BO KE HOACH VA DAU TU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phó trực thuộc Trung wong Ngày 02/3/2012, Thủ tướng Chí
Trang 1
BO KE HOACH VA DAU TU CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Kính gửi: Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phó trực thuộc Trung wong
Ngày 02/3/2012, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị số 07/CT-TTg ngày về chân chỉnh công tác quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động của các khu kinh tế (KKT), khu công nghiệp (KCN) và cụm công nghiệp (CCN), trong đó Bộ Kế hoạch
và Đầu tư được giao chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, địa phương rà soát, đánh giá hoạt động của các KKT, KCN trên cơ sở đó điều chỉnh Quy hoạch phát triển các KKT, KCN cả nước đến năm 2020 Thủ tướng Chính phủ cũng giao UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tiến hành rà soát và có biện pháp xử lý đối với các dự án đầu tư trong KKT, KCN không tuân thủ quy định, triển khai chậm tiến
độ, báo cáo kết quả tới Bộ Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ
Dé thuc hién cac nhiém vu néu trén, B6 Ké hoach va Dau tu dé nghi Quy Uy ban triển khai một số công việc sau đây:
I Quy hoạch, thành lập, hoạt động của KKT ven biển, KKT cửa khẩu, KCN, CCN
1 Bỗ sung quy hoạch, thành lập KKT, KCN
Trong quá trình Bộ Kế hoạch và Đầu tư triển khai rà soát, điều chỉnh Quy
hoạch phát triển KKT, KCN và Bộ Công Thương rà soát, đánh giá quy hoạch, hoạt động của các CCN để báo cáo Thủ tướng Chính phủ, tạm dừng việc bổ sung quy
hoạch, thành lập mới các KKT, KCN, CCN trên cả nước cho đến khi có chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ Đối với những KKT, KCN đang triển khai dở dang các thủ tục bỗổ sung Quy hoạch hoặc thành lập mới, đề nghị tiếp tục hoàn thiện các thủ tục
để trình cơ quan có thâm quyền xem xét, quyết định sau khi có ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ về kết quả rả soát, điều chỉnh quy hoạch KKT, KCN
a) Chỉ đạo Ban quản lý KKT, KCN và các sở, ngành liên quan tiến hành rà soát, đánh giá hoạt động của các KCN đã được phê duyệt Quy hoạch về những kết quả đạt được, những khó khăn vướng mắc và nguyên nhân trong quá trình thực hiện Quy hoạch Trong đó, Quý Ủy ban nêu cụ thể những KCN chậm triển khai, hoạt
Trang 2động kém hiệu quả, không có khả năng tiếp tục triển khai, nguyên nhân và đề xuất
biện pháp xử lý với các KCN này
b) Trên cơ sở kết quả rà soát, đánh giá nêu trên, xây dựng phương án điều
_chỉnh Quy hoạch các KCN của địa phương trong Quy hoạch phát triển các KCN cả
nước đến nam 2020
c) Xây dựng Báo cáo kết quả rà soát và phương án điều chỉnh, bổ sung Quy
hoạch KCN theo đề cương và biểu mẫu gửi kèm (Phụ lục J), gửi Bộ Kế hoạch và
mpi.kkt.tonghop@gmail.com)
3 Rà soát quy hoạch và hoạt động của các KKT ven biển và KKT cửa
khẩu
a) Chỉ đạo Ban quản lý KKT và các sở, ngành liên quan tiến hành rà soát, đánh
giá hoạt động của các KKT đã được thành lập về sự phù hợp quy hoạch, những kết
quả đạt được, những khó khăn vướng mắc và nguyên nhân trong quá trình thực hiện
quy hoạch
b) Trên cơ sở kết quả rà soát, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt
động của các KKT, trong đó có những đề xuất, kiến nghị cụ thể nâng cao chất lượng
thực hiện quy hoạch KKT về quy hoạch các khu chức năng, quy mô diện tích, lĩnh
vực ngành nghề trọng tâm thu hút đầu tư của các KKT
c) Xây dựng 02 Báo cáo: Kết quả rà soát quy hoạch và hoạt động của KKT ven
biển và Kết quả rà soát quy hoạch và hoạt động của KKT cửa khẩu, trong đó có đề
