Mau ho so chong ban pha gia tài liệu, giáo án, bài giảng , luận văn, luận án, đồ án, bài tập lớn về tất cả các lĩnh vực...
Trang 1CỤC QUẢN LÝ CẠNH TRANH
MẪU HỒ SƠ
YÊU CẦU ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ
Mẫu số: HS-CPG/01/QLCT
Trang 2I THÔNG TIN HƯỚNG DẪN CHUNG
1 Giới thiệu
Mẫu hồ sơ này do Cục Quản lý cạnh tranh - Bộ Công Thương (Cục QLCT) ban hànhvới mục đích giúp ngành sản xuất trong nước chuẩn bị hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống
bán phá giá (sau đây gọi tắt là Hồ sơ).
2 Hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá
Hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá bao gồm:
(1) Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá;
(2) Tài liệu, thông tin liên quan khác mà Người yêu cầu cho là cần thiết
Hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá được lập thành hai (02) phiên bản:phiên bản lưu hành hạn chế và phiên bản lưu hành công khai (Xem hướng dẫn tại mục E,Phần II)
3 Các yêu cầu cơ bản đối với Hồ sơ
- Hồ sơ cần được chuẩn bị một cách đầy đủ theo từng mục nêu tại phần II của mẫu này.Các thông tin được yêu cầu phải được cung cấp đầy đủ, ngoại trừ các mục đánh dấu (*)
- Người yêu cầu phải bảo đảm tính chính xác và hợp lệ của các thông tin và tài liệuđược cung cấp trong hồ sơ
- Phương pháp tính toán và nguồn thông tin, số liệu phải được chỉ rõ, kèm theo ghi chú
về thời hiệu của thông tin, số liệu đó
- Các giá trị bằng ngoại tệ phải được quy đổi thành tiền Việt Nam Tỷ giá quy đổi vàthời điểm quy đổi phải được chỉ rõ
4 Bổ sung Hồ sơ
Khi nhận được yêu cầu bổ sung hồ sơ của Cục QLCT, Người yêu cầu phải bổ sung hồ
sơ trong thời hạn do Cục QLCT quy định
5 Bảo mật thông tin
Cục QLCT có trách nhiệm bảo mật thông tin được cung cấp theo quy định tại Điều 30Nghị định số 90/2005/NĐ-CP (sau đây gọi là Nghị định 90)
Trang 3Các bên liên quan đến quá trình điều tra được phép tiếp cận thông tin về vụ việc chốngbán phá giá của Cơ quan điều tra, trừ những thông tin được bảo mật theo quy định tại Điều 30Nghị định 90 Và việc tiếp cận những thông tin này chỉ cho mục đích bảo vệ quyền lợi củamình, không được sử dụng vào mục đích khác.
6 Thẩm định Hồ sơ
Trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày nhận được Hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định tạiĐiều 18 Nghị định 90, Cơ quan điều tra sẽ thẩm định Hồ sơ và trình Bộ trưởng Bộ CôngThương để xem xét ra quyết định điều tra
7 Nơi tiếp nhận Hồ sơ
Hồ sơ cùng các tài liệu, bằng chứng liên quan (làm thành mười (10) bản lưu hành côngkhai và năm (05) bản lưu hành hạn chế) phải được nộp tại:
CỤC QUẢN LÝ CẠNH TRANH - BỘ CÔNG THƯƠNG
Số 25 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam
Điện thoại: (84 4) 220 5002Fax: (84 4) 220 5003
Email: qlct@moit.gov.vn
Trang 4II HƯỚNG DẪN LẬP ĐƠN YÊU CẦU ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CHỐNG BÁN PHÁ GIÁ
