1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn thi môn dinh dưỡng

17 706 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 382 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hình 1: sơ đồ thiết kế nghiên cứu bệnh –chứng Đặc điểm: • Là 1 nghiên cứu dọc • Chỉ có thể là 1 nghiên cứu hồi cứu • Xuất phát từ bệnh Bệnh phải được định nghĩa theo tiêu chuẩn rõ ràng v

Trang 1

Câu 1: Các ưu điểm và nhược điểm của nghiên cứu bệnh chứng Sơ đồ nghiên cứu bệnh chứng.

Định nghĩa: Nghiên cứu bệnh chứng là nghiên cứu dịch tễ học phân tích quan sát, trong

đó các đối tượng nghiên cứu được chọn trên ca có bệnh (case) hay không có bệnh (control) nào đó mà ta nghiên cứu Các nhóm này được so sánh với nhau về tiền sử phơi nhiễm với 1 yếu tố nguy cơ có thể là căn nguyên của bệnh

Chọn nhóm bệnh: Nhóm bệnh nhân được chọn từ 1 hay nhiều bệnh viện trong khoảng

thời gian nhất định Tất cả những người có bệnh trong 1 khoảng thời gian và ko gian nhất định

Chọn nhóm chứng: Giống nhóm bệnh về nhiều mặt ( tuổi, giới, không gian, thời gian…)

chỉ khác là ko có bệnh

Số nhóm chứng: thông thường 1 nhóm bệnh và 1 nhóm chứng

Tuy nhiên số nhóm chứng ko nên quá 4 chứng/ bệnh

Hình 1: sơ đồ thiết kế nghiên cứu bệnh –chứng

Đặc điểm:

• Là 1 nghiên cứu dọc

• Chỉ có thể là 1 nghiên cứu hồi cứu

• Xuất phát từ bệnh

Bệnh phải được định nghĩa theo tiêu chuẩn rõ ràng và thống nhất

Bắt đầu nghiên cứu Hồi cứu

Dọc

Quần thể

Nhóm bệnh

Nhóm chứng

Phơi nhiễm

Không phơi

nhiễm

Phơi nhiễm Không phơi nhiễm

Trang 2

Ưu điểm:

• Thực hiện tương đối nhanh, ít tốn kém hơn so với 1 nghiên cứu phân tích khác

• Đặc điểm thích hợp với những bệnh có thời kì ủ bệnh kéo dài

• Tối ưu khi nghiên cứu các bệnh hiếm vì các đối tượng nghiên cứu được lựa chọn trên cơ sở tình trạng bệnh

• Có khả năng điều tra ảnh hưởng của nhiều yếu tố căn nguyên và là bước khởi đầu cho việc xác định các yếu tô phòng bệnh hay nguyên nhân của 1 bệnh mà ta còn ít biết

Hạn chế:

• Không có hiệu quả khi nghiên cứu các phơi nhiễm hiếm trừ khi nghiên cứu rất lớn hay phơi nhiễm phổ biến ở những người mắc bệnh

• Không thể tính toán trực tiếp tỷ lệ mắc bệnh ở nhóm phơi nhiễm và nhóm không phơi nhiễm trừ khi nghiên cứu dựa trên quần thể

• Trong nhiều trường hợp, mối quan hệ về mặt thời gian giữa phơi nhiễm và bệnh khó có thể xác định được

• Nhạy cảm với các sai chệch (bias) và đặc biệt sai chệch nhớ lại (recall)

Câu 2: Các ưu điểm và nhược điểm của nghiên cứu thuần tập Sơ đồ nghiên cứu thuần tập

4.1 Định nghĩa: Nghiên cứu thuần tập là một nghiên cứu quan sát phân tích được xuất

phát từ 2 nhóm người: nhóm có phơi nhiễm (nhóm chủ cứu) và nhóm không phơi nhiễm

(nhóm đối chứng), sau đó nghiên cứu sự xuất hiện của bệnh

4.2 Ưu điểm:

 Có giá trị khi nghiên cứu ảnh hưởng của các phơi nhiễm hiếm gặp

 Làm sáng tỏ mối quan hệ về thời gian giữa phơi nhiễm và bệnh vì là nghiên cứu theo dõi dọc các đối tượng khi chưa bị bệnh