xuất nâng cao chất lượng thực hiện quy hoạch theo đề cương và biểu mẫu gửi kèm
(Phụ lục II), gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 15/7/2012 (file báo cáo gửi qua
email: mpi.kkt.tonghop@gmail.com)
H Rà soát, đánh giá hoạt động của các dự án trong KCN, KKT ven biến,
KKT cửa khẩu
1 Chỉ đạo Ban quản lý KKT, KCN tiến hành rà soát, đánh giá toàn bộ hoạt
động của các dự án đầu tư trong KẾT, KCN, trong đó cần thống kê, đánh giá các dự
án, doanh nghiệp chậm triển khai, ngừng hoạt động, chuẩn bị giải thể, phá sản, các
dự án vi phạm pháp luật về đầu tư, lao động, môi trường ; xây dựng báo cáo tổng
hợp theo đề cương và biểu mẫu gửi kèm (Phụ lục HI)
2 Thống kê, xây dựng cơ sở dữ liệu gồm các thông tỉn cơ bản về các dự án đầu
tư trong KCN, KKT theo Biêu HI.4, Phụ luc HI
3 Báo cáo rà soát, đánh giá hoạt động của các dự án trong KKT, KCN gửi về
Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 30/9/2012, riêng cơ sở dữ liệu the2 Biểu IH.4
pe
+
Trang 3
Phụ lục II gửi về Bộ Kế hoạch và Đầu tư trước ngày 30/11/2012 (file báo cáo gửi
qua email: mpi.kkt.tonghop@gmail.com)
Trên cơ sở báo cáo của các địa phương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với
các bộ, ngành sẽ tổng hợp, tổ chức một số Đoàn công tác rà soát Quy hoạch KKT,
KCN, đánh giá hoạt động của các dự án trong KKT, KCN tại các địa phương Trên
cơ sở đó, báo cáo Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh Quy hoạch phát triển các KKT,
KCN cả nước đến năm 2020 và tổng hợp kết quả rà soát, đánh giá hoạt động của các
dự án trong KKT, KCN của các địa phương
Bộ Kế hoạch và Đầu tư mong nhận được sự phối hợp chặt chẽ của Quý Ủy
kiên hệ: Vụ Quản lý các KKT, điện thoại: x x
08044888, fax: 08044887 Nguyen Van Trung
TINH BAC KAN
S6:2.49/SY - UBND Bac Kan, ngay Aa thang 4 năm 2012
- Các sở: KHDT, CT, TC, TNMT, XD, NV; _PHO CHANH VAN PHONG
Trang 4
Phu luc I
DE CUONG BAO CAO CUA UBND CAC TINH, THANH PHO
TRUC THUQC TRUNG UONG VE RA SOAT, DIEU CHINH
QUY HOẠCH KHU CÔNG NGHIỆP
(Kèm theo công văn số 3411/BKHĐT-QLKKT ngàwM /4/2012)
I Hoạt động của các KCN đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư hoặc
đã quyết định thành lập |
1 Tình hình thu hút dau te
- Số lượng, tông diện tích đất tự nhiên, đất công nghiệp có thể cho thuê, đất công nghiệp đã cho thuê và tỷ 1é lap day
- Số lượng, tổng diện tích đất tự nhiên, đất công nghiệp có thể cho thuê,
đất công nghiệp đã cho thuê và tỷ lệ lap day của các KCN đã thu hút đầu tư; số
dự án và vốn đầu tư đăng ký, thực hiện (chia ra vốn FDI và đầu tư trong nước) của các dự án đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư vào KCN
- Số lượng, diện tích đất tự nhiên, đất công nghiệp có thể cho thuê của các KCN chưa thu hút đầu tư; nguyên nhân chưa thu hút đầu tư của các KCN này
2 Tình hình xây dựng kết câu hạ tẵng
- Tổng vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tâng đăng ký, thực hiện của các KCN đã thành lập, trong đó vốn đăng ký, thực hiện cúa các KCN chưa thu hút đầu tư
- Số lượng, diện tích đất tự nhiên, đất công nghiệp có thể cho thuê, đã cho
thuê của các KCN đang giải phóng mặt bằng, xây dựng hạ tầng, chưa hoàn thành các công trình hạ tầng cơ bản trong KCN; nguyên nhân chưa hoàn thành,
chậm trễ trong tiến độ xây dựng hạ tầng
- Những KCN nào gặp khó khăn khó giải quyết trong giải phóng mặt bằng, huy động vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, nguyên nhân, đánh giá khả
năng, tiễn độ khắc phục
$ Tình hình xây dựng nhà ở, bảo vệ môi trưởng KCIN
- Van đề nhà ở cho người lao động KCN:
+ Tình hình các doanh nghiệp, chủ đầu tư hạ tầng thực hiện xây dựng khu nhà
ở cho công nhân và tình hình xây dựng khu nhà ở cho người lao động trong KCN (những khó khăn vẻ huy động vồn, điều kiện đất đai, đền bù, giải phóng mặt bằng )
+ Quy hoạch, kế hoạch hoặc phương án bố trí quỹ đất, xây dựng nhà ở công
nhân cho từng KCN đã có trong Quy hoạch và thành lập trên địa bản
- Vẫn đề bảo vệ môi trường:
Trang 5+ Việc xây dựng nhà máy xử lý nước thải: số lượng KCN đã, đang xây
dựng nhà máy xử lý nước thải tập trung; kết quả thực hiện, tiến độ thực hiện và
thực tế vận hành của công trình xử lý nước thải tập trung
+ Việc tuân thủ quy định về bảo vệ môi trường, xử lý chất thải rắn, lỏng,
khí trong KCN (về xây dựng trạm xử lý cục bộ, đầu nối hệ thống thoát nước thải
sinh hoạt, công nghiệp; phân loại, vận chuyển, xử lý rác thải )
+ Sự phối hợp giữa Ban quản lý KCN với Sở Tài nguyên và Môi trường
và các đơn vị trong kiểm soát môi trường trong KCN
4 Đóng góp của KCN vào phát triển kinh tế địa phương
- Tổng doanh thu, giá trị xuất khẩu, nhập khẩu, nộp ngân sách của các
doanh nghiệp KCN năm 2011, % tang so với 2010 và tỷ trọng so với chỉ tiêu
tương ứng của địa phương năm 2011
- Tổng số lao động đang làm việc trong các KCN
5 Biện phúp xử lý các KCN kém hiệu quả
- Chỉ rõ những KCN chậm tiến độ, chưa hiệu quả và biện pháp xử lý cụ thể (chuyển đổi chủ đầu tư, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư, điều chỉnh diện
tích, loại bỏ KCN ra khỏi Quy hoạch )
H Các KCN đã có trong Quy hoạch phát triển KCN Việt Nam được Thủ tướng Chính phú phê duyệt nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận
đầu tư hoặc quyết định thành lập
1 Sự phù hợp về quy hoạch
- Số lượng, tổng diện tích các KCN có trong Quyết định 1107/QĐ-TTg và
các văn bản bố sung của Thủ tướng Chính phủ (chia ra KCN đã được/chưa được
cấp GCNĐT hoặc quyết định thành lập)
- Các KCN có trong Quy hoạch phát triển các KCN đến năm 2000 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (tại các Quyết định số 519/TTg ngày 6/5/1996,
số 713/TTg ngày 30/8/1997 và số 194/1998/QĐ-TTEg ngày 01/10/1998 của Thủ
tướng Chính phủ) nhưng hiện chưa được thành lập: tên, diện tích KCN, khó
khăn, phức tạp dẫn tới việc KCN không được thành lập
- Rà soát, đánh giá các KCN đã có trong Quy hoạch nhưng không có khả năng triển khai thành lập trong giai đoạn đến năm 2020 (khó khăn về mặt bằng,
vị trí huy động vốn đầu tư, vượt quá khả năng thu hút đầu tư của địa
phương ), đề xuất giảm diện tích, loại bỏ KCN ra khỏi Quy hoạch, thay thế
bằng KCN khác
2 Điều chỉnh Quy hoạch KCN trên địa bàn
- Phương án điều chỉnh (giảm, tăng) diện tích các KCN đã có trong Quy hoạch được duyệt
Trang 6
- Phương án bê sung mới, mở rộng một số KCN vào Quy hoạch phát triển
KCN cả nước đến 2020 |
- Trong cả 2 phương án đều phải giải trình rõ:
+ Sự phù hợp về vị trí, diện tích của KCN với Quy hoạch sử dụng đất cấp quốc gia đến năm 2020 được cơ quan có thâm quyền phê duyệt, quy hoạch phát triển đô thị, quy hoạch ngành, lĩnh vực trên dia ban
+ Lý do điều chỉnh, khả năng huy động vốn dau tu ha tang, thu hút đầu tư của các KCN đề nghị điều chỉnh
IH Đề xuất, kiến nghị những giải pháp, cơ chế chính sách nâng cao chất lượng xây dựng và thực hiện quy hoạch KCN
Trang 7BIEU 1.1 TINH HINH HOAT DONG CUA CAC KHU CONG NGHIEP (DEN 30/6/2012)
TT Tén KCN, KCX cac chu a 5 điện tích | công nghiệp ° Oe nghiép da hoan BO CONE
(theo quy| có thể cho thién ha tine Dién tich
dau 0 | Vén dau ty đăng ký Vốn đầu tư | Vốn đầu tư | Vốn đầu tư Tổng số | Giải ngân hoạch) |thuê (theo quy sẵn sàng cho | Tổng | đã xây thực hiện dang ky thuc hién
