Trường hợp sử dụng các tiêu chí nêu trên vẫn không xác định được hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa thì căn cứ vào tiêu chí về vốn hoặc sô la
Trang 1BO TAI CHINH CONG HOA XA HOI CHU NGHIA VIET NAM
~~ ——ì ban hành bỗ sư iñ rệt số | giải pháp về thuế nhằm tháo '
Căn cứ Nghị định số 101/2011/NĐ-CP ngày 04 thang 11 nam 2011 của Chính phủ quy định chỉ tiết thi hành Nghị quyết số 08/2011/QH13 của Quốc hội
về ban hành bé sung một số giải pháp về thuế nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp và cá nhân;
Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ
quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ câu tổ chức của Bộ Tài chính;
Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện nhưsau: -
—_ CHƯƠNGI
VÈ THUÊ THU NHẬP DOANH NGHIỆP
Điều 1 Quy định chung
1 Giảm 30% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2011 đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại Khoản này là doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí về vốn hoặc lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 3 Nghị
Trang 2
định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển
doanh nghiệp nhỏ và vừa
b) Số vốn làm căn cứ xác định doanh nghiệp được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2011 là tổng nguồn vốn được thể hiện trong Bảng cân đối kế
toán lập ngày 31 tháng 12 năm 2010 của doanh nghiệp Trường hợp doanh
nghiệp nhỏ và vừa thành lập mới từ ngày 01 tháng 01 năm 2011 thì sô vốn làm
căn cứ xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa được giảm thuế thu nhập doanh -
nghiệp năm 2011 là số vốn điều lệ ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu
c) Đối với các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đa ngành nghé thi việc xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa căn cứ vào ngành nghề kinh doanh chính ghi
trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp Trường hợp
không xác định được hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp thì sử dụng
một trong các tiêu chí dưới đây để xác định hoạt động kinh doanh chính của
doanh nghiệp trong năm 201:
- Số lao động làm việc nhiều nhất trong từng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Doanh thu cao nhất trong từng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Trường hợp sử dụng các tiêu chí nêu trên vẫn không xác định được hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp để xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa thì căn cứ vào tiêu chí về vốn hoặc sô lao động thấp nhất của ngành nghề trong
số các ngành nghề mà thực tế doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh trong năm
2011 theo quy định tại Khoản 1, Điều 3 Nghị định số 56/2009/NĐ-CP
đ) Không áp dụng giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các đôi tượng sau đây:
- Doanh nghiệp được xếp hạng 1, theo quy định tại Thông tư liên tịch số 23/2005/TTLT-BLĐTBXH-B1C ngày 31 thang 8 năm 2005 của Bộ Lao động Thương bình và Xã hội và Bộ Tài chính hướng dẫn xếp hạng và xếp lương đối với thành viên chuyên trách hội đồng quản trị, tổng giám đốc, giám đốc, phó tổng giám đốc, phó giám đóc, kế toán trưởng công ty nhà nước
- Doanh nghiệp hạng đặc biệt, theo quy định tại Quyết định số 185/TTg ngày 28 tháng 3 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về doanh nghiệp Nhà nước hạng đặc biệt và Quyết định số 186/TTg ngày 28 tháng 3 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ về danh sách các doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt
- Doanh nghiệp là các công ty tổ chức theo mô hình công ty mẹ - công ty con mà công ty mẹ không phải là doanh nghiệp nhỏ và vừa và năm giữ trên 50% vôn chủ sở hữu của công ty con
- Tổ chức kinh tế là đơn vị sự nghiệp
- e) Số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm của doanh nghiệp nhỏ và vừa quy định tại khoản này không bao gồm sô thuế tính trên thu nhập từ các | hoạt động: kinh doanh xô sô, kinh doanh bất động sản, kinh doanh chứng