 Cho phép tính toán trực tiếp tỷ lệ mắc bệnh ở cả hai nhóm phơi nhiễm và không phơi nhiễm

4.3 Nhược điểm:

 Không có hiệu quả khi đánh giá các bệnh hiếm gặp

 Rất tốn kém về kinh phí và thời gian nếu là thuần tập tương lai

 Hay gặp sai số do đối tượng bỏ cuộc trong quá trình nghiên cứu

Trang 3

4.4 Sơ đồ nghiên cứu (làm cái gạch chéo trên đầu lâu quá nên e chuyển không bệnh và

không phơi nhiễm gạch đít phía dưới nhé)

4.4.1 Thuần tập hồi cứu

4.4.2 Thuần tập tương lai

Quần

thể

Người không có bệnh

E

D

D

E D

E D

D

D

E D

E D E

= = =Hồi cứu

• Thời điểm nghiên cứu

• Đánh giá kết quả nghiên cứu

Quần

thể

Người không có bệnh

E

D

D

E D

E D

D

D

E D

E D E

//

//

Theo dõi dọc

Theo dõi dọc

Thời điểm nghiên cứu (2010)

Đánh giá kết quả NC (2020)

Trang 4

Thời kì tiền bệnh lý

Nhu cầu khẩu phần

Cân bằng LTTP

NC yếu tố KTXH

Giảm dự trữ

Dự trữ cạn kiệt

RL sinh lý, sinh hóa

Thời kì bệnh lý

Biểu hiện ko đặc hiệu

Bệnh tật Chết

Tỷ lệ chết

NC lâm sang & bệnh tật

NC nhân trắc

NC hóa sinh và cận lâm sàng

Câu 3: Nêu ví dụ cụ thể về ứng dụng nghiên cứu bệnh chứng trong nghiên cứu dinh dưỡng.

“Mô tả thực trạng thừa cân béo phì và các yếu tố nguy cơ ở trẻ em từ 3-5 tuổi tại quận Hoàn Kiếm, Hà Nội năm 2014.”

Người làm nghiên cứu sẽ làm nghiên cứu mô tả cắt ngang để có được thực trạng thừa cân béo phì Sau đấy, ứng với mỗi trẻ thừa cân béo phì, sẽ chọn ra một trẻ không TCBP trong cùng nhóm, cùng giới, cùng độ tuổi để ghép cặp Người làm nghiên cứu sẽ đưa ra được hai nhóm trẻ, nhóm bệnh là nhóm TCBP, nhóm chứng là nhóm các trẻ không TCBP tương ứng được chọn Từ đấy, sẽ làm nghiên cứu bệnh chứng để tìm ra các yếu tố nguy cơ dẫn tới TCBP ví dụ như từ chế độ ăn, chế độ hoạt động, cân nặng sơ sinh của trẻ

Câu 4 Khái niệm về tình trạng dinh dưỡng và các phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng.

1 Khái niệm: tình trạng dinh dưỡng là tập hợp các đặc điểm chức phận, cấu trúc, và hóa

sinh phản ứng mức đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể

• Tình trạng dinh dưỡng chịu ảnh hưởng của chế độ ăn uống, tình trạng sức khỏe, chăm sóc, lao động

2 Các phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng

Nhìn vào phác đồ trên ta có thể thấy các phương pháp chính để đánh giá TTDD bao gồm:

• Điều tra khẩu phần và tập quán ăn uống

• Các thăm khám thực thể, đặc biệt chú ý tới các triệu chứng thiếu dinh dưỡng kín đáo và rõ ràng

Trang 5

• Đánh giá các chỉ số phát triển ở trẻ em và các chỉ số về thể chất có liên quan tới dinh dưỡng ở người già

• Các xét nghiệm cận lâm sàng chủ yếu là hóa sinh ở dịch thể và các chất bài tiết (máu, nước tiểu) để phát hiện mức bão hòa các chất dinh dưỡng ở các mô, cũng như các rối loạn chức phận

• Điều tra tỉ lệ bệnh tật và tỉ lệ tử vong

• Đánh giá các yếu tố sinh thái liên quan đến TTDD và sức khỏe

Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng thiếu dinh dưỡng, thường thường người ta phân biệt:

• Thiếu dinh dưỡng là nguyên nhân chủ yếu xảy ra khi số lượng và chất lượng bữa ăn không cung cấp đầy đủ cho cơ thể những chất cần thiết

