
15.2 Luận giải về việc đặt ra mục tiêu và những nội dung cần nghiên cứu của để tài
(Trên cơ sở đánh giá tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước, phân tích những công trình nghiên
cứu có liên quan, những kết quả mới nhất trong lĩnh vực nghiên cứu đề tài, đánh giá những khác
biệt về trình độ KH&CN trong nước và thể giới, những vấn đè đã được giải quyết, cần nêu rõ
những vấn đề còn tôn tại, chỉ ra những hạn chế cụ thể, từ đó nêu được hướng giải quyết mới - luận
giải và cụ thể hoá mục tiêu đặt ra của đề tài và những nội dung cân thực hiện trong dé tai dé dat
được mục tiêu)
Trang 19
16 | Liệt kê danh mục các công trình nghiên cứu, tài liệu có liên quan đến đề tài đã trích dẫn
khi đánh giả tông quan
(Luận cứ rõ cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu, thiết kẾ nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật
sẽ sử dụng gắn với tung nội dụng chính của đề tài; so sánh với các phương pháp giải quyết tương tự khác và phân tích để làm rõ được tính mới, tính độc đáo, tính sáng tạo của đề tài)
Cách tiểp cận:
Trang 20
19 | Phương án phối hợp với các tổ chức nghiên cứu và cơ sở sản xuất trong nước
(Trình bày rõ phương án phối hợp: lên các tổ chức phối hợp chính tham gia thực hiện đề tài và nội dung
công việc tham gia trong đề tài, kế cả các cơ sở sản xuất hoặc những người sử dụng kết quả nghiên cứu;
khả năng đóng góp về nhân lực, tài chính, cơ sở hạ tẳng-nếu cô)
20 | Phương án hợp tác quốc tế (nếu có)
(Trình bày rõ phương án phối hợp: tên đổi tác nước ngoài; nội dụng đã hợp tác- đối với đối tác đã
có hợp tác từ trước; nội dung cán hợp tác trong khuôn khổ đề tài; hình thức thực hiện Phân tích rõ
lý do cần hợp tác và dự kiến kết quả hợp tác, tác động của hợp tác đổi với kết quả của dé tài )
21 | Tiến độ thực hiện
Các nội dung, công việc 7k :A Kết quả 2 Thoi gian “HÀ Ca nhan, ko, Dự kiên ok
chủ yêu cân được thực hiện; hai dat (bat dau, tô chức kinh phí
các mốc đánh giá chú yếu P ° kêt thúc) | thực hiện”
Trang 21Il SAN PHAM KH&CN CUA DE TAI
22 | Sản phẩm KH&CN chính của đề tài và yêu cầu chất lượng cần đạt (Liét ké theo dạng sản phẩm)
Dang I: Mau (model, maket); San phẩm (ià hàng hoá, có thể được tiêu thụ trên thị trường), Vật liệu; Thiết bị, máy móc; Dây chuyền công nghệ; Giống cây trồng: Giống vật nuôi và các loại khác;
Số Tên sẵn phẩm cụ thê và Đơn J Mau tương tự số lượng/
TT chỉ tiêu chất lượng chũ VỊ | Cân | (theo các tiêu chuân mới nhật) quy m0
Trong nước Thê giới tạo ra ˆ
22.1 Mức chất lượng các sản phẩm (Dạng I) so với các sản phẩm tương tự trong nước và nước ngoài (Làm rõ cơ sở khoa học và thực tiễn để xác định các chỉ tiêu về chất lượng cân đạt của các sản phẩm của đê tài)
Dạng II: Nguyên lý ứng dụng; Phương pháp, Tiêu chuẩn; Quy phạm; Phần mềm máy tính; Bản vẽ
thiết kế; Quy trình công nghệ; Sơ đồ, bản đỗ; Số liệu, Cơ sở dữ liệu; Báo cáo phân tích; Tài liệu dự báo (phương pháp, quy trình, mô hình, ); Đề án, qui hoạch; Luận chứng kinh tế-kỹ thuật, Báo cáo nghiên cứu khả thi và các sản phẩm khác
Dang III: Bai bao; Sach chuyén khao; va các sản phẩm khác
£
So aA oa ä aR R Dự kiến nơi công bố sa
TT Tên sản phẩm Yêu cầu khoa học cân dat (Tạp chí, Nhà xuất bản) Ghi chú
Trang 22
22.2 Trinh độ khoa học của sản phẩm (Dạng H & TH) so với các sản phẩm tương tự hiện có
(Làm rõ cơ sở khoa học và thực tiên để xác định các yêu câu khoa học cân đạt của các sản phẩm
23.1 Khả năng về thị trường (Nhu câu thị trường trong và ngoài nước, nêu tên và nhu cấu
khách hàng cụ thê nêu có; điêu kiện cần thiệt đề có thê đưa sản phẩm ra thị trường?)
23.2 Khả năng về ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào sản xuất kinh doanh (Khả năng
cạnh tranh về giá thành và chất lượng sản phẩm)
10
Trang 23
23.4 Mô tả phương thức chuyến giao (Chuyên giao công nghệ trọn gói, chuyên giao công nghệ có đào tạo, chuyển giao theo hình thức trả dân theo tỷ lệ % của doanh thu; liên kết với doanh nghiệp để sản xuất hoặc góp vốn-với don vi ¡ phối hợp nghiên cứu hoặc với cơ sở sẽ áp dụng kết quả nghiên cứu- theo tỷ lệ da thoả thuận dé cùng triển khai sản xuất; tự thành lập doanh nghiệp trên cơ sở kết quả nghiên cứu tạo ra, .)
25.3 Đối với kinh té - xd hội và môi trường
(Nêu những tác động dự liên của kết quả nghiên cứu đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và môi
Trang 24V NHU CÂU KINH PHÍ THỰC HIỆN ĐÈ TÀI VÀ NGUÒN KINH PHÍ
(Giải trình chỉ tiết xin xem phụ lục kèm theo)
Nguon kinh phi Tông số khoa vật liệu, bị, máy sửa Chỉ khác
học, phổ 2°, P lượng nang móc hữa
(9): chỉ dự toán khi đê tài äã được phê đuyệt
NBO thang nam 20
Chủ nhiệm đề tài
(Họ, tên và chữ ký)
vee ne eee , Hgày thẳng năm 20
Bộ Khoa học và Công nghệ”
(Ho, tên, chữ ký, đóng dâu)
345 Chỉ ký tên, đóng dấu khi đề tài được phê duyệt
Trang 25Tổng số | Trong Năm Trong | Năm Trong Năm | Trong
chỉ theo chỉ theo chỉ theo chi theo quy quy quy quy định* định* định* định?
i 2 3 4 3 6 7 8 9 10 il 12 13 14
1 | Trả công lao động
(khoa học, phổ thông)
Trang 26Khoản 1 Công lao động (khoa học, phê thông)
Đơn vị: triệu đẳng
Nội dung lao động Ngân sách SNKH
Dự toán chỉ tiết theo Tổng số | Trong Năm Trong | Năm Trong | Năm | Trong
cửu nêu đại mo 17 cng | Mục chỉ | Tổng khoản | nhất | khoán | hai" | khoán | bat | khoán | Ty có Khác
thuy ét m inh chi theo chi theo chi theo chi theo
quy quy quy qu dinh* định* định* định*
Trang 27TT : Noi dung vị đo | lượng | giá sự tid lên SNKH Tự có | Khác
Tổng số | Trong Năm | Trong | Năm | Trong | Năm | Trong
đó, thứ đó, thứ đó, thứ đó,
khoán | nhất | khoản | hai* | khoản | ba* | khoản
chỉ theo chỉ chỉ chỉ
dinh * định * định *
1 ‡ Nguyên, vật liệu
(Dự toán chỉ tiết theo thứ
tự nội dung nghiên cứu
nêu tại mục 17 của thuyết
Trang 29TT Noi dun Mục | Đơn | Số | Đơn | Thanh SNKH Tự có | Khác
gì Cung ch | vịđo | lượng | giá tiền | Tổng | Năm | Năm | Năm
thời gian thuê)
* Chỉ dự toán khi đề tài được phê duyệt Cộng:
* Chỉ ghỉ tên thiết bị và giá trị còn lại, không công vào tổng kinh phí của Khoản 3
? Chỉ khai mục này khi cơ quan chủ trì là doanh nghiệp
17
Trang 30Khoản 4 Xây dựng, sửa chữa nhỏ
Tổng | Namthir | Nam thi} Namthe | Ted Khác
Trang 31Tổng số Trong Năm Trong Năm Trong Năm Trong
khoán | nhất | khoán | hai* khoán ba* | khoản
chỉ theo chỉ theo chỉ theo chỉ theo guy quy quy quy dinh* dinh* định* định*
1 2 3 4 5 6 7 & 9 10 il 12 13 14
1 | Công tắc trong nước
(địa điểm, thời gian,
b_ | Đoàn vào (số người,
Trang 33
Biểu B1-2b
08/2012/TT-BKHCN
DU AN SAN XUAT THU NGHIEM'
I THONG TIN CHUNG VE DY AN
[L] Thuộc Chương trình (ghi rõ tên chương trình, nếu có) L_] Thuộc dự án KH&CN
Chủ nhiệm dự án
Ngày, tháng, năm sinh: - csc s-ssees+ Giới tính: Nam /Nữ:
Học hàm, học vị / Trình độ chuyên môn: 7o St nirhtirrrrrerrrrirrrrrrrrrrriie Chức danh khoa học: . -+scss series Chức VỤ: .++-S~ceeere
Mobile:
FOX! eee II Tên tổ chức đang công †ác: - kh nTưnHH t1 1111121142212 m1 0p No 0e Địa chỉ nhà riêng: cà nén nhHH HH HH 02 11.111.117.110 rervi
Thư ký Dự án