khoán, kinh doanh tài chính, ngân hàng, bảo hiểm và thu nhập từ sản xuất hàng
2
Trang 3kinh tế - xã hội
- Doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động thuộc diện được giảm thuế quy
- định-tại khoản-này-là doanh nghiệp có tổng số lao động sử dụng: thường xuyên: bình quân năm 2011 trên 300 người, không kê lao động có hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm là số thuế tính trên thu nhập của hoạt động sản xuất, gia công, chế biến: nông sản, lâm sản, thuỷ sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử và hoạt động xây dựng các công trình hạ tầng
kinh tế - xã hội
Hoạt động sản xuất, gia công, chế biến: nông sản, lâm sản, thủy sản, đệt may, da giày, linh kiện điện tử quy định tại khoản này được xác định căn cứ theo quy định tại Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 10/2007/QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ
Hoạt động xây dựng công trình hạ tầng kinh tế - xã hội quy định tại khoản này bao gôm thi công, xây dựng, lắp đặt: nhà máy nước, nhà máy điện, công trình truyền tải, phân phối điện; hệ thông cấp thoát nước; đường bộ, đường sắt; cảng hàng không, cảng biển, cảng sông; sân bay, nhà ga, bến xe; xây dựng trường học, bệnh viện, nhà văn hoá, rạp, chiếu phim, cơ sở biểu diễn nghệ thuật,
cơ sở tập luyện, thi đấu thể thao; hệ thống xử lý nước thải, chất thải rắn; công trình thông tin liên lạc, công trình thuỷ lợi phục vụ nông, lâm, ngư nghiệp
3 Giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp phát sinh từ ngày
01 tháng 7 năm 2011 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2011 (số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp quý 1/2011 và quý IV/2011) đối với thu nhập của hoạt động kinh doanh cung ứng suất ăn ca cho công nhân của doanh nghiệp có hoạt động cung ứng suất ăn
Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân nhưng doanh nghiệp vừa thuộc diện doanh nghiệp nhỏ và vừa được giảm 30% sô thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 201 1 theo quy định tại Khoản
1, Điều 1, Thông tư này và vừa thuộc diện được giảm 50% số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp phát sinh từ ngày 01 tháng 7 năm 2011 đến hết ngày 3l tháng 12 năm 2011 đôi với thu nhập của hoạt động kinh doanh cung ứng suất ăn
ca cho công nhân theo quy định tại Khoản 3, Điều 1, Thông tư này thì đối với cùng một khoản thu nhập doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi giảm thuế có lợi nhất
Điều 2 Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế
Trang 4
ee
| 1 Doanh nghiệp được giảm thuế quy định tai Điều 1, Thông tư này là
doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; thực hiện chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và nộp thuế theo
kê khai
Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tố chức theo mô hình cong ty me - công
ty con, để được giảm thuế theo hướng dẫn tại Thông tư này cân bô sung thêm
hồ sơ để thể hiện được mối quan hệ mẹ - con và tỷ lệ vốn chủ sở hữu của công
ty con đo công ty mẹ nắm giữ như: Giấy phép đăng ký kinh doanh của công ty con (bản sao có xác nhận của doanh nghiệp) hoặc Điều lệ của công ty mẹ (bản sao có xác nhận của doanh nghiệp) hoặc Điều lệ của công ty con (bản sao có xác nhận của doanh nghiệp) khi nộp hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm 201 1 theo quy định
2 Số lao động bình quân năm làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được giảm thuế quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 1 Thông tư này
là sô lao động mà doanh nghiệp sử dụng thường xuyên bình quân trong năm
2011, không kể lao động có hợp đồng ngắn hạn dưới 3 thang
Số lao động sử dụng thường xuyên bình quân năm được xác định theo hướng dẫn tại Thông tư số 40/2009/TT-BLĐTBXH ngày 03 tháng 12 năm 2009 của Bộ Lao động thương binh và xã hội hướng dẫn cách tính sô lao động sử dụng thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chỉ tiết và hướng dẫn thi hanh một số điều của Luật Đầu tư