• Thiếu dinh dưỡng là nguyên nhân thứ yếu xảy ra khi cấu trúc khẩu phần hợp lý, nhưng quá trình sử dụng bị trở ngại do biếng ăn, rối loạn tiêu hóa, hấp thu và sử dụng các chất dinh dưỡng trong cơ thể hoặc do lượng bài tiết cao Loại này thường gặp trong bệnh viện, bệnh nhân bị SDD vì mắc 1 bệnh khác

• Dinh dưỡng không hợp lý làm tăng các bệnh nhiễm khuẩn, mặt khác, tình trạng nhiễm khuẩn ảnh hưởng tới ngon miệng, rối loạn các quá trình tiêu hóa và chuyển hóa trung gian làm cho các tình trạng thiếu dinh dưỡng kín đáo trở thành các bệnh có biểu hiện lâm sang rõ rệt hoặc có khi gây ra tình trạng thiếu dinh dưỡng ở những người vốn có dinh dưỡng hợp lý

• Trong các điều tra thực địa, tỷ lệ những người có RL dinh dưỡng do nguyên nhân khác không lớn, tuy vậy nên tách họ ra khi phân tích kết quả

Câu 5: Các ưu và nhược điểm của phương pháp nhân trắc học trong đánh giá tình trạng dinh dưỡng (TTDD)

* TTDD

TTDD là các đặc điểm chức phận, cấu trúc và hoá sinh phản ánh mức đáp ứng nhu cầu của cơ thể TTDD của một cá thể là kết quả của sự ăn uống và sử dụng các chất dinh dưỡng của cơ thể Số lượng và chủng loại thực phẩm cần để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của con người khác nhau tuỳ theo giới, tuổi, tình trạng sinh lý (ví dụ: thời kỳ có thai, cho con bú…)

và mức độ hoạt động thể lực và trí lực TTDD tốt phản ánh sự cân bằng giữa thức ăn ăn vào

và tình trạng sức khoẻ

* Đánh giá tình trạng dinh dưỡng

Đánh giá tình trạng dinh dưỡng là một nội dung kỹ thuật quan trọng hàng đầu của dinh dưỡng học Tình trạng dinh dưỡng người có thể được đánh giá thông qua các biểu hiện lâm sàng đặc hiệu, các chỉ số sinh hóa và các số đo nhân trắc dinh dưỡng Cho đến nay số đo

Trang 6

nhân trắc dinh dưỡng được xem là nhạy, khách quan và có ý nghĩa ứng dụng rộng rãi trong việc đánh giá tình trạng dinh dưỡng của một cá thể hay của cộng đồng

Chúng ta đều biết hậu quả của một chế độ ăn thiếu dinh dưỡng dẫn tới giảm khả năng hoạt động của các cơ quan trong cơ thể Điều này đặc biệt quan trọng đối với trẻ em Cơ thể trẻ em đáp ứng với chế độ ăn thiếu dinh dưỡng đó là giảm khả năng hoạt động thể lực và chậm tăng trưởng

* Ưu điểm

- Đơn giản

- An toàn

- Có thể điều tra trên một mẫu lớn

- Trang thiết bị không đắt, dễ vận chuyển

- Có thể khai thác đánh giá được các dấu hiệu về TTDD trong quá khứ và xác định được mức độ suy dinh dưỡng

* Nhược điểm

- Không đánh giá được sự thay đổi về TTDD trong giai đoạn ngắn hoặc không nhạy để

xá định các thiếu hụt dinh dưỡng đặc hiệu

Câu 6 TTDD Phân loại đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi của WHO-2006

Đánh giá tình trạng dinh dưỡng

1. Đơn giản nhất là dùng biểu đồ tăng trưởng đánh giá cân nặng của trẻ theo độ tuổi Biểu đồ tăng trưởng được đính kèm trong sổ theo dõi sức khỏe trẻ em, cấp cho mỗi trẻ sau sinh và dùng đến 6 tuổi Hàng tháng trẻ sẽ được cân đo tại các cơ sở y tế địa

phương, ghi nhận cân nặng vào biểu đồ và vẽ đường phát triển cân nặng theo tuổi Trẻ được xem là có nguy cơ suy dinh dưỡng nếu đứng cân liên tục trong vòng 3 tháng, đường phát triển cân nặng theo tuổi đi theo hướng nằm ngang Trẻ suy dinh dưỡng nếu đường phát triển cân nặng theo tuổi nằm bên dưới đường chuẩn của biểu đồ

2 Tuy nhiên để đánh giá dinh dưỡng toàn diện cần có ít nhất 3 chỉ số:

Cân nặng theo tuổi·

Chiều cao theo tuổi·

Cân nặng theo chiều cao.

