TÌM HIỂU: DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT Axit sunfuric TÌM HIỂU: DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT Axit sunfuric Click icon to add picture... Tổng quanTình hình sản xuất Công nghệ sản xuất Các vấn đề về môi trư
Trang 1TÌM HIỂU:
DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT Axit sunfuric
TÌM HIỂU:
DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT Axit sunfuric
Click icon to add picture
Trang 2Tổng quan
Tình hình sản xuất
Công nghệ sản xuất
Các vấn đề về môi trường
Trang 6Phương pháp
tiếp xúc
(1) S(r) + O2(k) → SO2(k) (2) 2SO2 + O2(k) → 2SO3(k) (với sự có mặt của V2O5, t = 450 – 500 oC) (3) SO3(k) + H2O(l) → H2SO4(l)
(4) H2SO4(l) + SO3 → H2S2O7(l) (5) H2S2O7(l) + H2O(l) → 2 H2SO4(l) Phương pháp điều chế:
Axit sulfuric được sản xuất từ Lưu huỳnh (các hợp chất từ lưu huỳnh), oxi và nước theo phương pháp tiếp xúc.
Trang 7Ứng dụng:
Trang 8II – Tình hình sản xuất axit Sunfuric
Trang 9Mỹ là quốc gia có sản lượng axit sunfuric lớn nhất trên thế giới:
Đồ thị sản lượng axit sunfuric ở Mỹ giai đoạn 1900 – 1970
Trang 10Các nước XHCN ở Châu Á là thị trường chính, chiếm khoảng 23%, tiếp theo là Mỹ tiêu thụ 20% Các nước ở Châu Phi, Trung và
Nam Mỹ, Tây Âu tiêu thụ khoảng 10%
Biểu đồ tiêu thụ axit sunfuric trên thế giới năm 2008
Trang 12Giai đoạn 1 • Chuẩn bị nhiên liệu
Giai đoạn 2 • Đốt nhiên liệu
Giai đoạn 3 • Tinh chế SO2
Giai đoạn 4 • Ôxi hóa SO2 thành SO3
Giai đoạn 5 • Hấp thụ SO3 tạo H2SO4 Các giai đoạn chính:
Trang 13Các thiết bị quan trọng:
Hình 1: Lò đốt lưu huỳnh
Trang 14Các thiết bị quan trọng:
Hình 3: Tháp hấp phụ Hình 2: Tháp tiếp xúc
Trang 15Nhiệt độ khí sinh ra sau nồi hơi 420 – 430 0C
Áp suất hơi trong nồi hơi 25 at
Nhiệt độ hơi sau giảm áp 160 0C
Áp suất hơi sau giảm áp 6 kg/cm2
Lưu lượng lưu huỳnh vòi phun 2.98 m3/h
Lưu lượng không khí vào lò 30000 – 35000 Nm3/h
Nồng độ SO2 sau lò 11% thể tích
Trang 16Sơ đồ công nghệ:
Trang 18Sơ đồ công nghệ:
Trang 19IV – Các vấn đề về môi trường
Chất thải rắn:
Chất thải rắn chủ yếu là cặn lắng của thùng chứa lưu huỳnh lỏng, thùng chứa dầu DO hay các thiết bị trao đổi nhiệt Thông
thường các chất thải này không nhiều, thường được thải trực tiếp mà không qua bất kì các công đoạn xử lý nào vì thế sẽ gây ô nhiễm
lâu dài đến nguồn đất và nước…
+ Phương pháp cơ học: ép, cắt, nghiền, sang, tuyển,…
+ Phương pháp hóa lý: dung để xử lý, thu hồi những chất hóa học độc hại cho cơ thể con người và môi trường (hấp phụ, hấp
thụ, kết tủa, oxi hóa, cố định và hóa rắn…)
+ Phương pháp nhiệt – cơ: sử dụng nhiệt độ cao chuyển các chất thải rắn thành dạng mới làm vật liệu xây dựng (gạch,…)
+ Phương pháp sinh học: xử lý chất thải rắn hữu cơ
– Cách xử lý: biện pháp chủ yếu là tận thu, tho gom và tái sử dụng, sao cho nâng cao hiệu suất sử dụng, tránh phát thải
Trang 20Nước thải:
Đặc điểm:
Các nguồn phát sinh nước thải trong dây truyền sản xuất axit sunfuric hầu như không đáng kể, chủ yếu là nguồn sinh ra
từ quá trình trao đổi nhiệt làm mất mát axit hay nước dung để rửa thiết bị, máy móc… hoặc từ những sự cố rò gỉ axit từ các thùng chứa.
Biện pháp xử lý:
– Nước thải này thường được dẫn theo hệ thống ống nước tuần hoàn và được xử lý cục bộ
– Với nước thải có nồng độ pH thấp được trung hòa bằng sửa vôi và được tuần hoàn khoảng 60 – 70%, phần còn lại được
thải trực tiếp
Trang 21Khí thải:
Đặc điểm: Khí thải trong dây chuyền sản xuất axit sunfuric bao gồm các thành phần như:
– Khí SO2, SO3 H2S, Nox
– Mù axit sùnuric
– Bụi: lưu huỳnh, các tạp chất khác…
Khí SO2, SO3 : trong quá trình tiếp xúc và hấp thụ, hiệu suất quá trình chuyển hóa SO2 đạt tới 99,8% và của SO3 lên tới 99,9% nên thực chất lượng khí thải còn dư là rất ít và chúng được thải trức tiếp ra ngoài qua ống khói
Biện pháp khắc phục và xử lý:
– Hơi lưu huỳnh, và các khí khác kèm theo được đi qua tháp hấp thụ bằng xoda hoặc sữa vôi
– Sử dụng nguyên liệu lưu huỳnh nguyên chất, các chất xúc tác hợp lý
– Định kì kiểm tra thiết bị xử lý bụi khí thải như xyclon, màng ướt, lọc khí, khử mù,… đảm bảo không có sự rò rỉ hay các thiết
bị trao đổi nhiệt đảm bảo hệ số trao đổ nhiệt được duy trì không để thất thoát nhiệt
– Bụi S được thu hồi và quay lại hoàn nguyên…
Trang 23Thank you for w atching