A THÔNG TIN CHUNG
A1 Người yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá
1 Người yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá
Người yêu cầu phải là tổ chức, cá nhân đại diện hợp pháp cho ngành sản xuất trongnước và đáp ứng được các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 8 Pháp lệnh chống bán phá giá
và Điều 4 Nghị định 90
Tỷ lệ 25% nêu tại Điều 8 Pháp lệnh chống bán phá giá trong tổng sản lượng sản xuất ởViệt Nam được tính toán dựa trên cơ sở:
(1) lượng sản xuất thực tế ở Việt Nam;
(2) lượng hàng hóa của các nhà sản xuất không liên quan đến các nhà xuất khẩu hoặcnhập khẩu khác; và
(3) lượng sản xuất của các nhà sản xuất không nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượngđiều tra từ các nước bị cho là có bán phá giá hoặc có nhập khẩu sản phẩm đó nhưngkhông bị thiệt hại bởi hàng hóa nhập khẩu do lượng nhập khẩu vẫn ở mức thấp
Đề nghị liệt kê các tổ chức, cá nhân đại diện hợp pháp cho ngành sản xuất trong nướcyêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá Thông tin cần thiết bao gồm:
_
Trang 5_Website:
_
_
2 Ngành sản xuất trong nước
Hãy liệt kê tất cả các nhà sản xuất hàng hóa tương tự trong nước (bao gồm cả Ngườiyêu cầu) và các thông tin cần thiết khác theo Bảng 1 (trường hợp cần thiết có thể đính kèm phụlục)
Bảng 1: Các nhà sản xuất hàng hoá tương tự trong nước
STT Nhàsản
xuất
Giám đốc Địachỉ
Điện thoại/
Fax
Sản lượng và doanh thu của
năm trước
Tỷ lệ đóng góp vào ngành sản xuất trong nước
Ý kiến đối với yêu cầu áp dụng biện pháp CBPG
Sản lượng Lượngbán ra
Doanh thu (VNĐ)
% theo sản lượng
% theo doanh thu
Ủng
hộ Phảnđối
Không
có ý kiến 1
2
3
3 Luật sư đại diện cho Người yêu cầu (*)
Trường hợp ủy quyền cho luật sư tham gia quá trình giải quyết vụ việc chống bán phágiá theo quy định của pháp luật thì Người yêu cầu cần cung cấp các thông tin sau đây về luật
sư đại diện cho mình:
Tên đầy đủ:
Là thành viên của:
Địa chỉ:
Điện thoại:
Trang 6Email:
Website:
4 Thông tin về Hiệp hội ngành hàng trong nước sản xuất hàng hóa tương tự (*)
5 Thông tin về mối quan hệ liên kết giữa các nhà sản xuất, xuất khẩu hoặc các nhà nhập khẩu hàng hóa bị yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá mà Người yêu cầu biết (*)
A2 Hàng hóa thuộc đối tượng điều tra
1 Hàng hóa tương tự sản xuất trong nước
Để mô tả hàng hóa tương tự sản xuất trong nước, Người yêu cầu cần cung cấp thông tinchi tiết về:
• Mô tả quy trình sản xuất
• Các thông tin cần thiết khác giúp Cục QLCT có những đánh giá sát thực nhất về hànghóa đó (ví dụ: thị trường sản phẩm, kênh phân phối hay phương thức bán hàng…)
2 Hàng hóa nhập khẩu bị yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá
Để mô tả hàng hóa nhập khẩu, Người yêu cầu cần cung cấp thông tin chi tiết về:
Trang 7• Mức thuế nhập khẩu hiện hành
• Hàng hóa này có liên quan đến vụ việc chống bán phá giá nào khác không?