Các chỉ số này sẽ được so sánh với quần thể tham khảo được Tổ Chức Y Tế Thế Giới khuyến cáo áp dụng năm 2006 (trẻ em dưới 5 tuổi) sau đây:

Phân loại đánh giá tình trạng dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi của WHO-2006

Trang 7

Suy dinh dưỡng: Chỉ số cân nặng theo tuổi < –2SD so với quần thể tiêu chuẩn

WHO-2006 Chỉ số này biểu hiện một tình trạng thiếu hụt về dinh dưỡng nhưng không đánh giá được tình trạng thiếu hụt đó xảy ra trong khoảng thời gian này hay từ trước Dù vậy đây vẫn là chỉ số dễ áp dụng nhất trong cộng đồng nên vẫn thường được dùng như một chỉ số chuẩn đánh giá tình trạng thiếu dinh dưỡng của cộng đồng trong tất cả các cuộc điều tra

về dinh dưỡng và dùng để phát hiện sớm tình trạng thiếu hụt chất dinh dưỡng Sau khi có hướng chẩn đoán suy dinh dưỡng dựa trên các chỉ số còn lại để đánh giá tình trạng suy dinh dưỡng

Suy dinh dưỡng cấp: Chỉ số chiều cao theo tuổi bình thường, nhưng cân nặng/chiều cao

<-2SD, biểu thị suy dinh dưỡng mới diễn ra, và chế độ ăn hiện tại chưa phù hợp với nhu cầu

Suy dinh dưỡng mãn đã phục hồi: Chiều cao theo tuổi <-2SD nhưng cân nặng theo

chiều cao bình thường Phản ảnh sự thiếu dinh dưỡng đã xảy ra trong một thời gian dài, nặng và sớm vì đã gây ảnh hưởng trên sự phát triển tầm vóc của trẻ Nhưng tình trạng dinh dưỡng hiện đã phục hồi, ở những đối tượng này cần thận trọng với nguy cơ béo phì

vì chiều cao thấp

Suy dinh dưỡng mãn tiến triển: Chiều cao theo tuổi < -2SD và cân nặng theo chiều cao

cũng <-2SD chứng tỏ tình trạng thiếu dinh dưỡng đã xảy ra trong quá khứ và tiếp tục tiến triển đến hiện nay

Suy dinh dưỡng bào thai: Đánh giá dựa vào cân nặng <2500g, chiều dài < 48cm và vòng

đầu <35cm sau khi trẻ chào đời

Đánh giá mức độ SDD trẻ em

Ở tất cả các loại suy dinh dưỡng kể trên, khi có một chỉ số <-2SD là suy dinh dưỡng vừa,

<-3SD là suy dinh dưỡng nặng

Đối với suy dinh dưỡng bào thai, chỉ giảm cân nặng là suy dinh dưỡng nhẹ, giảm cân nặng và chiều cao là suy dinh dưỡng vừa, giảm cả cân nặng, chiều cao, vòng đầu là suy dinh dưỡng nặng

Trang 8

Bảng 4:Chỉ số BMI theo tuổi với Z-core

< -3SD Trẻ SDD thể nhẹ cân, mức độ nặng

< -2SD Trẻ SDD thể nhẹ cân, mức độ vừa

-2SD < = Z-Score <= 2SD Trẻ bình thường

Câu 7 Trình bày phương pháp điều tra khẩu phần “Nhớ lại 24 giờ qua”

1 Thời gian: Có 2 cách ấn định thời gian cần hỏi

Cách 1: Hỏi ghi tất cả những thực phẩm (kể cả đồ uống) được đối tượng ăn uống trong

giai đoạn 24 giờ kể từ lúc ĐTV bắt đầu phỏng vấn đối tượng trở về trước

Cách 2: Hỏi ghi tất cả những thực phẩm kể cả đồ uống được đối tượng ăn uống 1 ngày

hôm trước kể từ lúc ngủ dậy buổi sáng cho tới lúc đi ngủ buổi tối

2 Đối với điều tra viên

 ĐTV phải được huấn luyện tỷ mỉ về kỹ thuật và kĩ năng hỏi ghi

Trang 9

 Phải được điều tra thử (pretest) rồi mới điều tra chính thức.