5 ‘arn hoach) thuê số | dựng nhà
Trang 8Tỉnh/Thành phố:
Diện tích đất xây dựng cơ sở hạ tần , ô i ử lý nước thải
‘ Xu: phang Quy hoạch xây dựng nhà ở phục vụ KCN Công trình xu lý nước thải
(ha) tập trung
TT Tên KCN, KCX Đất xây dựng các công trình tiện nghĩ, Dien tích |Diên tích đã| Nẵng lực thiết
Tổng diên tích | Đất giao thỏn Đất cây xanh tiện ích công cộng (điện, nước, thông tin| Địa điểm (xã/phường, ust » h vậy dụ - kế khu nhà ở Tình Công suất
§ dk & 8 yx liên lạc, xử lý nước thai, phòng chống huyện/quận) q (m2) xây ạc đã xây dựng inh trang (m3/ngày đêm)
Trang 9TT Tén KCN | (xã/phường iên tích - +/Giảm (-) Ghi chi
Canin | Diéntich | Diện tích| Diên tíc Dien tich |[O%OAMOP
Huyén/quan) được duyat] quy hoạch | đã thành eae là con lai chưa Sô,kýhiệu | Ngay banhành| để nghị Loa aen ` ` điều chính x | S0 với diện | Nêu van tat lý đo điều tích quy ; chỉnh Quy hoạch
Trang 10Tên K CN BẠP Địa điểm Khó khăn, vướng mắc trong hoạt động, Biện pháp giải quyết sa 0i hạn we ok soe
TT vướng mặc (xã/phường triển khai Quy hoạch (về đầu tư, quy hoạch ) hiện, hoàn thành Kiên nghị Ghi chu
(nếu có) Huyén/quan) y n9ạ quy hoạch biện pháp xử lý
1 |KCN có trong quy hoạch, đã thành lập/cấp GCNĐT toàn bộ hoặc một phần diện
Trang 11
Phụ lục H
ĐÈ CƯƠNG BÁO CÁO CỦA UBND CÁC TỈNH, THÀNH PHÓ
TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG VÈ RÀ SOÁT QUY HOẠCH VÀ _ HOAT DONG KHU KINH TE VEN BIEN, KHU KINH TẾ CỬA KHẨU
I Hoat déng ctia cac KKT d4 duoc thanh lap
1 Quy hoạch các khu chức năng
- Tình hình phê duyệt quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch các khu chức năng trong KKT
- Diện tích quy hoạch từng khu chức năng trong KKT, những điều chỉnh
so với quy hoạch ban đầu
- Đánh giá việc triển khai xây dựng, vận hành các khu chức năng theo
đúng mục tiêu, chức năng được xác định
- Những khu chức năng hoặc phần diện tích khu chức năng chưa được triển khai, không có khả năng triển khai, biện pháp giải quyết
- Đánh giá khả năng đầu tư, thực hiện diện tích các khu chức năng trong KKT và xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch các khu chức năng trong KKT, giải trình lý do, sự phù hợp của phương án điều chỉnh
2 Tinh hinh thu hit dau tw
- Diện tích đất quy hoạch KKT, trong đó tổng diện tích đất dành cho các
dự án sản xuất kinh doanh (chia ra đất KCN, ngoài KCN); téng dién tích đất dân
cư, đô thị, hành chính; tông diện tích đất phát triển hạ tầng Diện tích đất đành
cho sản xuất kinh doanh đã được giải phóng mặt bằng, diện tích mặt bằng sẵn
sang cho thuê
- Tổng số dự án, vốn đầu tư đăng ký, thực hiện các dự án sản xuất kinh
doanh đã được cấp Giấy chứng nhận đầu tư trong KKT (chia ra khu vực FDI và đầu tư trong nước); diện tích đất sản xuất kinh doanh đã cho các dự án này thuê,
thuê lại; số lượng dự án đã đi vào hoạt động
- Đánh giá kết quả, khó khăn trong thu hút đầu tư vào KKT; khó khăn của những dự án đã được cấp phép nhưng chưa triển khai; nguyên nhân
3 Tình hình xây dựng kết cầu hạ tầng
- Tổng vốn đầu tư đăng ký, thực hiện của các dự án đầu tư xây dựng, kinh
doanh kết cấu hạ tầng KKT đã được cấp phép/phê duyệt, trong đó vốn ngân sách Nhà nước được bố trí và số vốn đã giải ngân
- Dự kiến tổng nhu cầu vốn đầu tư phát triển hạ tầng KKT đến năm 2015,
2020 để hoàn thành những công trình hạ tầng thiết yếu của KKT (đường trục chính, cảng, giải phóng mặt bằng để xây dựng hạ tầng và sản xuất kinh doanh)
3 Tình hình xây dựng nhà ở, bảo vệ môi trường
- Vẫn đề nhà ở cho người lao động:
1