• Các thông tin cần thiết khác giúp Cục QLCT có những đánh giá sát thực nhất về hànghóa đó (ví dụ: thị trường sản phẩm, kênh phân phối hay phương thức bán hàng…)
Lưu ý: Trường hợp có nhiều loại/kiểu hàng hóa, hãy cho biết có thể coi tất cả các loại/kiểu
hàng hóa đó là một loại/kiểu hàng hóa thuần nhất không? Đề nghị chỉ rõ các loại/kiểu hànghóa là đối tượng bị yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá
3 Những điểm tương đồng/khác biệt giữa hàng hóa tương tự sản xuất trong nước và hàng hóa nhập khẩu
Người yêu cầu cần cung cấp các thông tin so sánh theo bảng sau:
STT Tiêu chí so sánh Điểm tương đồng Điểm khác biệt
A3 Nước xuất khẩu/nhà sản xuất nước ngoài liên quan
Hãy cung cấp các thông tin chi tiết về tất cả các nhà sản xuất, xuất khẩu hàng hóa bị yêucầu áp dụng biện pháp chống bán phá giá mà Người yêu cầu biết theo bảng sau (trường hợpcần thiết có thể đính kèm phụ lục)
Bảng 2: Các nhà sản xuất/xuất khẩu hàng hoá thuộc đối tượng điều tra
Điện thoại/Fax Email/WebsiteSản xuất Xuất khẩu
1
Trang 8A4 Các nhà nhập khẩu ở Việt Nam
- Hãy cung cấp thông tin về tất cả các nhà nhập khẩu hàng hóa bị yêu cầu áp dụng biệnpháp chống bán phá giá mà Người yêu cầu biết theo bảng sau (trường hợp cần thiết có thể đínhkèm phụ lục)
Bảng 3: Các nhà nhập khẩu liên quan
STT Tên doanhnghiệp Địa chỉ
A5 Tổ chức, cá nhân sử dụng hoặc tiêu dùng hàng hóa thuộc đối tượng điều tra
Hãy cung cấp các thông tin chi tiết về tổ chức, cá nhân chính sử dụng hoặc tiêu dùnghàng hóa thuộc đối tượng điều tra, bao gồm cả hàng hóa tương tự được sản xuất ở Việt Nam vàhàng hóa nhập khẩu (ví dụ: tổ chức, cá nhân tiêu dùng chủ yếu, khu vực địa lý…) và các hiệphội ngành hàng liên quan (nếu có)
Trang 9B TÌNH TRẠNG BÁN PHÁ GIÁ HÀNG HÓA NHẬP KHẨU
Mục B tập trung làm rõ tình trạng bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam tronggiai đoạn 12 tháng trước khi Người yêu cầu nộp Hồ sơ Các thông tin cần cung cấp bao gồmloại/kiểu hàng hóa, nhà sản xuất, xuất khẩu được chọn để tính toán biên độ bán phá giá riêng,giá trị thông thường, giá xuất khẩu Mục đích của mục B nhằm đưa ra các thông tin cần thiết
để có sự so sánh hợp lý giữa giá xuất khẩu và giá trị thông thường
B1 Loại/kiểu hàng hóa được chọn để tính toán biên độ bán phá giá
Hãy liệt kê tất cả các loại/kiểu hàng hóa bị bán phá giá và tất cả các loại/kiểu hàng hóađược chọn để tính toán biên độ bán phá giá
Trường hợp các loại/kiểu hàng hóa là hoàn toàn đồng nhất và có thể coi là một loại/kiểuhàng hóa mà không làm ảnh hưởng đáng kể tới mức giá, Cục QLCT có thể quyết định mộtbiên độ bán phá giá chung áp dụng cho toàn bộ hàng hóa bị yêu cầu áp thuế chống bán phá giá
Trường hợp có nhiều loại/kiểu hàng hóa bị yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phágiá được nhập khẩu với nhiều mức giá khác nhau, Người yêu cầu phải tính biên độ bán phá giácho từng loại/kiểu hàng hóa Biên độ bán phá giá của mỗi loại hàng hóa là chênh lệch giữa giáthông thường của hàng hóa so với giá xuất khẩu hàng hóa đó vào Việt Nam Biên độ bán phágiá chung là biên độ bán phá giá bình quân gia quyền của các biên độ bán phá giá trên
