Giáo trình giới thiệu một số máy thi công mặt đường liên quan như: Máy thổi bụi mặt đường, máy đốt nhũ tương, phun tưới nhũ tương, cắt mặt đường bằng máy, máy đầm bê tông xi măng, máy sơn kẻ đường. Sau khi đọc quyển này bạn có khả năng: Trình bày được tác dụng và quy trình vận hành máy thi công mặt đường liên quan; vận hành được các máy thi công mặt đường liên quan; lựa chọn được các máy thi công mặt đường liên quan phù hợp với điều kiện thi công khác nhau; rèn luyện tác phong làm việc khoa học, cẩn thận, đảm bảo an toàn.
Trang 1_BQ GIAO THONG VAN TAI
NGHE: VAN HANH MAY THI CONG MAT DUONG
Ban hành theo Quyét định số 1955/ÔĐ- *CĐGTYTTWI-ĐT ngày
21/12/2017 cúa Hiệu trưởng Trường Cao đẳng EIR M0 wong I
“q *
Hà Nội, 2017
Trang 3_BO GIAO THONG VAN TAL TRUONG CAO DANG GIAO THONG VAN TAI TRUNG UONG I
GIAO TRINH
Mô đun: Vận hành các máy thi công
mặt đường liên quan
NGHE: VAN HANH MAY THI CÔNG
MAT DUONG
TRINH DO CAO DANG
Ha Noi—2017
Trang 4MO DAU Hién nay,dat nước ta đang trên đường hội nhập với các nước trong khu vực,cũng
như các nước trên thế giới Vì thế cơ sở hạ tầng giao thông đòi hỏi cũng phải
được nâng cao hơn
Trong thời gian gần đây đất nước ta đã nhập về những loại máy móc hiện đại
dần dần thay thế sức người
Tài liệu chúng tôi muốn giới thiệu với các bạn là tài liệu vận hành một số máy
thi công mạt đường liên quan Máy thôi bụi mặt đường ,máy đót nhũ tương ,phun tưới nhũ tương ,cắt mặt đường bằng máy,máy đầm bê tông xi măng ,máy sơn kẻ đường
Sau khi đọc quyền này bạn co khả năng
- Trình bày được tác dụng và quy trình vận hành máy thi công mặt đường liên quan;
- Vận hành được các máy thi công mặt đường liên quan;
- Lựa chọn được các máy thi công mặt đường liên quan phù hợp với điều
kiện thi công khác nhau;
- Rèn luyện tác phong làm việc khoa học, cần thận, đảm bảo an toàn.
Trang 5MUC LUC
Bài 1: Vận hành máy thôi bụi mặt đường
1 | Kiém tra mặt nền đường 4
Bài 4: Cắt mặt đường bằng máy
1 | Kiểm tra mặt bằng trước khi cắt 18
4 | Kiểm tra đánh giá công việc 22
Bài 5: Đầm kết cấu mặt đường bê tông xi măng
3 | Kiêm tra đánh giá chât lượng đâm 97
Trang 6
Bai 6: Son kẻ đường
Trang 7
Bai 1: Vận hành máy thổi bụi mặt đường
1 Kiểm tra mặt nền đường
- Kết cầu đảm bảo cường độ, các yếu tố hình học như thiết kế quy định
- Nếu đường cũ thi kiểm tra ỗ gà bù vênh
2 Lựa chọn máy
2.1 Máy nén khí Piston
Là máy dung để biến đổi năng lượng của khí với sự giúp đỡ của Piston và
tạo ra áp suất cao Máy có ưu điểm là hiệu suất cao, tỷ số nén lớn từ 25->100,
máy có thể bảo toàn công suất cho dù có sự thay đồi về điều kiện vận hành Ngoài ra máy còn có kha năng vận hành trong một dải áp suất thay đổi rộng và
tạo ra được áp suât rât cao
Máy làm tăng áp suất không khí bằng cách giảm khối lượng của nó,
chúng có thể điều khiển bởi động cơ điện hoặc động cơ đốt trong
2.2 Máy nén khí trục vít
Máy nén khí trục vít tương tự như một thiết bị quay sử dụng bánh vít,
máy bao gồm 2 cuộn lá chèn hình xoắn ốc để nén khí Hiện nay máy nén khí
trục vít được sử dụng khá phổ biến trong các doanh nghiệp, máy thường được sử
Trang 8dung trong hé théng van chuyén, thu gom khí ở các mở hay cung cấp nguồn khí
nén cho các thiết bị đo và điều khiên tự động
Máy nén khí có ưu điểm là có tuổi thọ cao do không tạo ma sát khi làm
việc dẫn đến hạn chế hao mòn thiết bị, máy không có van hút, van xả và vòng
xéc măng nên tạo độ tin cậy khi làm việc Ngoài ra máy nén khí trục vít còn có
ưu điểm là hiệu suất làm việc cao với tỉ số nén cực đại là 25, máy cũng có cấu tạo nhỏ gọn, vận hành êm, công bảo trì và chi phí vận hành thấp
2.3 Máy nén khí ly tâm