Đối tượng được hỏi:

 Nếu là người lớn: Hỏi trực tiếp đối tượng

 Nếu là trẻ em: Hỏi người trực tiếp cho trẻ ăn

3 Kỹ thuật:

- Nhằm đảm bảo tính chân thực của số liệu: Trước khi phỏng vấn, điều tra viên phải giải thích rõ mục đích, ý nghĩa và tầm quan trọng của cuộc điều tra để đối tượng hiểu và cùng cộng tác

- Hỏi cả những ngày có sự kiện đặc biệt: giỗ, tết, liên hoan

- Bắt đầu từ bữa ăn gần nhất rồi hỏi ngược dần theo thời gian

- Mô tả chi tiết tất cả những thức ăn và đồ uống đã được tiêu thụ, kể cả cách nấu nướng chế biến (nếu có thể thì hỏi thêm người đã chế biến món ăn, bữa ăn), tên thực phẩm, tên hãng thực phẩm nếu là những thực phẩm chế biến sẵn như đồ hộp, đồ gói

- Số lượng thực phẩm tiêu thụ phải được đánh giá một cách chính xác

+ ĐTV cần sử dụng các đơn vị đo lường thông dụng có các kích cỡ hợp lý để đối tượng có thể trả lời đúng

+ ĐTV phải biết các đơn vị đong đo trong gia đình cũng như ở địa phương để so sánh với đơn vị chung khi cần thiết

- ĐTV có thể sử dụng: Những mẫu thực phẩm bằng nhựa hoặc tranh màu, ảnh chụp các mẫu thực phẩm để giúp đối tượng có thể dễ nhớ, dễ mô tả các kích cỡ miếng thực phẩm

đã được tiêu thụ (memory aids)

- Luôn luôn đặt những câu hỏi kiểm tra độ chính xác của thông tin (Mục đích cuối cùng là để ước lượng một cách chính xác số lượng thực phẩm đã được đối tượng sử dụng trong thời gian cần nghiên cứu)

- Tuyệt đối tránh những câu hỏi gợi ý hoặc điều chỉnh câu trả lời của đối tượng

- ĐTV phải có thái độ thông cảm, ân cần, cởi mở nhằm tạo cho đối tượng cảm giác yên tâm, gần gũi để có thể trả lời một cách thoải mái, chính xác các câu hỏi về sự ăn uống của họ hoặc của đứa trẻ

- Phải luôn có trạng từ (bao nhiêu? ) hoặc tính từ (gì? ) trong khi đặt câu hỏi về các thức ăn đã được tiêu thụ

Ví dụ: Cơm:

- Ăn bao nhiêu bát?

Trang 10

- Loại bát gì? bát sứ Hải dương, bát Trung Quốc, Bát Tràng, bát to

- Đơm (xới) như thế nào? Nửa bát, lưng bát, miệng bát hay đầy bát (lưu ý: nhiều nơi người dân thường gọi bát cơm đầy nhưng thực tế chỉ là miệng bát)

Thức ăn: ăn thức ăn gì?

Nếu là thịt: Thịt gì? gà, lợn

- Loại thịt ? ba chỉ, nạc, chân giò

- Chế biến như thế nào? luộc, hấp, kho công thức chế biến?

- Đã ăn bao nhiêu miếng? mô tả kích cỡ

Nếu là cá: Cá gì? chép, trôi, mè, trắm

- Chế biến như thế nào? kho, rán, nấu canh công thức chế biến

- Đã ăn bao nhiêu miếng? bao nhiêu khúc? bao nhiêu lát? mô tả kích cỡ

Nếu là rau: rau gì? cải, muống

- Chế biến thế nào? luộc, xào, nấu canh

- Nấu với thực phẩm nào khác?

- Đã ăn bao nhiêu:

* bát? bát gì? bao nhiêu bát?