Trường hợp hàng hóa thuộc đối tượng điều tra có quá nhiều loại/kiểu khác nhau, việctính toán biên độ bán phá giá có thể được giới hạn ở một số loại/kiểu hàng hóa nhất định Việcgiới hạn loại/kiểu hàng hóa để tính toán biên độ bán phá giá phải được thực hiện bằng phươngpháp chọn mẫu phù hợp, dựa trên lượng hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam bị yêu cầu áp dụngbiện pháp chống bán phá giá Trong trường hợp này, biên độ bán phá giá cho từng nhà sảnxuất, nhà xuất khẩu sẽ là giá trị bình quân gia quyền của biên độ bán phá giá được tính chotừng loại/kiểu hàng hóa đó
B2 Các nhà sản xuất, xuất khẩu được chọn để tính toán biên độ bán phá giá
Hãy liên hệ tất cả các nhà sản xuất, xuất khẩu liên quan và các nhà sản xuất được chọn
để tính biên độ bán phá giá riêng
Trang 10Phải xác định biên độ bán phá giá riêng cho từng nhà sản xuất, xuất khẩu trong vụ việcchống bán phá giá Trường hợp có quá nhiều nhà sản xuất, xuất khẩu liên quan, việc tính toánbiên độ bán phá giá có thể được giới hạn trong phạm vi một số nhà sản xuất, xuất khẩu nhấtđịnh Tuy nhiên, việc giới hạn phạm vi tính toán biên độ bán phá giá phải được thực hiện bằngphương pháp chọn mẫu phù hợp, dựa trên lượng hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam bị yêu cầu
áp dụng biện pháp chống bán phá giá
Biên độ bán phá giá của các nhà sản xuất, xuất khẩu không được chọn để tính biên độbán phá giá riêng sẽ được tính là giá trị bình quân gia quyền của biên độ bán phá giá riêng củatất cả các nhà sản xuất, xuất khẩu được chọn
B3 Giá trị thông thường
Giá trị thông thường của hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam có thể được xác định theomột trong các phương pháp sau đây:
(1) Giá trị thông thường của hàng hóa nhập khẩu là giá có thể so sánh được của hàng hóa tương tự ở thị trường nội địa của nước hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu theo các điều kiện thương mại thông thường trong giai đoạn điều tra.
(2) Trong trường hợp không có hàng hóa tương tự được bán trên thị trường nội địa theo điều kiện thương mại thông thường của nước hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu hoặc có hàng hóa tương tự được bán trên thị trường nội địa của nước hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu nhưng với khối lượng không đáng kể thì giá trị thông thương của hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam được xác định theo một trong hai cách sau đây:
(a) Giá có thể so sánh được của hàng hóa tương tự của nước hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu đang được bán trên thị trường một nước thứ ba trong các điều kiện thương mại thông thường, với điều kiện mức giá đó phải mang tính đại diện;
(b) Sử dụng chi phí sản xuất tại nước xuất xứ, cộng thêm các chi phí quản lý, chi phí bán hàng, chi phí chung và lợi nhuận.
Lưu ý:
- Giá trị thông thường thường được xác định dựa trên giá nội địa (phương pháp 1) hoặcdựa trên giá trị tính toán (phương pháp 2b) Trong trường hợp không thể xác định được chi phí
Trang 11sản xuất, có thể sử dụng mức giá xuất khẩu do nhà xuất khẩu liên quan bán sang các nước thứba.
- Trong trường hợp giá trị thông thường được xác định theo phương pháp (1) hoặc (2a)trên đây, mức giá có thể so sánh của hàng hóa tương tự đang được bán trên thị trường nội địacủa nước hoặc vùng lãnh thổ xuất khẩu phải là mức giá tiêu dùng nội địa bán cho người muađộc lập đầu tiên ở nước/vùng lãnh thổ xuất khẩu đó hoặc ở nước/vùng lãnh thổ xuất khẩu thứba