_ Truong hợp doanh nghiệp tô chức theo mô hình công ty mẹ - công ty con thì số lao động làm căn cứ xác định công ty mẹ thuộc đối tượng giảm thuế không bao gồm số lao động của công ty con
3 Doanh nghiệp cung ứng suất ăn ca cho công nhân được giảm thuế phải giữ ôn định mức giá cung ứng suất ăn ca trong năm 2011 như mức giá bình quân đã thực hiện tháng 12 năm 2010 đồng thời niêm yết giá cung ứng suất ăn
ca tại trụ sở kinh doanh và có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp thông báo giá niêm yết khi nộp hồ sơ khai quyết toán: thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện doanh nghiệp không thực hiện đúng cam kết về giá thì không được giảm thuế
4 Trường hợp doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh
nghiệp theo quy định của Luật thuế thu nhập đoanh nghiệp hoặc các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm theo quy định tại Thông tư này được tính trên số thuế thu nhập doanh nghiệp còn lại sau khi đã trừ đi số thuế thu nhập doanh nghiệp mà doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi theo quy định -
Điều 3 Xác định số thuế được giảm
Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh
doanh được giảm thuê thu nhập doanh nghiệp và hoạt động sản xuât kinh doanh
không được giảm thuê thu nhập doanh nghiệp Trường hợp không xác định
được thu nhập của của các hoạt động được giảm thuê thì thu nhập đề tính số thuê
4
Trang 5Trường hợp doanh nghiệp thuộc diện được giảm thuế theo quy định đã kê khai, nộp số thuế được giảm của quy Ì, quý H, quý HH năm 2011 vào ngân sách _nhà nước thì được bù trừ sô thuế được giảm vào số thuế còn phái nộp quý IV năm 2011 và số chênh lệch còn phải nộp theo quyết toán năm.Trường hợp chưa
bù trừ hết thì doanh nghiệp có thể đề nghị được bù trừ với các loại thuế khác hoặc hoàn thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành
2 Số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm quy định tại Khoản 3, Điều
1, Thông tư này được xác định như sau:
a) Trường hợp doanh nghiệp xác định được cụ thể doanh thu, chi phi va thu nhập chịu thuế của quý III năm 2011 và quý IV năm 2011 thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm của quý HH năm 2011 và quý IV năm 2011 được xác định trên cơ sở số thuế thu nhập doanh nghiệp thực tế phát sinh phải nộp của quý II năm 2011 và quý IV năm 2011 mà doanh nghiệp xác định được
b) Trường hợp doanh nghiệp không xác định được cụ thể doanh thu, chi phí va thu nhập chịu thuế của quý HI năm 2011 và quý IV năm 2011 thì số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm của quý HI năm 2011 và quý IV năm 2011 được xác định theo nguyên tắc sau:
Số thuế TNDN phải nộp của hoạt động
Số thuế TNDN của hoạt được giảm thuế năm 2011
động được giảm thuê , °
4
c) Trường hợp doanh nghiệp áp dụng kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp khác với năm dương lịch thì sô thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm theo năm dương lịch được xác định cụ thể như sau:
+ Nếu xác định riêng được doanh thu, chi phí, thu nhập chịu thuế của các quý thuộc năm 2011 tính theo năm dương lịch thì xác định theo thực tế kê khai
+ Nếu không xác định riêng được doanh thu, chỉ phí, thu nhập chịu thuế của các quý theo năm dương lịch thì xác định theo nguyên tắc chia đều cho 12
tháng (nêu hoạt động đủ 12 tháng) hoặc chia đều cho số tháng thực tế hoạt động
(nếu hoạt động không đủ 12 tháng), trên cơ sở đó xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm tương ứng thời gian từ ngày 01/7/2011 đến hết ngày 31/12/2011
Số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm đối với thu nhập của hoạt động kinh doanh cung ứng suất ăn ca cho công nhân không bao gồm số thuế tính trên
Trang 6
thu nhập từ hoạt động cung ứng suất ăn cho doanh nghiệp vận tải, hàng không và
số thuế tính trên thu nhập của hoạt động kinh doanh khác
Điều 4 Kế khai thuế
Doanh nghiệp thuộc đối tượng được giảm thuế theo quy định tại Điều 1,
Thông tư này thực hiện kê khai sô thuê được giảm theo quy định của Luật Quản
lý thuê và các văn bản hướng dẫn thị hành
Doanh nghiệp.ghi bổ sung 1 dòng vào sau dòng cam đoan trong lờ khai
thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính hàng quý hoặc Tờ khai quyết toán thuế thu
nhập doanh nghiệp (ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày
28/2/2011 của Bộ Tài chính) như sau:
Số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm theo Nghị quyết số 08/2011/QH13
Đồng thời kê khai số thuế giảm vào chỉ tiêu mã số [31] trên tờ khai 01A/TNDN hoặc chỉ tiêu mã số [30] trên tờ khai 01B/TNDN, chỉ tiêu mã sỐ
[C9] trên tờ khai 03/TNDN, chỉ tiêu mã số [09] trên phụ lục miễn giảm 03-3A
và đánh dấu thêm chỉ tiêu “ưu đãi khác”
Trường hợp doanh nghiệp đã thực hiện việc kê khai theo quy định nhưng chưa kê khai để được giảm thuế theo quy định tại Điều 1, Thông tư này thì được
khai bổ sung hồ sơ khai thuế Hồ sơ khai thuế bố sung được nộp cho cơ quan
thuế vào bất cứ ngày làm việc nào, không phụ thuộc vào thời hạn nộp hô sơ
khai thuế của lần tiếp theo nhưng phải trước khi cơ quan thuế công bố quyết
định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế
Điều 5 Quyết toán thuế
1 Xử lý số thuế thu nhập doanh nghiệp chênh lệch được giảm giữa kê khai quyết toán thuế so với số thuế thu nhập doanh nghiệp kê khai tạm tính quý
- Trường hợp khi doanh nghiệp tự quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm 2011 có phát sinh số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm thuế cao
hơn so với tông sỐ thuế đã tạm tính của 4 quý thì doanh nghiệp tiếp tục được
giảm thuế đối với số thuế chênh lệch tăng thêm giữa số quyết toán với tổng số
đã tạm tính của 4 quý năm 2011
Ví dụ: Công ty A có tờ khai tạm tính thuế TNDN hàng quý năm 2011
như sau:
Đơn vị tính: triệu đồng
Trang 7
Khi Công ty A thực hiện quyết toán thuế, số liệu như sau:
Chénh lệch tang số thuế TNDN được giảm 30% giữa quyết toán thuế với
số tạm khai của 4 quý là: (360 — 300) = 60 (triệu đồng) _
Trong trường hợp này Công ty A tiếp tục được giảm số thuế TNDN tăng thêm khi quyết toán thuế năm 2011 là 60 triệu đồng
- Trường hợp khi doanh nghiệp tự quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp của năm 2011 có phát sinh số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm thuê thấp hơn so với tổng sô thuế đã tạm tính của 4 quý thì số thuế được giảm được xác định theo số quyết toán
2 Trường hợp cơ quan có thấm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện số thuế thu nhập doanh nghiệp của thời kỳ giảm thuế theo quy định tại Điều 1, Thông tư này lớn hơn so với số thuế đơn vị tự kê khai (kế cả trường hợp doanh
nghiệp thuộc đối tượng được giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại
Thông tư này nhưng chưa kê khai số thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm) thì doanh nghiệp được hưởng giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp tăng thêm Tùy theo mức độ vi phạm của doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra áp dụng các mức xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định
3 Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra phát hiện số thuế thu nhập doanh nghiệp giảm thuế theo quy định tại Điều 1, Thông tư này nhỏ hơn so với đơn vị tự kê khai thì doanh nghiệp chỉ giảm thuế thu nhập doanh nghiệp theo số thuế thu nhập doanh nghiệp do kiêm tra, thanh tra phát hiện Tuỳ theo mức độ vi phạm của doanh nghiệp, cơ quan có thâm quyền kiểm tra, thanh tra áp dụng các mức xử phạt vi phạm pháp luật về thuế theo quy định
VE THUE GIA TRI GIA TANG
Điều 6 Giảm 50% mức thuế khoán thuế giá trị gia tăng
1 Giảm 50% mức thuế khoán thuế giá trị gia tăng từ ngày 01 thang 7
- năm 2011 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2011 đối với:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nhà trọ, phòng trọ cho công nhân, sinh viên, học sinh thuê;
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cung ứng suất ăn ca co công nhân
2 Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện được giảm 50% mức
thuế khoán thuế giá trị gia tăng nêu tại Khoản 1 Điều này phải:
7
ce
Trang 8
- Giữ én định mức giá và có văn bản cam kết giữ ôn định mức giá cho thuê nhà trọ, phòng trọ, giá cung ứng suất ăn ca như mức giá đã thực hiện tháng
12 năm 2010 đối với hộ, cá nhân kinh doanh đã hoạt động kinh doanh từ năm
2010 trở về trước; đối với hộ, cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động kinh đoanh
từ năm 2011, mức giá cho thuê nhà trọ, phòng trọ, giá cung ứng suất ăn ca
không được cao hơn mức giá đã thực hiện tháng 12 năm 2010 của hộ, cá nhân
kinh doanh đã hoạt động từ năm 2010 trở về trước trên cùng địa bàn
- - Niêm yết công khai giá cho thuê nhà trọ, phòng trọ và giá cung ứng suất
ăn ca tại trụ sở kinh doanh và có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp
chậm nhất ngày 31/12/2011 để thông báo giá niêm yết đồng thời gửi Uỷ ban
nhân dân phường, xã nơi kinh doanh
Cơ quan thuế quản lý trực tiếp phối hợp với Uỷ ban nhân dân phường, xã thực hiện rà soát các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn nếu thấy
hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng được giảm thuế theo Khoản
1 Điều này có văn bản cam kết giữ ôn định giá và niêm yết công khai giá (như
nêu trên) thì cơ quan thuế phối hợp với Hội đồng tư vấn thuế xã, phường lập
danh sách các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng được giảm
thuế, công khai danh sách tại trụ sở Uỷ ban nhân dân phường, xã, trụ sở đội thuế
và ra Thông báo về việc giảm 50% mức thuế khoán thuế giá trị gia tăng gửi hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Trường hợp qua thanh tra, kiêm tra | phat hiện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện không đúng cam kết về giá thi hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh không được giảm thuế
3 Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện được giảm 50% mức thuế khoán thuế gia trị gia tăng nêu tại Khoản 1 Điều này đã thực hiện
nộp đủ (nộp 100%) tiền thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khoán từ tháng
7/2011 đến tháng 12/2011 vào ngân sách nhà nước thì được xác định là nộp thừa
thuế giá trị gia tăng; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có quyền giải quyết số
tiền thuế nộp thừa theo quy định của pháp luật về quản lý thuế
Điều 7 Giảm 50% thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với doanh nghiệp cung ứng suất ăn ca cho công nhân
1 Giảm 50% số thuế giá trị gia tăng phải nộp từ ngày 01 tháng 7 năm
2011 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2011 đối với hoạt động cung ứng suất an ca
cho công nhân của doanh nghiệp (không bao gồm hoạt động cung ứng suất ca
cho doanh nghiệp vận tải, hang khong, hoat dong kinh doanh khác của doanh
-_ nghiệp)
2 Trường hợp doanh nghiệp cung ứng suất ăn ca cho công nhân có kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ khác nhau thì phải thực hiện kê khai riêng
doanh thu, thuế giá trị gia tăng đầu vào, thuế giá trị gia tăng đầu ra của hoạt
động cung ứng suất ăn ca để xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp được
giảm của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân
Số thuế giá trị gia tăng phải nộp được giảm được xác định như sau:
Trang 9Số thuế GTGT đầu
Sô thuê GTGT phải A „ ˆ Sô thuê GTGT đâu ; Ð vào được khâu trừ ` ‘ `
nộp của hoạt động cung ứng suât ăn ca : k = ra của hoạt động cungứngsuâtănca , ka x - 9 7° oy oh eee của hoạt động cung | ; ˆ
cho công nhân cho công nhân công nhân
Số thuế GTGT được
giảm của hoạt động cung ứng suât ăn ca cho công nhân
Số thuế GTGT phải nộp của
= hoạt động cung ứng suât ăn x 50%
ca cho công nhân Trong đó:
a) Số thuế giá trị gia tăng đầu ra của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân bằng (=) Tổng số thuế giá trị gia tăng của suất ăn ca cho công nhân bán ra ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng ghi trên hoá đơn giá trị gia tăng bằng (=) gia tinh thué cua suat ăn ca cho công nhân bán ra nhân (x) với thuế suất thuế giá trị gia tăng (10%)
b) Xác định thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ
- Thué giá trị gia tăng đầu vào của hàng hoá, dịch vụ dùng cho hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân được khấu trừ toàn bộ
- Thuế giá trị gia tăng đầu vào của tài sản có định, hàng hoá, dịch vụ sử dụng đồng thời cho hoạt động cung ứng suất ăn ca cho cong nhân và hoạt động kinh doanh chịu thuế khác thì phải hạch toán riêng thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ của hoạt động cung ứng suất ăn ca Trường hợp không hạch toán riêng được thì thuế đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ (⁄) giữa doanh số hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân so với tổng doanh số chịu thuế gia tri gia tang của hàng hoá, dịch vụ bán ra
Trường hợp doanh nghiệp cung ứng suất ăn ca cho công nhân có kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ khác nhau không hạch toán riêng được doanh thu, thuế giá trị gia tăng đầu vào, đầu ra của hoạt động cung ứng suất ăn
ca và các hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ khác nên không xác định được chính xác số thuế giá trị gia tăng phải nộp được giảm thì số thuế gia tri gia
tăng được giảm được xác định như sau:
được - Tờkhaicủakỳy * Tông doanh sô hàng hóa,dịch X 50%
"giảm tnhhu vụchuthuGTGT,
Trong đó:
Tổng số thuế GTGT đầu vào hak Tông sô được khấu trừ phát sinh của kỳ
Sô ve orer thuéGTGT _ tính thuế (không bao gồm sO
" P sp _ đầu ra SỐ thuế GTGT âm kỳ trước chuyển ˆ
sang)
9
>>
Trang 10Trường hợp doanh nghiệp không phát sinh số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo công thức trên (tức doanh nghiệp có số thuế giá trị gia tăng phát sinh
_ 3 Doanh nghiệp cung ứng suất ăn ca thuộc diện được giảm 50% mức
thuê giá trị giã tăng nêu tại Khoản 1 Điêu này phải:
- Là doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam;
thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và nộp
thuế theo-kê khai
- Có văn bản cam kết giữ ổn định mức giá cung ứng suất ăn ca như mức giá đã thực hiện tháng 12 năm 2010 đối với doanh nghiệp đã hoạt động kinh
doanh từ năm 2010 trở về trước; đối với doanh nghiệp bắt đầu hoạt động kinh
doanh từ năm 2011, mức giá cung Ứng suất ăn ca không được cao hơn mức giá
giá đã thực hiện tháng 12 năm 2010 của doanh nghiệp cung ứng suất ăn ca đã
hoạt động từ năm 2010 trở về trước trên cùng địa bàn
- Niêm yết công khai giá cung ứng suất ăn ca tại trụ sở kinh doanh và có văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp để thông báo giá niêm yết
4 Doanh nghiệp cung ứng suất ăn ca cho công nhân thuộc diện được giảm thuế nếu chưa kê khai giảm 50% số thuế giá trị gia tăng phải nộp phát sinh
từ ngày 01 tháng 7 năm 2011 đến ngày 31 tháng 12 năm 2011 thì thực hiện kê
khai điều chỉnh số thuế giá trị gia tăng được giảm vào số thuế giá trị gia tăng
phải nộp của các tháng tiếp theo
Doanh nghiệp cung ứng suất ăn ca cho công nhân thuộc diện được giảm thuế phải hạch toán số thuế giá trị gia tang phai nop được giam vao thu nhap
khác khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp
5 Trường hợp qua thanh tra, kiểm tra phát hiện doanh nghiệp cung ứng suất ăn ca cho công nhân thực hiện không đúng cam kết về giá thì doanh nghiệp
không được giảm thuế giá trị gia tăng phải nộp
6 Kê khai thuế giá trị gia tăng được giảm Thủ tục hỗ sơ khai thuế GTGT thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011 và Phụ lục 01- 7/GTGT “Biểu xác định số
thuế GTGT được ưu đãi theo Nghị quyết số 08/2011/QH13” ban hành kèm theo
Thông tư này, trong đó:
- Mục 4 “Hàng hoá, dịch vụ chịu thuế suất 10%” trên Phụ lục 01-1/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC: đối với hoá đơn, chứng từ
hàng hoá, dịch vụ bán ra của hoạt động cung ứng suất ăn ca cho công nhân đề
nghị ghi rõ “Xét ưu đãi theo NQ08” tại cột 10 “Ghi chú”
- Trên Phụ lục 01-2/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 28/2011/TT- BIC:
+.Mục 1 “Hàng hoá, dịch vụ dùng riéng cho SXKD chiu thué GTGT da
điều kiện khẩu trừ thuế”: đôi với hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào
10