* gắp? gắp như thế nào? nhỏ, vừa, to

4 Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp

a Ưu điểm

Là một phương pháp rất thông dụng và có giá trị khi áp dụng cho số đông đối tượng Đơn giản, nhẹ nhàng đối với đối tượng nghiên cứu do đó thường có sự hợp tác rất cao Nhanh, chi phí thấp và có thể áp dụng rộng rãi, ngay cả với những đối tượng trình độ văn hóa thấp hoặc mù chữ

b Nhược điểm

Hiện tượng "trung bình hoá khẩu phần" có thể xảy ra do ĐTV điều chỉnh khi phỏng vấn Đối tượng cũng có thể nói quá lên với khẩu phần “nghèo” hoặc giảm đi với khẩu phần

“giàu”

Trang 11

Đối tượng quên một cách không cố ý với những thực phẩm được tiêu thụ không thường xuyên

Không thể áp dụng cho người có trí nhớ kém

Khó ước tính chính xác một số thực phẩm

Câu 8: Trình bày các phần chính của một đề cương NCKH

Khái niệm: Đề cương NCKH là một bản kế hoạch chi tiết mô tả: mục đích, tầm

quan trọng của nghiên cứu (đặt vấn đề); các câu hỏi, mục tiêu, giả thuyết nghiên cứu; quy trình triển khai nghiên cứu (phương pháp, công cụ, kế hoạch triển khai, phân tích, trình bày

số liệu); tính khả thi của nghiên cứu

Thành phần cơ bản của đề cương NC:

1.  Tên đề tài:

Là sự thể hiện của vấn đề nghiên cứu, với tiêu chuẩn: đủ, gọn, phản ánh được mục tiêu nghiên cứu Tên đề tài nên các thông tin trả lời các câu hỏi: Ai? Cái gì? ở đâu? Khi nào? Khác với mục tiêu, tên đề tài thường không bắt đầu bằng động từ

2.  Đặt vấn đề

Nêu tóm tắt được cơ sở khoa học, và tính cấp thiết hay tính thực tế, giả thuyết nghiên cứu hoặc/và các câu hỏi nghiên cứu chính để dẫn dắt tới mục tiêu nghiên cứu Thông thường, phần đặt vấn đề viết gọn, văn phong khúc chiết, không quá 2 trang

3.  Mục tiêu nghiên cứu:

Là những gì mà người nghiên cứu muốn đạt được sau khi nghiên cứu Mục tiêu bắt đầu bằng một động từ có thể bao gồm đối tượng hay địa điểm thời gian nghiên cứu

4.  Tổng quan tài liệu

Phần này sẽ cung cấp các khái niệm cơ bản về vấn đề nghiên cứu, tổng hợp các nghiên cứu trước đây về vấn đề này trên thế giới và Việt Nam và nếu rõ lý do tiến hành nghiên cứu

5 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu:

Trong phần này, chủ yếu trả lời câu hỏi "Làm cách nào để đạt được kết quả mong đợi này", tức là phải xác định phương pháp nghiên cứu cho vấn đề nghiên cứu

- Thiết kế và qui trình nghiên cứu:

Để nghiên cứu vấn đề đó, cần phải áp dụng loại nghiên cứu nào? Thiết kế nghiên cứu (định tính hay định lượng, quan sát hay can thiệp )

- Cần nêu rõ đối với từng mục tiêu đối tượng là ai, tiêu chuẩn chọn và loại trừ, quy trình chọn

- Cỡ mẫu cho toàn bộ nghiên cứu cũng như cho các mục tiêu và cho các nhóm phụ nếu

có yêu cầu

- Về phương pháp nghiên cứu, cần nêu thiết kế nghiên cứu tương ứng cho các mục tiêu và các kỹ thuật và công cụ thu thập thông tin hay số liệu

- Các biến số và các chỉ số: Là những thông tin cần thu thập để đạt được kết quả mong đợi và nó tương ứng với từng mục tiêu hoặc nội dung nghiên cứu

Ngày đăng: 15/10/2017, 21:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: sơ đồ thiết kế nghiên cứu bệnh –chứng - Đề cương ôn thi môn dinh dưỡng
Hình 1 sơ đồ thiết kế nghiên cứu bệnh –chứng (Trang 1)
Bảng 4:Chỉ số BMI theo tuổi với Z-core - Đề cương ôn thi môn dinh dưỡng
Bảng 4 Chỉ số BMI theo tuổi với Z-core (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w