- Giá thông thường phải được xác định là mức giá bán tại nhà máy (không bao gồm cáckhoản chi phí nội địa) Trong trường hợp không xác định được mức giá này, cần chỉ rõ cáckhoản khấu trừ và ước tính giá trị khấu trừ để đưa mức giá đó về mức giá bán tại nhà máy (vídụ: thuế giá trị gia tăng, lợi nhuận bán lẻ, lợi nhuận bán buôn, chi phí vận tải, bảo hiểm…)
- Giá thông thường phải được quy đổi thành tiền Việt Nam
- Phương pháp tính toán, tỷ giá và nguồn thông tin phải được chỉ rõ
Đối với các trường hợp:
(1) Giá trị thông thường được xác định bằng mức giá có thể so sánh của hàng hóa tương
tự đang được bán trên thị trường nội địa của nước/vùng lãnh thổ xuất khẩu trong điều kiệnthương mại thông thường;
(2) Giá trị thông thường được xác định bằng mức giá có thể so sánh được của hàng hóatương tự của nước/vùng lãnh thổ xuất khẩu đang được bán trên thị trường một nước thứ batrong điều kiện thương mại thông thường
Việc xác định giá thông thường phải được thể hiện rõ như sau:
Giá thông thường của (loại/kiểu hàng hóa)
Phương pháp tính Đơn vị ngoại tệ:
- Khấu trừ chi phí + lợi nhuận bán lẻ 10% 100/1.10
Trang 12- Khấu trừ chi phí + lợi nhuận bán buôn 10% 90.9/1.10
- Khấu trừ chi phí vận tải, bảo hiểm 5% 82.64/1.05
Tỷ giá quy đổi: (Việt Nam đồng/ngoại tệ) 10 Giá thông thường bán tại nhà máy bằng Việt Nam đồng: (78.7 x 10) 787(đ)
Trong trường hợp giá trị thông thường không thể xác định được thông qua giá bán trênthị trường nội địa của nhà xuất khẩu hoặc mức giá này không đáng tin cậy (ví dụ giao dịchgiữa các bên liên quan hoặc được bán lỗ hoặc bán với số lượng không đáng kể), Người yêu cầu
có thể tính toán giá trị thông thường dựa trên cơ sở chi phí sản xuất ở nước xuất xứ cộng vớichi phí quản lý, chi phí bán hàng, chi phí chung và lợi nhuận hợp lý
Việc tính toán giá trị thông thường phải được thể hiện rõ như sau:
Giá thông thường của .(loại/kiểu hàng hóa) được tính toán dựa
trên các yếu tố: (Hãy liệt kê tất cả các yếu tố sử dụng để tính toán giáthông thường), cụ thể như sau:
Trang 13Các mục chi phí Chi phí/ 1 đơn vị sản phẩm (đơn vị ngoại tệ)
Chi phí sản xuất
Nguyên vật liệu đầu vào
- Nguyên vật liệu đầu vào A
- Nguyên vật liệu đầu vào B
- Nguyên vật liệu đầu vào C
- Nhiên liệu, năng lượng chạy máy
- Nhà xưởng, kho bãi
- Khấu hao tài sản cố định
Giá thông thường bán tại nhà máy 420
Tỷ giá quy đổi: (Việt Nam đồng/ngoại tệ) 10 Giá thông thường bán tại nhà máy bằng Việt Nam đồng: (420 x 10) 4200 (đ)
B4 Giá xuất khẩu
Giá xuất khẩu của hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam có thể được xác định theo mộttrong các phương pháp sau đây:
Trang 14(1) Giá xuất khẩu của hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam được tính bằng giá bán hàng hóa của nhà sản xuất hoặc nhà xuất khẩu nước ngoài bán cho nhà nhập khẩu tại Việt Nam, xác định thông qua các chứng từ giao dịch hợp pháp.
(2) Trường hợp không tồn tại giá xuất khẩu hoặc có căn cứ rõ ràng để cho rằng giá xuất khẩu xác định theo phương pháp (1) không đáng tin cậy do có một thỏa thuận của hiệp hội hoặc một thỏa thuận đền bù giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu hoặc một bên thứ ba, giá xuất khẩu sẽ được xác định theo một trong hai phương pháp sau đây:
a) Giá được xây dựng trên cơ sở giá của hàng hóa nhập khẩu bán cho người mua độc lập đầu tiên tại Việt Nam;
b) Giá được tính toán dựa trên các cơ sở hợp lý.
Lưu ý:
- Trường hợp giá xuất khẩu được xác định theo phương pháp (1), cần có chứng từ giaodịch hợp pháp (ví dụ: số liệu của cơ quan hải quan, cơ quan thống kê, hóa đơn giao dịch, hợpđồng thương mại ) để chứng minh cơ sở xác định giá xuất khẩu Bản sao các chứng từ cầnđược đính kèm ở phần phụ lục
- Giá xuất khẩu cần được xác định là mức giá xuất xưởng Trường hợp không xác địnhđược mức giá này cần chỉ rõ các khoản được khấu trừ và ước tính giá trị khấu trừ để đưa mứcgiá đó về mức giá bán tại nhà máy
- Giá xuất khẩu phải được quy đổi sang tiền Việt Nam
- Tỷ giá và nguồn thông tin về tỷ giá phải được chỉ rõ
- Đối với các trường hợp không xác định được giá xuất khẩu theo phương pháp (1), giáxuất khẩu có thể được tính toán dựa trên các cơ sở hợp lý Trong trường hợp này, Người yêucầu phải chỉ rõ lý do không xác định được mức giá xuất khẩu theo phương pháp (1) trên đây(ví dụ: không xác định được giá xuất khẩu; hoặc nàh sản xuất, xuất khẩu nước ngoài và nhànhập khẩu ở Việt Nam có quan hệ liên kết ) Đồng thời, Người yêu cầu phải cung cấp thôngtin về giá bán cho người mua độc lập đầu tiên ở Việt Nam, ước tính các loại chi phí do nhànhập khẩu liên quan được trả như chi phí bán hàng, quản lý, bảo hiểm, chế biến, bốc xếp, vậnchuyển, thuế nhập khẩu, lợi nhuận của nhà nhập khẩu
Trang 15Bản sao các tài liệu chứng minh cơ sở xác định mức giá bán cho người mua độc lập đầutiên tại Việt Nam và các thông tin về chi phí phải được đính kèm ở phần phụ lục.
Việc xác định giá xuất khẩu trong trường hợp này cần được trình bày cụ thể như sau:
Giá xuất khẩu của (loại/kiểu hàng hóa)
Phương pháp tính Đơn vị ngoại tệ: Giá bán cho người mua độc lập đầu tiên (giá bán buôn) 110.00
Giá cho người mua độc lập đầu tiên trước thuế GTGT 100.00
- Khấu trừ chi phí + lợi nhuận bán buôn (10%) 100/1.10
- Khấu trừ chi phí vận tải, bảo hiểm 5% 82.64/1.05
Tỷ giá quy đổi: (Việt Nam đồng/ngoại tệ) 10 Giá xuất khẩu bán tại nhà máy bằng Việt Nam đồng: (78.7 x 10) 787(đ)
B5 Điều chỉnh giá thông thường, giá xuất khẩu
Trang 16Để đảm bảo tính so sánh được của giá thông thường và giá xuất khẩu, ngoài việc chuyểngiá thông thường, giá xuất khẩu về cùng một khâu của quá trình lưu thông (giá xuất xưởng) vàquy đổi về cùng một đơn vị tiền tệ là Việt Nam đồng, trong trường hợp cần thiết có thể thựchiện các điều chỉnh sau đây:
- Điều chỉnh giá thông thường và giá xuất khẩu về cùng thời điểm tính toán hoặc tại cácthời điểm tính toán gần nhau nhất
- Điều chỉnh giá thông thường và giá xuất khẩu trên cơ sở những khác biệt về thuế, điềukiện bán hàng, khối lượng thương mại, trọng lượng, đặc điểm vật lý và các yếu tố phù hợpkhác
Trường hợp hàng hóa sử dụng để xác định giá thông thường không hoàn toàn giống hệtvới hàng hóa nhập khẩu, cần chỉ rõ:
- Sự khác biệt giữa hai loại hàng hóa đó;
- Mức độ ảnh hưởng của sự khác biệt đó tới mức giá trên thị trường;
- Mức độ ảnh hưởng của sự khác biệt đó tới mức chi phí sản xuất và lợi nhuận
Trong trường hợp có bất kỳ sự khác biệt nào giữa sản phẩm được bán trên thị trường nội địa và sản phẩm nhập khẩu vào Việt Nam gây tác động đến sự so sánh giá (ví dụ: cấp độ thương mại, thuế nhập khẩu, chi phí vận chuyển ), đề nghị cho biết chi tiết về những khác biệt này và ước tính khoản khấu trừ cho mức điều chỉnh tương ứng.
B6 Biên độ bán phá giá
Biên độ bán phá giá là khoảng chênh lệch có thể tính được giữa giá thông thường so vớigiá xuất khẩu hàng hóa đó vào Việt Nam sau khi đã điều chỉnh những khác biệt có ảnh hưởngđến sự so sánh về giá Hãy thể hiện sự khác biệt này theo tỷ lệ % trên giá xuất khẩu CIF
Biên độ bán phá giá được tính theo công thức sau:
(Giá trị thông thường (tại nhà máy)–Giá xuất khẩu (tại nhà máy))x100%Biên độ bán phá giá =
Lưu ý:
Trang 17- Trường hợp có nhiều loại/kiểu hàng hóa được chọn để tính biên độ bán phá giá có thể
sử dụng biên độ phá giá chung cho tất cả các hàng hóa thuộc đối tượng điều tra Tuy nhiên cầntính toán biên độ bán phá giá cho từng loại/kiểu hàng hóa đã được chọn
- Trường hợp vụ việc chống bán phá giá liên quan đến nhiều nhà sản xuất, xuất khẩutrong cùng một nước, cần tính toán biên độ bán phá giá riêng cho từng nhà sản xuất, xuất khẩu
đã được chọn Biên độ bán phá giá của những nhà sản xuất, xuất khẩu không được chọn tínhbiên độ bán phá giá riêng sẽ được xác định là giá trị bình quân gia quyền của biên độ bán phágiá riêng của tất cả các nhà sản xuất, xuất khẩu được chọn
- Trường hợp vụ việc chống bán phá giá liên quan đến nhiều nước, cần tính toán biên độbán phá giá riêng cho từng nước
Trang 18C THIỆT HẠI ĐÁNG KỂ HOẶC ĐE DỌA GÂY THIỆT HẠI ĐÁNG KỂ CHO NGÀNH SẢN XUẤT TRONG NƯỚC
Để xác định bằng chứng về việc bán phá giá hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam gây rahoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước và đệ trình các bằng chứng
đó lên Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét ra quyết định điều tra, Người yêu cầu cần cungcấp các thông tin sau đây:
(a) Khối lượng, số lượng hàng hóa bán phá giá vào Việt Nam so với khối lượng, số lượnghàng hóa tương tự được sản xuất hoặc tiêu thụ trong nước đã, đang hoặc sẽ tăng lên đáng kểmột cách tuyệt đối hoặc tương đối;
(b) Tác động của giá hàng hóa nhập khẩu bị yêu cầu áp dụng biện pháp chống bán phágiá đối với giá của hàng hóa tương tự sản xuất trong nước, kể cả việc phải hạ giá hoặc kìmhãm khả năng tăng giá hợp lý của hàng hoá tương tự trong nước;
(c) Tác động của hàng nhập khẩu bị bán phá giá đối với ngành sản xuất trong nước hoặcđến sự hình thành ngành sản xuất trong nước
Đặc biệt là Người yêu cầu phải cung cấp các thông tin, số liệu về:
- Tình hình nhập khẩu hàng hoá:
Các thông tin, số liệu về tình hình hàng hoá nhập khẩu bị yêu cầu áp dụng biện phápchống bán phá giá (khối lượng và trị giá) trong năm hiện tại và 03 năm liên tiếp trước năm nộp
Hồ sơ theo mẫu tại Phụ lục I của Hồ sơ mẫu này (năm I là năm gần nhất)
- Tình hình nhập khẩu hàng hóa theo nước xuất xứ:
Các thông tin, số liệu về tình hình nhập khẩu hàng hoá của năm hiện tại và 03 năm liêntiếp trước năm nộp Hồ sơ theo mẫu tại Phụ lục II của Hồ sơ mẫu này (năm I là năm gần nhất)
- Mức độ gia tăng hàng hoá nhập khẩu và hàng hóa sản xuất trong nước
Các thông tin so sánh mức độ gia tăng hàng hóa nhập khẩu và hàng hóa sản xuất trongnước (khối lượng và trị giá) trong năm hiện tại và 03 năm liên tiếp trước năm nộp Hồ sơ theomẫu tại Phụ lục III của Hồ sơ mẫu này (năm I là năm gần nhất)