1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Van ban sao luc 778 (TT 76)

4 47 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đục các loại thực phẩm: được phép chiếu xạ và liều lượng ˆ i da cho phép: đối với thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ _Nông ngHiệp và Phát triển nông thôn a.. Ban hành kèm theo Thôn

Trang 1

BỘ NÔNG NGHIỆP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

VA PHAT TRIEN NONG THON Độc lập - Tự đo - Hạnh phúc

Hà Nội ngày 3 tháng{ {năm 2011

THÔNG TƯ

», Quy định | anh đục các loại thực phẩm: được phép chiếu xạ và liều lượng

ˆ i da cho phép: đối với thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ

_Nông ngHiệp và Phát triển nông thôn

a a

TALS ng

NI

Căn cứ Nhệành tổ 01/2008/NĐ- CP ngày 3 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10 tháng 9

năm 2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 3 tháng

01 năm 2008;

Căn cứ Luật An toàn thực phẩm số 55/2010/QH12 được Quốc hội khóa XII

thông qua ngày 17/6/2010 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2011;

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục các loại thực phẩm được phép chiếu xạ và liều lượng hấp thụ cho phép đối với thực phẩm đã qua

chiếu xạ thuộc phạm vi quản lý như sau:

Điều 1 Ban hành kèm theo Thông tư này danh mục các loại thực phẩm được

phép chiếu xạ và liều lượng hấp thụ tối đa cho phép đối với thực phẩm thuộc phạm

vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Điều 2 Giải thích từ ngữ

1 Liêu hấp thụ: là tỷ số giữa de và dm, trong đó de là năng lượng hấp thụ trung bình mà bức xạ ion hóa truyền cho khối thực phẩm (tinh bang jun) va dm 1a khối lượng thực phẩm (tính bằng kilogram)

2 Liều hấp thụ tối da cho pháp : la giá trị liều hấp thụ lớn nhất cho phép đối với mỗi loại thực phẩm được phép chiếu xạ Đơn vị liều hấp thụ: là Gray (Gy), 1 Gy=1j/kg, 1kGy=1000 Gy

Điều 3 Hiệu lực thi hành

1 Thông tư này có hiệu lực sau bốn mươi lăm (45) ngày kế từ ngày ký ban

hành

2 Danh mục này được soát xét sửa đổi, bộ sung tùy thuộc vào yêu cầu quản

lý Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, tổ chức cá nhân cần

Trang 2

các làng nghề, chu trong phat triển các hợp tác xã, doanh nghiệp nghiệp vừa và nhỏ ở

nông thôn ở làng nghề |

- Bảo tồn và phát triển làng nghề trên cơ sở phát huy sự tham gia của cộng đồng găn liền với quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, từng bước

hình thành các thi tran, thi tứ và phát triển nông thôn mới

- Bảo tồn và phát triển làng nghề phải gắn với thị trường và hội nhập kinh tế quốc

tế, đây mạnh xuất khẩu, phù hợp phát triển kinh tế xã hội và phát huy lợi thế so sánh của

mỗi vùng, mỗi địa phương, góp phản tạo việc làm, tăng thu nhập, xoá đói giảm nghèo, _ whe Ạ:

giảm dần khoảng cách thu nhập giữa thành thị và nông thôn

2 Mục tiêu 2.1 Mục Hêu chung

Mục tiêu của Chương trình Bảo tồn và Phát triển làng nghề là phát triển làng nghề, ngành nghề, dịch vụ, thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nông thôn, xoá đói

giảm nghèo, tạo việc làm, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc trong quá trình công nghiệp

hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới

2.2 Mục tiêu cụ thể

a) Phấn đấu đến năm 2015 đạt:

- Thu nhập tăng từ các hoạt động phi nông nghiệp từ 2- 4 lần so với sản xuất

thuần nông;

- Tỷ lệ xuất khâu hàng thủ công mỹ nghệ hàng năm tăng 15-17%, đạt kim ngạch

1,5 tỷ USD;

- Giảm thiểu ô nhiễm môi trường ở các làng nghề, đặc biệt là các làng nghề chế

biến lương thực, thực phẩm, sản xuất thủ công mỹ nghệ, kim khí ;

- Bảo tồn 30- 40 làng nghề truyền thống theo hướng vào bảo tồn các làng nghề:

truyền thống, nghề truyền thống của đồng bào dân tộc

- Phát triển 50-70 làng nghề mới và làng nghề gắn với du lịch; chú trọng phát triển nghề truyền thống, làng nghề mới ở những nơi bị thu hồi đất nông nghiệp, khu vực người

dân tộc thiểu số |

b) Phấn đấu đến năm 2020 dat:

- Tỷ lệ lao động nông thôn được đào tạo nghề: 80%;

- Ty 18 xuét khau hàng thủ cêng mỹ nghệ hàng năm tăng 17-20%, đạt kim ngạch

2,0-2,5 tỷ USD;

Trang 3

kip thoi phan anh về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (qua Cục Quản lý :- Chất lượng Nông lâm sản và Thủy sản) để xem xét, giải quyết

3 Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản

và Thuỷ sản, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ, các tô chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thị hành Thông tư này./

- Như Điêu 3; z i A

- Van phòng Chính phủ;

- UBND các tỉnh, tp trực thuộc TW;

- Bộ: KHCN, Công thương, Y tế;

- Cục Kiểm tra văn bản Bộ Tư pháp;

- Công báo; Website Chính phủ;

- Các Cục, Vụ có liên quan thuộc Bộ;

- Bộ trưởng;

- Luu: VT, QLCL

TINH BAC KAN

Nơi nhận: TL CHU TICH

- Sở: KHCN, NN-PTNT, Ytế, Công Thương;

- LDVP;

- Luu: VT, NLN

Trang 4

DANH MUC

WEP Ds rv nh Vc PHAM THUQC PHAM VI QUAN LY CUA

B i BNO NG} A

chiếu xạ thụ tối đa

cho phép

1 | Nhóm I1: Quả tươi và | 0701900000;0703101900; Ức chê sự

rau tươi 0703102900; 0703209000; nảy mam 0,2

0703909000;

0702000000; 0704; 0705; | Làm chậm 0706; 0707000000; qua trinh ] 0708;0709; 0710;0711; chin

Kiém soat dich hai

2 | Nhóm 2: Quả khô, 1001; Diệt côn ngũ cốc và các sản | 10020000;10030000;1004 trùng phẩm bột ngũ cốc, _'0000;100590;1006; Uc ché su đậu hạt, hat có dầu 1007000000;1008;1 104 nảy mầm 0,25

3 | Nhóm 3: Thủy sản 0302, 0303, 0304, 0305, | Kiểm soát vi

và sản phẩm thủy 0306, 0307, 1604, 1605 sinh vật 3

- sản, bao gồm động

vật không xương Kiểm soát

cư (tươi sông hoặc sinh trùng đông lạnh)

cầm và sản phẩm từ sinh vật 3

sống hoặc đông lạnh ‘ l Kiếm soát nhiêm ky 2

sinh tring

và gia vị khô 0713109090; 0713209000; sinh vật 10

0713319000; 0713329000; Diệt côn 0713339000; 0713399000; trùng 1

0713409000; 0713509000;

0713909000;0813; 0910;

Ngày đăng: 20/10/2017, 03:02

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN