IIYÊU CẦU VỀ NỘI DUNG1.Chọn mặt cắt ngang dầm.2.Tính mômen, lực cắt lớn nhất do tải trọng gây ra.3.Vẽ biểu đồ bao mômen, lực cắt do tải trọng gây ra.4.Kiểm toán dầm theo các TTGHCĐI, sử dụng và mỏi.5.Tính toán thiết kế sườn tăng cường.6.Tính toán thiết kế mối nối công trường.7. Thể hiện trên giấy A1. Cấu tạo dầm và thống kê sơ bộ khối lượng I. CHỌN MẶT CẮT DẦMMặt cắt dầm được chọn theo phương pháp thử sai, tức là ta lần lượt chọn kích thước mặt cắt dầm dựa vào kinh nghiệm và các quy định khống chế của tiêu chuẩn thiết kế rồi kiểm toán lại, nếu không đạt thì ta phải chọn lại và kiểm toán lại. Quá trình này được lập lại cho đến khi thoả mãn.
Trang 1BÀI TẬP LỚN KẾT CẤU THÉP
Giáo viên hướng dẫn :
Sinh viên :
Lớp :
Đề bài: Thiết kế một dầm chủ, nhịp giản đơn trên cầu đường ôtô, có mặt cắt
dầm thép tổ hợp đường hàn trong nhà máy và lắp ráp mối nối tại công trườngbằng bulông độ cao, không liên hợp
I S LI U GI Ố LIỆU GIẢ ĐỊNH ỆU GIẢ ĐỊNH Ả ĐỊNH ĐỊNHNH
Tĩnh tải bản BTCT mặt cầu (DC2)
: 2,20 kN/m: 7,00 kN/m
Hệ số phân bố ngang tính cho mômen : mgM = 0,54
Hệ số phân bố ngang tính cho lực cắt : mgV = 0,58
Hệ số phân bố ngang tính cho độ võng : mgd = 0,5
Hệ số phân bố ngang tính mỏi : mgf = 0,5
Số lượng giao thông trung bình 1 ngày/ 1 làn : ADT = 20000 xe/ngày/làn
Tỷ lệ xe tải trong luồng : ktruck = 0,2
Độ võng cho phép của hoạt tải : L/800
Vật liệu
Thép chế tạo dầm ASTM A709M cấp 345
Bulông cường độ cao:ASTM A325 : fy = 400 MPa
Quy trình thiết kế cầu 22TCN-272-2005
II-YÊU CẦU VỀ NỘI DUNG
1 Chọn mặt cắt ngang dầm
2 Tính mômen, lực cắt lớn nhất do tải trọng gây ra
3 Vẽ biểu đồ bao mômen, lực cắt do tải trọng gây ra
4.Kiểm toán dầm theo các TTGHCĐI, sử dụng và mỏi
5 Tính toán thiết kế sườn tăng cường
6 Tính toán thiết kế mối nối công trường
7 Thể hiện trên giấy A1 Cấu tạo dầm và thống kê sơ bộ khối lượng
Trang 2I CHỌN MẶT CẮT DẦM
Mặt cắt dầm được chọn theo phương pháp thử sai, tức là ta lần lượt chọnkích thước mặt cắt dầm dựa vào kinh nghiệm và các quy định khống chế củatiêu chuẩn thiết kế rồi kiểm toán lại, nếu không đạt thì ta phải chọn lại và kiểmtoán lại Quá trình này được lập lại cho đến khi thoả mãn
ta chọn: Chiều rộng bản cánh trên chịu nén: b c = 400 mm
Chiều rộng bản cánh dưới chịu kéo: b f = 400 mm
3 Chiều dày bản cánh và bản bụng dầm
Theo quy định của quy trình (A6.7.3) thì chiều dày tối thiểu của bản cánh,bản bụng dầm là 8mm Chiều dày tối thiểu này là do chống rỉ và yêu cầu vậnchuyển, tháo lắp trong thi công
Mặt cắt dầm sau khi chọn có hình vẽ:
Trang 3ngang đi qua trọng tâm của nó.
htotal=Khoảng cách từ trọng tâm mặt cắt dầm ( nhóm các phần tiết diệndầm) đến đáy bản cánh dưới dầm (mm)
Trang 4 yi=Khoảng cách từ trọng tâm từng bộ phận đến trọng tâm của mặt cắtdầm (mm)
sbotmid=mômen kháng uốn của mặt cắt dầm ứng với ybotmid
stopmid=mômen kháng uốn của mặt cắt dầm ứng với ytopmid
5 Tính toán trọng lượng bản thân dầm thép
Trọng lượng bản thân dầm thép trên 1m dài dược tính như sau:
II TÍNH TOÁN VÀ VẼ BIỂU ĐỒ BAO NỘI LỰC
1.Tính toán M, V theo phương pháp đường ảnh hưởng
Chiều dài mỗi đoạn dầm: Ldd= 1,4 m
Trị số đường ảnh hưởng mômen được tính toán theo bảng sau:
Trang 5Ta có hình vẽ đường ảnh hưởng mômen tại các mặt cắt dầm như sau:
Hệ số điều chỉnh tải trọng tính cho TTGHCĐ lấy như sau:
DRI 1 , 05 0 , 95 0 , 95 0 , 95 0 , 95
Mômen tại các tiết diện bất kì được tính theo công thức:
Đối với TTGHCĐI:
Mi=1 25w DC 1 5w D¦W mg M1 75LL L 1 75kLL Mi1 IM A Mi
Đối với trạng thái giới hạn sử dụng:
Mi=1 01 0w DC 1 0w D¦W mg M1 3LL L 1 3kLL Mi1 IM A Mi
Trang 6Trong đó:
truck (kN/m)
LL Mi tan dem (kN/m)
M i SD
CD (kNm)
Trang 7Mặt cắt (m) x i V Đah i (m) (m A Vi 2 ) (m A Vi.l 2 )
Ta có hình vẽ đường ảnh hưởng lực cắt tại các mặt cắt dầm như sau:
Lực cắt tại các tiết diện bất kì được tính theo công thức sau:
Đối với TTGHCĐI:
Vi=( 1 25w DC 1 5w D¦W)A v mg V1 75LL L 1 75kLL Vi1 IM A Vi
Đối với TTGHSD:
Vi=1 0( 1 0w DC 1 0w D¦W)A v mg V1 3LL L 1 3kLL Vi1 IM A Vi
Trong đó :
Trang 8 LLVi=Hoạt tải tương ứng với đường ảnh hưởng Vi
B ng tr s l c c t theo TTGHC v TTGHSDảng sau: ị số lực cắt theo TTGHCĐ và TTGHSD ố lực cắt theo TTGHCĐ và TTGHSD ực cắt theo TTGHCĐ và TTGHSD ắt dầm được tính toán và lập thành bảng sau: Đ à lập thành bảng sau:
truck (kN/m) LL Vi
tan (kN/m) V i
SD
CĐ (kN)
III KIỂM TOÁN DẦM THEO TTGHCĐI
3.1.Kiểm toán điều kiện chịu mômen
3.1.1.Tính toán ứng suất trong các bản cánh dầm thép
Ta lập bảng tính toán ng su t trong các b n cánh d m thép t i m t c t gi aứng suất trong các bản cánh dầm thép tại mặt cắt giữa ất trong các bản cánh dầm thép tại mặt cắt giữa ảng sau: ầm được tính toán và lập thành bảng sau: ại mặt cắt giữa ắt dầm được tính toán và lập thành bảng sau: ữa
nh p d m theo TTGHC I nh sau:ị số lực cắt theo TTGHCĐ và TTGHSD ầm được tính toán và lập thành bảng sau: Đ
Mặt cắt M f bot f top f botmid f topmid
Dầm thộp 1105.681 96.072 96.072 93.670 93.670
Trang 9Trong đó:
fbotmid=ứng suất tại điểm giữa bản cánh dưới dầm thép
ftopmid=ứng suất tại điểm giữa bản cánh trên dầm thép
3.1.2.Tính mômen chảy của tiết diện
Mômen chảy của tiết diện không liên hợp được xác định theo công thức sau:
My=FySNCTrong đó:
Ta có:
My =FySNC=3,791.107 Nmm
3.1.3.Tính mômen dẻo của tiết diện
Chiều cao bản bụng chịu nén tại mômen dẻo được xác định như sau:(A6.10.3.3.2)
Khi đó mômen dẻo của tiết diện không liên hợp được tính theo công thức:
2 4
t t
c c
t D P t D P D
Trong đó:
950 25 400 345 2
25 2
950 345 25 400 4
950
=4453518750 N.mm
3.1.4.Kiểm toán sự cân xứng của tiết diện
Tiết diện I chịu uốn phải được cấu tạo cân xứng sao cho: (A6.10.2.1)
Trang 10qua trọng tâm bản bụng
trục thẳng đứngđi qua trọng tâm bản bụng
14 950 12
400
400
= 133333333 mm4
Iyc/Iy = 0.5 Vậy 0.1<Iyc/Iy<0.9 Đạt
3.1.5.Kiểm toán độ mảnh của vách đứng
Ngoài nhiệm vụ chông cắt, vách đứng còn có chức năng tạo cho bản biên đủ xa
để chịu uốn có hiệu quả Khi một tiết diện I chịu uốn, có hai khả năng hư hỏng
có thể xuất hiện trong vách đứng Đó là vách đứng có thể mất ổn định như cộtthẳng đứng chịu ứng suất nén có bản biên đõ hoặc có thể mất ổn định như mộttấm do ứng suất dọc trong mặt phẳng uốn
Bản bụng của dầm phải được cấu tạo sao cho thoả mãn điều kiện sau:(A6.10.2.2)
c w
c
f
E t
10 2 77 , 6 77
, 6 86 , 67 14
475 2
c
f
E t
3 3 3
f f w c
c
y
b t Dt b
t
Trang 113.1.6.1.Kiểm toán độ mảnh của vách đứng có mặt cắt đặc chắc
Độ mảnh của vách đứng để đảm bảo tiết diện là đặc chắc phải thoả mãn điềukiện sau: (A6.10.4.1.2)
yc w
cp
f
E t
, 3 86 , 67 14
475 2
cp
f
E t
D
Đạt
3.1.6.2.Kiểm toán độ mảnh của biên chịu nén có mặt cắt đặc chắc
Độ mảnh của biên chịu nén để đảm bảo tiết diện là đặc chắc phải thoả mãn điềukiện sau: (A.6.10.4.1.3)
yc f
f
F
E382
10 2 382 , 0 382
, 0 8 25 2
f
F
E t
độ mảnh bản bụng và biên chịu nén để đảm bảo tiết diện là đặc chắc phải thoảmãn các điều kiện sau: (A6.10.4.1.6)
Trang 12
yc w
c
F
E t
D
76 , 3 75 , 0
2
yc f
f
F
E t
b
382 , 0 75
f W
cp
F
E t
b t
D
25 , 6 2
35 , 9 2
2
400 35 , 9 14
475 2 2
35 , 9
f W
cp
t
b t
D
Đạt
3.1.6.4.Kiểm toán liên kết dọc của biên chịu nén có mặt cắt đặc chắc
thoả mãn điều kiện sau: (A6.10.4.1.7)
l b
F
E r M
M
L 0 124 0 0759
Trong đó:
chiều dài không được giằng
345
10 2 52 , 89 10
454 4
10 441 , 859 0759 0 124 0 3500
5 9
Trang 13 Đạt
Kết luận: Vậy tiết diện dầm là đặc chắc
3.1.7.Kiểm toán sức kháng uốn
Sức kháng uốn của dầm phải thoả mãn điều kiện sau: (A6.10.4)
Đối với trường hợp tiết diện dầm là đặc chắc:
n f r
M max
Trong đó:
3.2.Kiểm toán theo điều kiện chịu lực cắt
3.2.1.Kiểm toán theo yêu cầu bốc xếp
Đối với các bản bụng khi không có STC dọc, phải sử dụng STC đứng nếu:
Kết luận: Không cần sử dụng STC đứng khi bốc xếp
3.2.2.Kiểm toán sức kháng cắt của dầm
3.2.2.1.Kiểm toán khoang trong
Sức kháng cắt của khoang trong phải thoả mãn điều kiện sau: (A6.10.7.1)
Vu Vr=V V n
Trong đó:
Trang 14Ta kiểm toán cho mặt cắt 1 là mặt cắt bất lợi nhất, do đó: Mu= 430,800 kNmm
1 87 0
D d
C C
định như sau: (A6.10.7.3.3a)
yw
Ek t
D
10 1
yw
Ek t
D
38 , 1
w
F Ek t
D
10 , 1
yw
Ek t
D
38 , 1
D 2
10 , 1
Trong đó:
950 2500
5 5
k
Với d 0 là khoảng cáh giữa các sườn tăng cường ngang
Ta có:
Trang 15, 1
yw
Ek t
D
38 , 1
72 , 5 10 2 14 950
10 , 1 10
F Ek t
D
D d
C C
V
950
2500 1
) 93 , 0 1 ( 87 , 0 93 , 0 2661330 1
1 87 0
2 2
3.2.2.2.Kiểm toán khoang biên
Sức kháng cắt của khoang biên phải thoả mãn điều kiện sau:
p v n v r
IV KIỂM TOÁN DẦM THEO TTGHSD
4.1.Kiểm toán độ võng dài hạn
Dùng tổ hợp TTSD để kiểm tra chảy của kết cấu thép và ngăn ngừa độ võngthường xuyên bất lợi có thể ảnh hưởng điều kiện khai thác ứng suất bản biênchịu mômen dương và âm, phải thoả mãn điều kiện sau:
Đối với tiết diện không liên hợp:
ff 0.8RhFyt
Trong đó :
Trang 16Ta có: Rh = 1
10 151 , 1
10 424 , 877
kích,lấy trị số lớn hơn của:
+Kết quả tính toán do chỉ một mình xe tải thiết kế
+Kết quả tính toán của 25% xe tải thiết kế cùng với tải trọng làn thiết kế
Độ võng lớn nhất (tại mặt cắt giữa dầm ) do xe tải thiết kế gây ra có thể lấy gầnđúng ứng với trường hợp xếp xe sao cho mômen uốn tại mặt cắt giữa dầm là lớnnhất Khi đó ta có thể sử dụng hoạt tải tương đương của xe tải thiết kế để tínhtoán
Độ võng lớn nhất (tại mặt cắt giữa dầm) do tải trọng rải đều gây ra được tínhtheo công thức:
10 2 384
14000 2 , 16 5 384
5
5
4 4
Trang 17Độ võng do tải trọng làn thiết kế
5754437500
10 2 384
14000 045 , 6 5 384
5
5
4 4
Tĩnh tải dầm thép và bản BTCT mặt cầu do tiết diện dầm thép chịu
Tĩnh tải lớp phủ mặt cầu và các tiện ích trên cầu
10 2 384
14000 ).
2 , 2 614 , 9 (
5 384
5
5
4 4
V.KIỂM TOÁN DẦM THEO TTGH MỎI VÀ ĐỨT GÃY
5.1.Kiểm toán mỏi đối với vách đứng
5.1.1.Kiểm toán mỏi đối với vách đứng chịu uốn
Kiểm tra điều kiện chịu uốn của vách đứng khi chịu tải trọng lặp:
Nếu
W y w
c
F
E t
D
¦ 70 , 5
Trong đó:
Trang 18 fcf=ứng suất nén đàn hồi lớn nhất ở bản biên chịu nén khi uốn do tácdụng của tải trọng dài hạn chưa nhân hệ số và của tải trọng mỏi theoquy định, đại diện cho ứng suất nén khi uốn lớn nhất trong vách
345
10 2 70 , 5 57
0 86 , 67 14
475 2
c
F
E t
Mômen mỏi : Mcf =2.Mruckf.mgf(1+IM). +Mdc+dw
Mcf=2.554,75.106.0,5.(1+0,15).0,75+289,444.106= 7,679.108
Trang 1910 679 , 7
7
8
R h F yc =1.345=345 Mpa
5.1.2.Kiểm toán mỏi đối với vách đứng chịu cắt
ứng suất cắt đàn hồi lớn nhất trong vách do tác dụng của tải trọng dài hạn chưanhân hệ số và của tải trọng mỏi theo quy định phải thoả mãn điều kiện sau:
vcf 0.58CFyw
Trong đó:
dài hạn chưa nhân hệ số và của tải trọng mỏi theo quy định
Xếp xe tải mỏi bất lợi nhất cho mặt cắt gối như sau:
Trang 20Vtruck =P1.y1+ P2.y2+ P3.y3 =145x1+145x0,357+145x0,05=198,515 kN
10 539 ,
W
0,58.CF yw =0,58.0,93.345=186,09 MPa
Đạt
5.2.Kiểm toán mỏi và dứt gãy
5.2.1.Kiểm toán mỏi
Thiết kế theo THGH mỏi bao gồm giới hạn ứng suất do hoạt tải của xe tải
thiết kế mỏi chỉ đạt đến trị số thích hợp ứng với một số lần tác dụng lặp xảy ratrong quá trình phục vụ của cầu
Công thúc kiểm tra mỏi như sau:
( f) ( F)n
Trong đó:
*tính biên độ ứng suất do xe tải mỏi gây ra ( f )
+đối với tiết diện không liên hợp
( f )=
bot
cf
S M
Trong đó:
nhân hệ số, xếp ở vị trí bất lợi nhất gây
Mcf=(1+IM)mgfMtruckf =1,15.0,5.7,679.108=4,42.108 N.mm
Trang 21thuộc vào loại chi tiết cấu tạo của dầm thép
thì tuổi thọ của cầu là 100 năm, vậy:
ADT:số lượng giao thông trung bình hàng ngày / một làn
k :tỷ lệ xe tải trong luồng,tra bảng theo quy định,phụ thuộc vào cấpđường thiết kế
Ta có
Tra bảng A6.6.1.2.5-1,với chi tiết loại B: A=3,39.1012 MPa3
Tra bảng A6.6.1.2.5-3,với chi tiết loại B: (F) TH=110 MPa3
Tra bảng A6.6.1.2.5-2,với dầm giản đơn,L=14m : n=1,0
ADT=20000 xe/ngày/làn
Trang 221 8
12 3
Do đó (F) n=55 MPa ( f )=28,8 MPa Đạt
VI TÍNH TOÁN THIẾT KẾ SƯỜN TĂNG CƯỜNG.
1 Bố trí sườn tăng cường đứng.
Vậy ta chọn:
Ta có hình vẽ bố trí STC đứng như sau:
Trang 232 Kiểm toán STC đứng trung gian
F
E t b
d
48 0 30
Trang 24162
345
10 2 14 48 , 0 48
0 150 33
, 83 30
1000 50
30 50
F
E t b
tiếp xúc với váchkhi là STC đơn và với điểm giữa chiều dày vách khi làSTC kép
0 7 2
3
10 43 , 3 10
61 , 3 12
2.3.Kiểm toán cường độ
Diện tích tiết diện ngang của STC đứng trung gian phải đủ lớn để chống lạithành phần thẳng đứng của ứng suất xiên trong vách: (A6.10.8.4)
u w
s
F
F t V
V C BDt
Trong đó:
Trang 25 Vu=Lực cắt do tải trọng tính toán ở TTGHCĐI
14 2
F
F t V
V C BDt
mm b
t
A
ys
yw w r
u w
Ta có hình vẽ kích thước STC gối như sau:
150 150
Trang 26Độ mảnh của STC gối phải thoả mãn điều kiện sau: (A6.10.8.2.2)
ys p p
F
E t
Trong đó:
Ta có:
F
E t mm
b
ys p
345
10 2 14 48 , 0 48
, 0
Đạt
3.3.Kiểm toán sức kháng tựa
B f b A pu F ys R u V u
Trong đó:
bụng vào bản cánh nhưng không vượt ra ngoài mép của bản cánh
A
B
u u f
ys W p p b ys
pu
b
f
788 , 335 04
, 908 908040
14 4 150
nhóm STC gối
Điều kiện kiểm toán:
P r c P n R u V u
Trong đó:
Nếu 2 25 thìP n 0 66 F ys A s
Trang 27bản ở hai đầu thì k=0.75 (A4.6.2.5)
VII TÍNH TOÁN THIẾT KẾ MỐI NỐI CÔNG TRƯỜNG
7.1.Chọn vị trí mối nối công trường
Ta phải bố trí các mối nối dầm do chiều dài vật liệu cung cấp , yêu cầu cấu tạo,điều kiện sản xuất cũng như khả năng vận chuyển và lắp ráp bị hạn chế
Vị trí mối nối công trường nên tránh chỗ có mômen lớn Đối với dầm giản đơn,
1 4
1
và đối xứng với nhau qua mặt cắt giữa dầm
ở đây ta chia dầm thành 3 đoạn, 2 đoạn dài 4,8 m, một đoạn dài 5 m
Trang 28Vị trí mối nối công trường cách gối một đoạn xmn = 4,5 m
Ta có:
7.2.Tính toán lực thiết kế nhỏ nhất trong bản cánh
7.2.1.Tính toán ứng suất ở điểm giữa bản cánh
Ta có b ng tính toán ng su t i m gi a b n cánh nh sau:ảng sau: ứng suất trong các bản cánh dầm thép tại mặt cắt giữa ất trong các bản cánh dầm thép tại mặt cắt giữa ở điểm giữa bản cánh như sau: đ ểm giữa bản cánh như sau: ữa ảng sau:
(kNm)
Sbotmid(mm3)
Stopmid(mm3)
fbotmid(MPa)
ftopmid(MPa)CĐI 992,235 1,180.107 1,180.107 84,09 84,09
SD 789,934 1,180.107 1,180.107 66,94 66,94
7.2.2.Tính toán lực thiết kế nhỏ nhất trong bản cánh
ứng suất thiết kế nhỏ nhất trong bản cánh dưới chịu kéo của TTGHCĐI đượcxác định theo công thức như sau
yf yf
Fbotmid=ứng suất ở điểm giữa bản cánh dưới ở TTGHCĐI
ứng suất thiết kế nhỏ nhất trong bản cánh trên chịu nén của TTGHCĐI được xácđịnh theo công thức như sau:
yf c yf
c topmid
F 0 75
2
Trong đó:
Ftopmid=ứng suất tại điểm giữa bản cánh trên ở TTGHCĐI
Trang 29Vị trớ f (Mpa) Fy (Mpa) F (Mpa) A (mm 2 ) P (N)
7.3.Thiết kế mối nối cánh
7.3.1.Chọn kích thước mối nối
Mối nối được thiết kế theo phương pháp thử-sai, tức là ta lần lượt chọn kíchthước mối nối dựa vào kinh nghịêm và các quy định khống chế của tiêu chuẩnthiết kế rồi kiểm toán lại, nếu không đạt thì ta phải chọn lại và kiểm toán lại.Quá trình được lặp lại cho đến khi thoả mãn
Ta chọn sơ bộ kích thước mối nối như sau:
Bulông được bố trí thành 4 hàng,mỗi hàng 3 bulông
Ta có hình vẽ mối nối đã chọn như sau:
Trang 30Sau đây ta chỉ tính toán cho bản cánh dưới, bản cánh trên lấy tương tự
7.3.2.Kiểm toán khoảng cách của các bulông CĐC
7.3.2.1.Khoảng cách tối thiểu
Khoảng cách tối thiểu từ tim đến tim các bulông phải thoả mãn:
Kiểm toán khoảng cách giữa các bulông theo công thức:
Min(S1, Sh)Smin
Trong đó:
Ta có:
Min(S1, Sh) = Min(80, 80) = 80 Smin = 66 mm Đạt
7.3.2.2.Khoảng cách tối đa
Để đảm bảo ép xít mối nối, chống ẩm, khoảng cách tối đa từ tim đến tim cácbulông của hàng bulông liền kề với cạnh tự do của bản nối hay thép hình phảithoả mãn:
100 4 0 175
Trong đó:
Trang 31 t=Chiều dày nhỏ hơn của bản nối hay thép hình
Ta có:
mm S
mm S
mm
S emin 38 e 50 emax 112
Đạt
7.3.3.Kiểm toán sức kháng cắt của bulông CĐC
Sức kháng cắt tính toán của bulông CĐC ở TTGHCĐI được xác định như sau:
Rr1=sRn1
Trong đó:
theo quy định (A6.5.4.2)
có chiều dài sao cho đường ren răng nằm ngoài mặt phẳng cắt, ta có:
Rn1=0.48AbFub.Ns
Trong đó:
Ta có:
Trang 32Ta có:
44 , 242290 R
204844 12
7.3.4.Kiểm toán sức kháng ép mặt của lỗ bulông CĐC
Sức kháng ép mặt của lỗ bulông CĐC ở TTGHCĐ được xác định như sau:
Ta có tổng chiều dày nhỏ nhất của các bản nối chịu ép mặt ở cùng phía:
Trang 33Sức kháng ép mặt tính toán của bulông CĐC ở TTGHCĐI phải thoả mãn điều
kiện sau: bot R r2
7.3.5.Kiểm toán sức kháng trượt
Sức kháng trượt tính toán của bulông CĐC ở TTGHSD được xác định như sau:
7.4.Tính toán thiết kế mối nối bụng dầm
7.4.1.Chọn kích thước mối nối
Mối nối được thiết kế theo phương pháp thử-sai, tức là ta lần lượt chọn kíchthước mối nối dựa vào kinh nghịêm và các quy định khống chế của tiêu chuẩn
Trang 34thiết kế rồi kiểm toán lại, nếu không đạt thì ta phải chọn lại và kiểm toán lại.Quá trình được lặp lại cho đến khi thoả mãn
Ta chọn sơ bộ kích thước mối nối như sau:
Kích thước bản nối =dày x rộng x cao=14x360x8500mm
Bulông được bố trí thành hàng, mỗi hàng bulông
Ta có hình vẽ mối nối đã chọn như sau:
80 50
Ta có:
Trang 357.4.3.Tính toán mômen vàlực ngang thiết kế nhỏ nhất
+Mômen thiết kế nhỏ nhất ở TTGHCĐI được xác định theo công thức sau:
M=Mv+Mw
Trong đó:
lệch tâm với trọng tâm nhóm đinh ở mỗi bên mối nối gây ra:
Trong đó:
V= 1899,457 kN Lực cắt thiết kế nhỏ nhất tại vị trí mối nối ởTTGHCĐI ,
khoảng cách từ trọng tâm của nhóm đinh mỗi bên mối nối tới tim mốinối
mối nối ở TTGHCĐI gây ra:
M w t w D F tbot F ctop
12 2
Trong đó:
trên ở TTGHCĐI gây ra
Thay số ta có:
D t
M w tbot ctop
12
950 14 12
2 2
Trang 36Lực ngang thiết kế nhỏ nhất ở TTGHCĐI được xác định theo công thức nhưsau:
lệch tâm với trọng tâm nhóm đinh ở mỗi bên mối nối gây ra:
Trong đó:
V= 1899,457 kN Lực cắt thiết kế nhỏ nhất tại vị trí mối nối ởTTGHCĐI ,
khoảng cách từ trọng tâm của nhóm đinh mỗi bên mối nối tới tim mốinối
mối nối ở TTGHCĐI gây ra:
M w t w D F tbot F ctop
12 2
Trong đó:
trên ở TTGHCĐI gây ra
Thay số ta có:
D t
M w tbot ctop
12
950 14 12
2 2
Trang 37t w D F tbot F ctop H
7.4.4.Kiểm toán khoảng cách của các bulông CĐC
7.3.2.1.Khoảng cách tối thiểu
Khoảng cách tối thiểu từ tim đến tim các bulông phải thoả mãn:
Kiểm toán khoảng cách giữa các bulông theo công thức:
Min(S1, Sv)Smin
Trong đó:
Thay số ta có:
Đạt
7.3.2.2.Khoảng cách tối đa
Để đảm bảo ép xít mối nối, chống ẩm, khoảng cách tối đa từ tim đến tim cácbulông của hàng bulông liền kề với cạnh tự do của bản nối hay thép hình phảithoả mãn:
Trang 38Kiểm toán khoảng cách đến mép cạnh theo công thức như sau:
S cmin S c S cmax
Trong đó:
Thay số ta có:
S cmin 38mmS c 50mmS cmax 80mm Đạt
7.4.5.Lực cắt tính toán cho một bulông CĐC
Ta chỉ tính toán với bulông CĐC ở vị trí xa nhất so với trọng tâm của nhómbulông ở mỗi bên mối nối, là bulông chịu lực cắt lớn nhất
Hình vẽ mô tả cách tính lực cắt trong bulông ở vị trí xa nhất được xác định nhưsau:
Lực cắt tính toán trong bulông ở vị trí xa nhất được xác định như sau:
2 max
2 max
H J
Mx N