Lí do chọn đề tài Trong lĩnh vực giáo dục, nối tiếp với chương trình thí điểm giáo dục dân số được thực hiện trong những năm gần đây, các nội dung giáo dục giới tính,sức khỏe sinh sản v
Trang 1PHẦN I: MỞ ĐẦU
I Lí do chọn đề tài
Trong lĩnh vực giáo dục, nối tiếp với chương trình thí điểm giáo dục dân
số được thực hiện trong những năm gần đây, các nội dung giáo dục giới tính,sức khỏe sinh sản vị thành niên (SKSS VTN) được xác định cần ưu tiên và đưavào lồng ghép, tích hợp trong các môn học như: Sinh học, Địa lý, Giáo dục côngdân, Ngữ văn của chương trình giảng dạy chính khóa ở các trường phổ thông.Tuy nhiên, hiệu quả thực hiện phương thức giáo dục lồng ghép này không cao
do thời lượng các môn học chính khóa đã quá tải, giáo viên thiếu kiến thức và cóthái độ e ngại khi nói về các vấn đề giới tính, sức khỏe sinh sản
Thực tế, giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản tuổi vị thành niên lại chứađựng rất nhiều chủ đề nhạy cảm, tế nhị, học sinh khó có thể trình bày, trao đổimột cách cụ thể trong môi trường lớp học, trước mặt thầy cô và bạn bè khácgiới Đối với chủ đề này, cần phải có một môi trường phù hợp để các em có thểtin tưởng bày tỏ, trao đổi một cách thoải mái tất cả những hiểu biết, quan điểm,khúc mắc của mình Hơn thế nữa vấn đề xâm phạm thân thể, quấy rối tình dục
mà nạn nhân là các em gái đã xảy ra ở nhiều nơi, đang bị xã hội lên án, là nỗi lo
sợ của nhiều bậc phụ huynh, của nhiều em gái nhưng kỹ năng phòng, tránh củacác em chưa được đề cập nhiều
Với những trăn trở đó, trong nhiều năm học qua bản thân trực tiếp giảngdạy môn sinh học lớp 8, là môn học trực tiếp nghiên cứu về giải phẫu sinh lý và
vệ sinh người Đặc biệt chương X và XI cung cấp khá nhiều thông tin cần thiếtcho học sinh về giới và một số vấn đề về sức khỏe sinh sản vị thành niên Vì vậytrong quá trình giảng dạy, ngoài việc truyền đạt đầy đủ thông tin trong sáchgiáo khoa, tôi còn hết sức cố gắng lồng ghép vào bài học các vấn đề về giớitính như: tình bạn khác giới, tình yêu ở tuổi vị thành niên; Vệ sinh cơ quan sinhdục và chăm sóc sức khỏe sinh sản vị thành niên; Kỹ năng cần thiết để từ chốicác cám dỗ về tình dục và bảo vệ mình, bảo vệ bạn gái tránh mang thai ở tuổi vịthành niên Tôi nhận thấy đã đạt được một số hiệu quả nhất định Tôi đã vàđang tiếp tục áp dụng phương pháp này vào trong năm học và những năm họctiếp theo với hy vọng giúp học sinh có những hành trang cần thiết cho việc chămsóc sức khỏe bản thân, góp phần nâng cao được ý thức tự bảo vệ cơ thể mình,giúp các em bước vào đời vững vàng hơn, tránh những con đường sai lầm ảnhhưởng đến tương lai
Với mong muốn đó, tôi đưa ra một số kinh nghiệm trong vấn đề: “Tích hợp giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản vị thành niên trong giảng dạy sinh học 8 nhằm nâng cao kỹ năng sống cho học sinh”
II Mục đích nghiên cứu
- Xác định tầm quan trọng của Giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản vịthành niên cho học sinh ở trường THCS nói chung, trong chương trình sinh học
8 nói riêng nhằm nâng cao kỹ năng sống cho học sinh
- Vận dụng vào giảng dạy dần dần đáp ứng yêu cầu về đổi mới căn bản,toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu mới của xã hội
1
Trang 2III Đối tượng nghiên cứu
- Giới tính, sức khỏe sinh sản vị thành niên
- Nghiên cứu và áp dụng vào giảng dạy các lớp 8A, 8B ở trường THCSHoằng Đại, thành phố Thanh Hóa
IV Phương pháp nghiên cứu
Trong phạm vi SKKN này tôi đã sử dụng kết hợp nhiều phương pháp:
1 Phương pháp điều tra, khảo sát
2 Phương pháp thực hành
3 Phương pháp thống kê, phân tích số liệu
4 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
PHẦN II: NỘI DUNG
I Cơ sở lý luận của vấn đề
Theo định nghĩa của ngành y tế: “Giáo dục giới tính là một thuật ngữ rộngmiêu tả việc giáo dục về giải phẫu sinh dục, sinh sản, quan hệ tình dục, sức khoẻsinh sản, các quan hệ tình cảm, quyền sinh sản và các trách nhiệm, tránh thai vàcác khía cạnh khác của thái độ tình dục loài người ”
Theo tổ chức y tế thế giới (WHO), tuổi vị thành niên là giai đoạn từ 10 –
19 tuổi, (là giai đoạn học phổ thông) Giáo dục giới tính giúp học sinh THCS cómột quan điểm tích cực về tình dục, có kiến thức để tự bảo vệ sức khỏe củamình và của cộng đồng, phòng chống các bệnh xã hội; biết quan hệ, ứng xử vớingười khác giới phù hợp với chuẩn mực giới tính và đạo đức xã hội… Đồng thờicung cấp các thông tin và kỹ năng để các em có được thái độ và hành vi đúng,hiểu biết và có trách nhiệm về những quyết định về tình bạn, tình yêu và tìnhdục với bạn khác giới Vì vậy việc giáo dục giới tính và sức khỏe sinh sản vịthành niên cho học sinh, đặc biệt học sinh THCS là vấn đề cần thiết và cấp báchbên cạnh việc giảng dạy văn hóa, để góp phần tạo ra một thế hệ tương lai khỏemạnh, làm nền tảng để xây dựng nên những gia đình hạnh phúc, đóng góp vào
sự ổn định và phồn vinh của xã hội
1 người (khoảng 70 triệu người) kết hôn trước tuổi 18
2.Việt Nam: Theo thống kê của Trung tâm Tư vấn SKSS-KHHGĐ của
Bệnh viện Phụ sản Trung ương, trong 5 năm 2008-2012, mỗi năm có xấp xỉ
Trang 380-100 ca đẻ/nạo, phá thai ở độ tuổi VTN Tỷ lệ mang thai VTN trong tổng số canạo phá thai ở Bệnh viện này chiếm 1-3%.Tại Bệnh viện Từ Dũ (TPHCM) cũngtrong giai đoạn này, tỉ lệ đẻ/phá thai ở độ tuổi VTN cũng chiếm khoảng 2,2-3,4% tổng số ca đẻ/phá thai ở Bệnh viện Tuy nhiên, trong 2 năm 2011-2012, tỉ
lệ phá thai VTN ở Bệnh viện Từ Dũ tăng cao đột biến lên 6,8% Theo Vụ Sứckhỏe Bà mẹ-Trẻ em (Bộ Y tế), tỷ lệ vị thành niên có thai trong tổng số ngườimang thai tăng liên tục qua các năm: Năm 2010: 2,9%; năm 2011: 3,1%; năm2012: 3,2%, tương ứng tỷ lệ phá thai ở lứa tuổi này là 2,2% (2010), 2,4% (2011)
và 2,3% (2012) Thống kê của Hội Kế hoạch hóa gia đình Việt Nam cho thấy,trung bình mỗi năm cả nước có khoảng 300 ngàn ca nạo hút thai ở độ tuổi 15-
19, trong đó 60 - 70% là học sinh, sinh viên Theo Tổng cục Dân số-KHHGĐ,mặc dù tỷ lệ phá thai ở Việt Nam trong 10 năm gần đây giảm, nhưng tỷ lệ nạophá thai ở trẻ VTN, thanh niên lại có dấu hiệu gia tăng, chiếm hơn 20% cáctrường hợp nạo phá thai
Các kết quả nghiên cứu cũng cho thấy, độ tuổi quan hệ tình dục lần đầu ởVTN Việt Nam ngày càng sớm Tuy nhiên, kiến thức của VTN về phòng tránhthai, HIV và các bệnh lây truyền qua đường tình dục khác vẫn còn rất hạn chế -chỉ có khoảng 20,7% sử dụng biện pháp tránh thai trong lần quan hệ tình dụcđầu tiên.Với con số mang thai và nạo hút thai VTN như trên, Việt Nam là nước
có tỷ lệ nạo phá thai ở tuổi VTN cao nhất Đông Nam Á và đứng thứ 5 trên thếgiới Đây không chỉ là một gánh nặng, thách thức lớn cho công tác dân số, màđáng lưu tâm hơn là nó để lại những hậu quả nghiêm trọng cho thế hệtrẻ Nguyên nhân của thực trạng trên được các chuyên gia dân số lý giải đó là dotình trạng tảo hôn và quan hệ tình dục trước hôn nhân; các dịch vụ chăm sóc sứckhỏe sinh sản, tình dục còn chưa được phổ biến rộng rãi; giới trẻ chưa đượctrang bị đầy đủ kiến thức về giới tính; tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc SKSS,sức khỏe tình dục không dễ dàng, đặc biệt là VTN
3.Thực trạng chung về giáo dục giới tính ở trường THCS
Việc đưa giáo dục giới tính vào trường học là điều đã được thừa nhận và thựchiện, nhưng hầu hết chưa đạt được kết quả mong muốn vì chưa có đội ngũ giáoviên chuyên trách về vấn đề này, chưa có giáo cụ trực quan, chưa có một tàiliệu hay văn bản cụ thể hướng dẫn phải dạy như thế nào, chưa có cấp nào kiểmtra việc thực hiện hay đánh giá kết quả Ở bậc THCS vấn đề này chỉ được tíchhợp vào một số môn học như giáo dục công dân, sinh học,… với thời lượng ít
ỏi Nhưng ngay cả những buổi học ít ỏi ấy, các thầy cô phần lớn cũng né tránh,nhất là khi phải nói đến các cơ quan sinh dục, các vấn đề về tình dục Trong khihọc sinh có tâm lý tò mò, muốn tìm tòi, hiểu biết những gì liên quan tới sự thayđổi của cơ thể mình, muốn được khẳng định mình là người lớn Không thỏa mãnvới những gì mình biết được từ cha mẹ, bạn bè, thầy cô giáo và sách vở trongnhà trường, các em đành tự mình mò mẫm, thử nghiệm, để kết quả là baochuyện đau lòng đã xảy ra: trốn học để hẹn hò, yêu đương nên học sút, rớt thi.Đang học phải bỏ học đi lấy chồng vì trót mang thai
4.Thực trạng đối với giáo viên
Trang 4Đa số giáo viên, khi đề cập đến việc lồng ghép các kiến thức về giới tính chohọc sinh trong giảng dạy, đều cho rằng: Giáo viên nói ra những vấn đề đó còncảm thấy khó nữa là dạy cho học sinh Các giáo viên không thiếu kiến thứcchuyên môn, nhưng thiếu kĩ năng giảng dạy về vấn đề nhạy cảm này Vẫn cònkhông ít giáo viên cho rằng đó là vấn đề tế nhị, riêng tư, nếu nói vấn đề đó giữađám đông sẽ không phù hợp với văn hóa phương Đông Một số giáo viên giảngdạy môn sinh học, khi giảng đến những từ như: bộ phận sinh dục nam, bộ phậnsinh dục nữ vẫn đỏ mặt và ngập ngừng vì tiếng cười của học sinh phía dưới.Thậm chí phải tìm cớ bỏ ra ngoài để “né” câu hỏi khó của học sinh.
5.Thực trạng đối với học sinh trường THCS Hoằng Đại
Hơn 90% học sinh được hỏi: “Em hãy cho biết sự khác biệt giữa nam vànữ” chỉ trả lời đó là sự khác nhau về cơ quan sinh dục Câu hỏi về các khía cạnhkhác của giới tính đều làm các em lúng túng Hoặc không biết, hoặc không dámtrả lời Khi được yêu cầu trình bày những vấn đề liên quan đến giới tính, các emrất dè dặt, xấu hổ và không biết dùng các từ ngữ đúng chuyên môn Trong khi
đó “chuyện yêu đương” lại tương đối phổ biến Đã có một số chuyện đáng buồn
đã xảy ra: một số em không học bài vì mải viết “thư tình”; ngồi trong giờ họcngẩn ngơ, không tập trung vì “phải lòng nhau”, có em thì bỏ học vì giận ngườiyêu; đánh nhau vì ghen tuông,…
Tiến hành khảo sát kiến thức cơ bản về sức khỏe sinh sản vị thành niêntrước khi thực hiện đề tài này ở 2 lớp 8 với tổng số 48 học sinh tham gia trả lời 20câu hỏi trắc nghiệm ( Phần phụ lục) Kết quả thu được như bảng sau:
III Giải pháp
1.Một số lưu ý đối với giáo viên dạy giáo dục giới tính:
- Nội dung kiến thức phải khoa học, chính xác, phù hợp với lứa tuổi học
sinh
- Trò chuyện với học sinh một cách nghiêm túc, tự nhiên như tình dục là
một chủ đề thông thường Nên dùng những thuật ngữ đơn giản và dễ hiểu với đa
số người
Trang 5- Nếu giáo viên không ngần ngại nói về tình dục, học sinh cũng sẽ mạnh
dạn hỏi giáo viên về vấn đề này
- Giữ bình tĩnh khi học sinh chưa nghiêm túc, không nên tỏ ra cáu gắt
hoặc e ngại
- Thu thập kiến thức để tự tin khi giảng về giáo dục giới tính Kiến thức
vững vàng giúp giáo viên không bị lúng túng khi học sinh hỏi những câu hỏi tếnhị
* Nhược điểm: Giáo viên mất nhiều thời gian soạn câu hỏi, ít gây hứngthú đối với học sinh
Giải pháp 2: Sử dụng tranh ảnh, mô hình hoặc đồ dùng trực quan (vòng
tránh thai, bao cao su, thuốc tránh thai ) để minh họa
* Ưu điểm:
- Trực quan, giúp học sinh dễ dàng hình dung kiến thức cần lồng ghép
- Dễ tìm kiếm, chuẩn bị (tranh ảnh ở các kho tư liệu trên internet, cácdụng cụ viên tránh thai có thể liên hệ với ban dân số, kế hoạch hóa gia đình củatrạm y tế xã để chuẩn bị cho học sinh)
* Cách sử dụng nên sử dụng trong tất cả các bài có liên quan đặc biệt bài63: “Các biện pháp tránh thai”
Giải pháp 3: Xem các tiểu phẩm: các tiểu phẩm có thể được sưu tầm
hoặc học sinh tự viết, tự đóng vai
*Ưu điểm: Gây nhiều hứng thú cho học sinh trong học tập, giúp học sinhhọc tập sôi nổi, hăng hái dễ nắm bắt bài, dễ nhớ, nhớ lâu
* Nhược điểm:
- Các tiểu phẩm phải được đổi mới hàng năm tránh lặp lại gây sự nhàm
chán nên phải chuẩn bị công phu
- Mất khá nhiều thời gian để xem trong khi các bài học có khối lượng kiến
thức nhiều, nội dung giáo dục giới tính chỉ là lồng ghép vì vậy đa phần các tiểuphẩm chỉ được sử dụng trong các tiết ngoại khóa
3.Vận dụng: Vì khuôn khổ bài viết có hạn nên tôi không trình bày chi tiết
bài dạy, chỉ đi sâu trình bày nội dung cần giáo dục giới tính trong 1 số bài ở chương X và XI – sinh học 8
Tiết 61: Bài 58: TUYẾN SINH DỤC
I Mục tiêu:
1 Về kiến thức:
- Trình bày được chức năng của tinh hoàn và buồng trứng
- Kể tên và nêu được tác dụng của các hoocmôn sinh dục nam và nữ
2 Nội dung giáo dục giới tính:
Trang 6- Giáo dục những hiểu biết về tâm lý, sinh lý, vệ sinh tuổi dậy thì, nhữngbiến đổi và khác biệt về tính cách em trai, em gái do các hocmôn từ các tuyếnsinh dục gây ra.