NAM SIM: oo cece Giới tớnh: Nam /Nữ Học hàm, học vị / Trình độ chuyên môn:
TT
Trang 341 THONG TIN CHUNG VE DU AN
1 | Tên dự án 2 | Mã số (được cấp khi Hỗ sơ
trúng tuyên):
3 | Thời gian thực biện: tháng 4 Ì Cấp quản lý
(Tir thang ./20 dén tháng /20 ) Nhànước [] Bo [J
6 | Tổng vốn thực hiện dự án: triệu đẳng, trong đó:
Nguồn Kinh phí (triệu đông)
Ngày, tháng, năm sỉnh: -cccccccccccrrs Giới tính: Nam /Nữ:
Học hàm, học vị / Trình độ chuyên môn: .- - Sàn thì hit Chức danh khoa học: -Ă Si Chức vụ: .+-c cre-+- Điện thoại: Tổ chức: .- Nha riêng: Mobile:
Năm sinh: -crereeertrrrrrrr re srree Giới tớnh: Nam /Nữ
Học hàm, học vị / Trình độ chuyên môn: - ác nhi re
Trang 35
Họ và tên thủ trường tổ chỨc: -cccccecrrrHH k1 1.2 H1Hndmrre
11 | Cán bộ thực hiện Dự án (Ghi những người dự Hiến đóng góp khoa học chính thuộc 16 5 cite chủ tri va tổ chức phối hop tham gia thực hiện dự án, không quá 10 người kê cả chủ nhiệm Dự án - mỗi người có tên trong danh lách này can khai bảo lộ lịch khoa học theo Biểu B1-4)
Tổ chức ; - Thời gian làm việc
TT Họ và tên ˆ Nội dung công việc tham gia cho dự án
[Ghi rõ xuất xứ của dự án từ một trong các nguồn sau:
- Từ kết qua cha dé tai nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (R&D) đã được Hội đồng khoa học và công nghệ các ; cập đánh giá, nghiệm thu và kiến nghị (điên đề tài, thuộc Chương trình khoa học và công nghệ cấp Nhà nước (nếu có), mã 56, ngày tháng năm đánh giá nghiệm thu; kèm theo Biên bản đánh giá nghiệm thu/ Quyết định công nhận kết quả đánh giá nghiệm thu của cấp có thẩm quyên);
- Từ sáng chế, giải pháp hữu ich, sản phẩm khoa học được giải thưởng khoa học và công nghệ (tên văn băng, chứng chỉ, ngày cấp);
- Kết quả khoa học công nghệ từ nước ngoài (hợp đẳng chuyển giao công nghệ; tên văn bằng, chứng chỉ, ngày cấp nếu có; nguôn gốc, xuất xứ, hệ sơ liên quan);
? Một (01) tháng quy đỗi là tháng gồm 22 ngày làm việc x 8 tiếng
23
Trang 36
13.2 Lợi ích kinh tế, khả năng thị trường và cạnh tranh của sản phẩm dự án (Hiệu quả kính rễ mang lại khi áp dung kết quả của dự án, khả năng mở rộng thị trường ở trong nước và
xuất khẩu: nêu rõ các yếu tổ chủ yêu làm tăng khả năng cạnh tranh về chất lượng, giá thành của
sản phẩm du án so với các san phẩm cùng loại, chẳng hạn: sử dụng nguồn nguyên liệu trong
nước, giá nhân công rẻ, phí vận chuyển thấp, tính tru việt của công nghệ )
13.3 Tác động của kết quả dự án đến kinh tấ-xã hội, an ninh, quốc phòng (Tác động của san phẩm dự án đến phái triên KT.XH, môi trường, khả năng tạo thêm việc làm, ngành nghề mới,
ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, đâm bảo an ninh, quốc phòng )
13.4 Năng lực thực hiện dự án (Mức độ cam kết và nang lực thực hiện của các tô chức
tham gia chính trong dự án: năng lực khoa học, công nghệ của người thực biện và cơ sở vật chất-
kỹ thuậi, các cam kết bằng hợp đồng về mức đóng góp vôn, sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật, lao
động, bao tiêu sản phẩm, phân chia lợi ích về khai thắc quyền sở hữu trí tuệ, chia sẻ rủi ro)
13.5 Khả năng ứng dụng, chuyển giao, nhân rộng kết quả của dự án (Nêu rõ phương án
về tổ chức sản xuất; nhân rộng, chuyên giao công nghệ; thành lập doanh nghiệp mới dé sản xuất-
kinh doanh, )
Trang 37
II MỤC TIÊU, NỌI DỰNG VÀ PHƯƠNG ÁN TRIỂN KHAI DỰ ÁN
nghệ và các thông số kỹ thuật, ôn định chất lượng sản phẩm, chủng loại sản phẩm, nâng cao
khéi lượng sản phẩm cần sản xuất thử nghiệm để khẳng định công nghệ và quy mô của dự án sản xuất thử nghiệm);
_ 15,3 Liệt kê và mô tả nội dung, các bước công việc cân thực hiện để giải quyết những vấn
đề đặt ra, kê cả đào tạo bôi dưỡng đội ngũ cắn bộ, công nhân kỹ thuật đáp ứng cho việc thực hiện dự án sẵn xuât thử nghiệm
? Dự án sản xuất là phương án triển khai sau khi Dự án sản xuất thử nghiệm kết thúc |
BB
Trang 3816.1 Phương án 1 chức sẵn xuất thử nghiệm:
a4) Phương thức tô chức thực hiện:
(- Đối với đơn vị chủ trì là đoanh nghiệp: cần làm rõ năng lực triển khai thực nghiệm và hoàn thiện công nghệ theo mục tiêu trong dự án; phương án liên doanh, phối hợp với các tô chức
KH&CN trong việc phát triển, hoàn thiện công nghệ;
- Đếi với đơn vị chủ trì là tổ chức khoa học và công nghệ: cần làm rõ năng lực triển khai
thực nghiệm và hoàn thiện công nghệ theo mục tiêu trong dự án; việc liên đoanh với doanh
nghiệp để tổ chức sản xuất thử nghiệm (ké hoạch/phương án của đoanh nghiệp về bố trí địa điểm,
điều kiện cơ sở vật chất, đóng góp về vốn, về nhân lực, về khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án
phục vụ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, phương thức phân chia lợi nhuan; )
b) Mô tả, phân tích và đánh giả các điều kiện triển khai dy án:
- Địa điểm thực hiện dự án (neu địa chỉ cụ thể, nêu thuận lợi và hạn chế về cơ sở hạ tầng như giao thông, hên lạc, điện nước của địa bàn triển khai dự án); nhà xưởng, mặt bằng hiện có
(m? ), dự kiến cải tạo, mở rộng, ;
- Trang thiết bị chủ yếu đâm bảo cho triển khai dự án sản xuất thử nghiệm (làm rõ những tráng thiết bị đã có, bao gồm cả liên đoanh với các đơn vị tham gia, trang thiết bị cần thuê, mua
hoặc tự thiết kế chế tạo; khả năng cung ứng trang thiết bị của thị trường cho dự án, );
- Nguyên vật liệu (khả năng cung ứng nguyên vật liệu chủ yêu cho quá trình sản xuất thử nghiệm, làm rõ những nguyên vật liệu cân nhập của nước ngoài; );
- Nhân lực cần cho triển khai dự án: số cán bộ khoa học công nghệ và công nhân lành nghề
tham gia thực hiện dự án; kế hoạch tổ chức nhân lực tham gia dự án; nhu cầu đào tạo phục vụ dự
án (số lượng cán bộ, kỹ thuật viên, công nhân)
- Môi trường (đánh giá tác động môi trường do việc triển khai đự án và giải pháp khắc phục);
Trang 39
- Phương án huy động và sử dụng các nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước tham gia đự án (kèm theo các văn bản pháp lý mình chứng cho việc huy động các nguén vốn: báo cao tai chinh của doanh nghiệp trong 2-3 năm gần nhất, cam kết cho vay vôn hoặc bảo lãnh vay vốn của ngân hàng; cam kết pháp lý về việc đóng góp vốn của các tổ chức tham gia dự án, );
_ 7 Phuong an str dung nguồn von hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước (các nội dung chi bằng nguồn
- Tính toán, phân tích giá thành sản phẩm của dự án (theo từng loại sản phẩm của dự án nếu
có); thời gian thu hôi vôn
Các số liệu cụ thể của phương án tài chính được trình bày tại các bằng 1 đến bằng $ và các phụ lục 1 đến phụ lục 7)
- Phân tích giá thành, giá bán dự kiến của sản phẩm trong thời gian sản xuất thử nghiệm; giá
bán khi én định sản xuất _(so sánh với giá sản phẩm nhập khẩu, giá thị trường trong nước hiện tại,
dự báo xu thé giá sản phẩm cho những năm tới); các phương thức hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm dự án;
- Phuong án tổ chức mạng lưới phân phối sản phẩm khi phát triển sản xuất quy mô công nghiệp