- Giáo dục kỹ năng giao tiếp, ứng xử trong quan hệ giữa bạn trai, bạn gái
II Vận dụng vào tiết dạy:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về biến đổi của cơ thể ở tuổi dậy
thì :
Trước khi vào bài học, chia lớp thành 2 nhóm nam và nữ
ngồi riêng theo từng dãy bàn
- Cho các em nam thực hiện bài tập ở bảng 58- 1 và các
em nữ thực hiện bài tập ở bảng 58-2 ( SGK) Giáo viên
in sẵn phiếu phát cho học sinh và không yêu cầu học
sinh phải ghi họ tên vào phiếu Thu bài để nắm được tình
hình phát triển của học sinh, phát hiện những trường hợp
phát triển bất bình thường để tư vấn, giúp đỡ
Sau khi thu bài tập giáo viên cung cấp thông tin cho học
sinh dưới dạng hỏi đáp: (Giáo viên hỏi và tự trả lời):
H? Thế nào là dậy thì?
Dậy thì là thời kỳ chuyển tiếp từ giai đoạn trẻ thơ sang
giai đoạn trưởng thành, là thời kỳ không còn là trẻ con
nữa nhưng cũng chưa phải là người lớn Là thời kỳ diễn
ra những biến đổi quan trọng về cơ thể cũng như tâm lý.
H?Tuổi dậy thì là bao nhiêu?
Tuổi dậy thì được chia thành 3 giai đoạn: giai đoạn đầu
từ 10 – 13 tuổi; giai đoạn giữa từ 14 – 16 tuổi; giai đoạn
cuối từ 17 – 19 tuổi.
H? Những thay đổi ở tuổi dậy thì của nam?
Hệ cơ phát triển mạnh, vai rộng, chậu hông hẹp, tầm vóc
cao to, thanh quản nở rộng làm cho giọng nói trở nên
vang và trầm mọc lông ở mu, nách Mọc ria mép Da
bìu thẫm màu và nhăn lại, tinh hoàn to lên, các ống sinh
tinh tăng kích thước và bắt đầu sinh sản tinh trùng gây
xuất tinh (Mộng tinh)
H? Những thay đổi ở tuổi dậy thì của nữ?
Vú và mông to lên, xương chậu phát triển, mô mỡ dưới
da phát triển và dày tạo nên dáng mềm mại Thanh quản
- Học sinh thấyđược sự khác biệtcủa nam và nữ ởtuổi dậy thì
- Nắm được cụ thểgiai đoạn của tuổidậy thì, và nhữngbiến đổi của bảnthân
- Giải thích đượccác hiện tượng thayđổi về ngoại hìnhcũng như tâm sinh
lý của bản thân ởtuổi dạy thì, từ đó cóthể yên tâm thoảimái, tránh sự hồi hồi
Trang 7phát triển kiểu nữ giới làm cho giọng thanh và cao
Biến đổi căn bản là sự phát triển của tử cung và 2 buồng
trứng, các nang trứng phát triển mạnh và hình thành các
trứng chín và rụng gây hiện tượng kinh nguyệt
H? Những thay đổi về tâm lý?
Tình trạng không cân xứng trong quá trình phát triển của
hệ tim mạch đã ảnh hưởng đến sự tuần hoàn não, có thể
gây ra thiểu năng tuần hoàn não nhất thời nên thường
kém tập trung, kém nhạy cảm và trí nhớ chưa tốt Hoạt
động thần kinh cũng có sự thiếu cân xứng, quá trình
hưng phấn thường mạnh hơn quá trình ức chế nên trẻ em
thường nóng tính, khả năng kềm chế kém, phản ứng
thường bộp chộp, thiếu chính xác, cảm xúc thường thay
đổi đột ngột.
Xuất hiện trạng thái mơ mộng và sự quan tâm đến bạn
khác giới Các em có thể dễ bị kích thích về quan hệ nam,
nữ, có tâm lý “muốn làm người lớn”, thích sống độc lập.
Bởi vậy, người lớn thường có ấn tượng là các em bướng
bỉnh và không biết vâng lời.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về hooc môn sinh dục :
Yêu cầu học sinh Quan sát hình vẽ, thảo luận nhóm điền
thông tin vào chỗ trống để hoàn thiện câu ở mục I và II:
Gọi 2 học sinh 1 nam, 1 nữ lên điền bảng
Đặc điểm Hoocmôn sinh dục
nam
Hoocmôn sinh dụcnữ
Nơi tiết Tế bào kẽ ở tinh
hoàn
Lớp trong của nangtrứng trên buồngtrứng
Tên
hoocmôn
Tác dụng Gây những biến đổi
cơ thể ở tuổi dậy thìcủa nam
Gây những biến đổi
cơ thể ở tuổi dậythì của nữ
Giáo viên cho 2 em nhận xét, sau đó sửa cho đúng
H? nhìn vào bảng trên nhắc lại:
H?Tên của hoocmôn? Vị trí tiết và Tác dụng của
hoocmôn sinh dục nam?
H?Tên của hoocmôn? Vị trí tiết và Tác dụng của
hoocmôn sinh dục nữ?
H? Tuổi dậy thì của nam giới có những biến đổi gì? Biến
đổi nào được coi là quan trọng nhất? vì sao?
H? Tuổi dậy thì của nữ giới có những biến đổi gì? Theo
em biến đổi nào được coi là quan trọng nhất? Vì sao?
lo lắng, thắc mắcảnh hưởng đến họctập
- Có phương hướngđiều hòa cảm xúccủa bản thân
- Biết cư xử đúngmực trong quan hệbạn bè khác giới
Biết được sự khác nhau của hoocmôn sinh dục nam và nữ
là nguyên nhân gây biến đổi cơ thể cũngnhư tâm lý của tuổi dậy thì
Trang 8- Giáo viên nhắc lại cho chính xác và nhấn mạnh 2 đặc
điểm quan trọng nhất là xuất tinh lần đầu ở nam và bắt
đầu hành kinh ở nữ Vì đây là các dấu hiệu chứng tỏ cơ
thể đã có khả năng sinh sản, từ đây trở đi nếu quan hệ
tình dục với người khác giới sẽ có khả năng mang thai
Hoạt động 3: Những điều cần biết về giới tính ở tuổi
dậy thì :
Giáo viên đặt các câu hỏi và giải thích cho học sinh:
H? Mộng tinh, di tinh là gì? Mộng tinh và di tinh có hại
tới sức khoẻ không?
H? Hành kinh là hiện tượng như thế nào? Cần làm gì
trong những ngày bị hành kinh?
H?Tuổi dậy thì chúng ta cần phải lưu ý những gì khi tự
chăm sóc sức khỏe cho bản thân?
H?Có phải khi có những đặc điểm nói trên là ta đã trở
thành người lớn thực sự không? Tại sao?
H? Tại sao tuổi dậy thì hay bị xúc động, có nhiều buồn
vui bất thường khó kiềm chế?
H? Có nên quan hệ tình dục ở tuổi này không? Vì sao?
H?Tuổi VTN có nên yêu không? Khi nào nên yêu và
không nên yêu?
H?Có nên kết bạn khác giới ở tuổi VTN không?
H?Tình bạn khác giới có gì giống và khác với tình bạn
cùng giới và có phải tình bạn khác giới thường dẫn đến
tình yêu hay không?
H? Tại sao lại cần xác định giới hạn của tình bạn khác
giới và những điều cần tránh trong tình bạn khác giới?
H? Tình bạn có vai trò quan trọng như thế nào? và trong
quan hệ bạn bè cần tránh những điều gì?
- Giải thích được một số hiện tượng sinh lý ở tuổi dậy thì, tạo tâm lý thoải mái yên tâm
-Biết cách vệ sinh
hệ sinh dục, vệ sinh trong thời gian kinh nguyệt
- Giải thích một số thắc mắc về tâm lý thường xảy ra ở tuổidậy thì, để tự mình
đề ra phương hướng điều hòa cảm xúc
- Có hành vi đúng đắn trong các quan
hệ với bạn bè, ngườithân, đặc biệt là bạn khác giới
- Xác định rõ tình bạn, tình yêu Vai trò của tình bạn khác giới
Dự kiến một số câu hỏi thường gặp khi học bài này:
1 Tại sao có một số người bị gọi là :“pêđê”
2 Em đã 14, 15 tuổi sao vẫn không thấy mình có dấu hiệu nào (hoặc không thấymột số dấu hiệu nào đó) được ghi ở bảng 58-1 (hoặc 58-2) vậy em có phải ngườibình thường hay mắc bệnh gì đó?
3 Lông mu là lông mọc ở đâu? Lông mu cần có tác dụng gì? Không có nó cólàm sao không?
4 Những biểu hiện của tình yêu tuổi VTN
Tiết 63: Bài 60: CƠ QUAN SINH DỤC NAM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
Trang 9- Kể được tên và nêu được chức năng các bộ phận của cơ quan sinh dụcnam.
- Nêu được đặc điểm cấu tạo, hoạt động của tinh trùng
2 Nội dung giáo dục giới tính
- Giải thích một số hiện tượng mộng tinh, di tinh
- Khả năng thụ tinh khi quan hệ tình dục
- Vệ sinh cơ quan sinh dục nam
II Vận dụng vào tiết dạy:
Hình 1- Cơ quan sinh dục nam
Hoạt động 1:Tìm hiểu các bộ phận của cơ quan
H? Mô tả đường đi của tinh trùng từ khi sinh ra
đến khi được phóng ra ngoài cơ thể nam giới?
H? Tinh hoàn của đa số động vật nằm trong ổ
bụng nhưng tinh hoàn của người và thú lại nằm
bên ngoài cơ thể, trong một bìu da, điều đó có ý
nghĩa như thế nào ?
- Tinh hoàn nằm trong bìu da phía ngoài cơ thể,
Bìu da co giãn mạnh để điều hòa nhiệt độ ở tinh
hoàn luôn ở khoảng 34- 35 0 C(thấp hơn nhiệt độ
trong cơ thể) tạo điều kiện thích hợp cho việc sản
xuất tinh trùng
H? Vậy các em nam cần lưu ý điều gì khi giữ gìn
vệ sinh cơ quan sinh dục ?
I.Các bộ phận của cơ quan sinh dục nam
Trang 10- Các em nam không nên mặc quần lót quá chật,
nên dùng chất liệu vải mềm, thoáng dễ thấm mồ
hôi để không ảnh hưởng đến sự phát triển bình
thường của tinh hoàn
Hoạt động 2: Tìm hiểu về tinh hoàn và tinh
trùng :
H? Tinh trùng là gì ? nó được sinh ra từ đâu ? và
từ khi nào trong cuộc đời con người ?
- Tinh trùng là tế bào sinh dục nam, được sản
suất ra từ tinh hoàn, bắt đầu từ tuổi dậy thì.
H? Tinh trùng có đặc điểm gì về hình thái cấu tạo
và hoạt động sống?
- Tinh trùng rất nhỏ có đầu, cổ và đuôi dài, di
chuyển được.
- Tinh trùng sống được 3 - 4 ngày trong tử cung.
H? Có mấy loại tinh trùng? là những loại nào?
Có 2 loại tinh trùng: Tinh trùng X(kết hợp với
trứng để sinh con gái), tinh trùng Y (kết hợp với
trứng để sinh con trai).
H? Tinh trùng X khác tinh trùng Y như thế nào?
Tinh trùng Y nhỏ nhẹ di chyển nhanh, chịu đựng
kém, dễ chết tinh trùng X lớn hơn, di chuyển
chậm chịu đựng cao
H? Ở môi trường trong cơ thể nam tinh trùng
sống bao lâu? (30-42 ngày)
H? Trong cơ quan sinh dục nữ tinh trùng sống
được bao lâu? ( 3- 4 ngày)
H? Tinh trùng có được sản sinh liên tục không?
-Có Hàng ngày, tinh hoàn sản sinh trên 100
triệu tinh trùng.
H? Như vậy có phải đến tuổi dậy thì, đã sinh ra
tinh trùng thì phải quan hệ tình dục nếu không
tinh trùng sinh ra bị ứ đọng sẽ gây bệnh?
- Sai Nếu không được phóng ra tinh trùng sẽ tự
phân hủy và nguyên liệu đó sẽ được tái sử dụng
để tạo tinh trùng mới.
H? Tại sao nhiều khi dương vật bị cương lên?
Làm cách nào dể khắc phục tình trạng này?
- Ở tuổi dậy thì, dễ bị kích thích nhưng khả năng
kiềm chế chưa cao nên xảy ra hiện tượng cương
cứng dương vật mà không kiểm soát được đó
cũng là hiện tương sinh lý bình thường không
đáng lo ngại Có thể mặc quần sịp để khắc phục
II.Tinh hoàn và tinh trùng.
- Hiểu được tinh trùng chính
là tế bào sinh dục nam Tinhtrùng kết hợp với trứng sẽtạo ra hợp tử và phát triểnthành “em bé”
- Em bé sinh ra có thể là traihoặc gái đó là do tinh trùngcủa người bố quyết định.Tránh quan niệm sai lầmsinh con gái là do mẹ quyếtđịnh
- Nắm được cơ sở của biệnpháp tránh thai bằng cáchtính ngày rụng trứng
- Nếu có quan hệ tình dụcthì biết cách giữ gìn cho bạngái tránh mang thai ngoài ýmuốn
- Tránh một số quan niện sailệch về quan hệ tình dục tuổi
vị thành niên
- Giải tỏa những lo âu ở tuổidậy thì về tình trạng cươngdương vật Biết cách kiềmchế bản thân tránh cho các
em một số tình huống gâyxấu hổ có thể ảnh hưởng xấu
Trang 11tình trạng trên nhưng không nên mặc quá chật
hoặc vải quá dày
- Kể tên và nêu được chức năng các bộ phận của cơ quan sinh dục nữ
- Nêu được đặc điểm cấu tạo, hoạt động của trứng
- Giải thích được nguyên nhân của hiện tượng kinh nguyệt
2 Nội dung giáo dục giới tính
- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh và bảo vệ cơ quan sinh dục nữ
- Biết cách vệ sinh trong những ngày kinh nguyệt
- Biết khả năng thụ tinh khi quan hệ tình dục Từ đó có ý thức giữ gìntránh quan hệ tình dục và mang thai ở tuổi vị thành niên
II Vận dụng vào tiết dạy:
Đặt vấn đề: Cơ quan sinh dục nữ có chức năng đặc biệt, đó là mang
thai và sinh sản Vậy cơ quan sinh dục nữ có cấu tạo như thế nào ?
Hình 2- Cơ quan sinh dục nữ
Hoạt động 1:Tìm hiểu các bộ phận của cơ
quan sinh dục nữ:
Học sinh quan sát hình 2 Đọc thông để trả lời:
H? Cơ quan sinh dục nữ gồm những bộ phận
- Trứng được sinh ra ở buồng trứng bắt đầu từ
I Các bộ phận của cơ quan sinh dục nữ.
Nắm được các bộ phận của cơquan sinh dục nữ, chức năngcủa từng bộ phận
II Buồng trứng và trứng.
Nắm được trứng chính là tếbào sinh dục nữ được sinh ra
từ buồng trứng