Máy nén khí ly tâm sử dụng bánh đây đề ép khí vào phần rìa của bánh đây
làm tăng tốc độ khí hoặc sử dụng đĩa xoay hình cánh quạt Bộ phận khuếch tán
của máy sẽ chuyền đổi năng lượng của tốc độ thành áp suất Máy khí nén ly tâm được sử dụng chủ yếu trong ngành công nghiệp nặng, với môi trường làm việc
liên tục Máy thường được lắp cố định với công suất lên đến hàng ngàn mã lực
Máy thường có cấu tạo gồm 7 phần là: Vỏ máy gồm cả cửa hút và cửa xả, vỏ
trong, vách ngăn, Roto gồm trục và bành gồng, 6 do va 6 chin, vong lam kin
khuất khúc giữa các cấp và bộ làm kín hai đầu trục
Trang 9- Pham vi thổi bụi được xác định rộng hơn diện tích mặt đường cần tưới nhựa
- Théi sạch bụi lộ mặt đá cơ bản nhưng không được khoét sâu xuống khe
đá tránh làm bong bật hạt cơ bản
3.2 Chuẩn bị máy móc
A Vi tri: Chon nơi khô ráo sạch, tránh âm ướt dé đặt máy nén khí
B Lắp đặt động cơ
- Kiểm tra nguồn điện cung cấp như số pha, điện áp và tần số được biểu
hiện trên nhãn của động cơ
- Bố trí của dây dai thang hàng, vuông góc với động cơ
- Kiểm tra độ căng đai: Dây đai nên được lắp sao khi ta dùng một lực (3~4.5)kg ở giữa dây đai thì đạt được độ võng vào khoảng cách 10-13 mm (tức không bị căng quá)
C- Day điện
Dùng dây điện có tiết diện vừa đủ đảm bảo cho việc tải dòng của động cơ
mà không có sự hao tổn điện áp quá lớn (Tiết diện 01 mm2 dây đồng tải được 5A), có thể xem phần sử dụng động cơ điện
Khi sứ dụng máy nén khí cần đảm bảo các yêu cầu an toàn sau:
Sử dụng bảo hiểm đai để kín hoàn toàn dây đai và có thể đặt hướng về
phía bức tường, khoảng cách tối thiểu thuận tiện cho việc bảo dưỡng là 2 feet (khoảng 610mm)
Ngat cong tac điện khi không làm việc để tránh máy khởi động ngoài
mong muén
Xa hét áp lực khí nén trong hệ thống trước khi bảo trì sửa chữa đề đảm
bảo an toàn
Trang 10Khi lắp điện không được bỏ qua ro le bảo vệ dòng quá tải của động cơ
Không được thay đổi việc cài đặt làm ảnh hưởng tới hoạt động của van an toàn
Khi neo móc thiết bị để di chuyển không làm quá căng quá các đường ống, dây điện hay bình chứa
3.2 Trình tự vận hành máy thối bụi
QUY TRÌNH KHỞI ĐỘNG MÁY
Nếu máy nén được trang bị hệ thống đóng ngắt tự động (với rơ le áp lực không tải), nó tự động không tải khi khởi động và sẽ tự động tải sau khi đạt đến
tốc độ Nếu máy nén khí được trang bị bộ điều khiển tốc độ không đổi (van điều khiển không tải, cần dùng tay điều khiển không tải) nếu có áp lực trong đường
ống xả, để khởi động không tải máy nén khí phải được hoạt động bằng tay sau
khi đạt được tốc độ làm việc Tất nhiên, chức năng tự động duy trì áp suất hoạt
động đến khi máy ngưng làm việc
Đóng công tắc và bắt đầu khởi động máy Quan sát chiều quay, chiều quay ngược chiều kim đồng hồ khi ta quan sát từ phía bên cạnh của bánh đà máy nén đối với tất cả các loại máy Đối với máy một pha, chiều quay chỉ dẫn trên
nhãn động cơ và được quy định tại nơi sản xuất Đối với máy ba pha, nếu chiều
quay không đúng, dừng máy và thay đổi hai trong ba dây pha của động cơ, khi
đó chiều quay của động cơ sẽ đảo lại
DIEU CHINH AP SUAT
Trừ các yêu cầu khác, hệ thống điều khiển áp lực đã được cài đặt tại Nhà
máy:
- Áp suất không tải: 7kg/cm2
- Áp suất tải: 5kg/cm2
Trang 11Viéc thay đổi được thực hiện theo quy trình điều chỉnh dưới đây:
A VAN ĐIÊU KHIÊN KHÍ NÉN (xem hình 3)
1) Điều chỉnh áp suất không tải
1 Nới lỏng đai ốc khoá trên
2 Van bu lông điều chỉnh áp suất không tải theo cùng chiều kim đồng hồ
để tăng áp suất không tải và ngược lại để giảm áp suất không tải
3 Siết đai Ốc khoá trên
2) Điều chỉnh áp suất tải
1 Nới lỏng đai ốc khoá dưới
2 Vặn đai ốc điều chỉnh chênh lệch áp suất theo chiều kim đồng hồ để
giảm áp suất, ngược chiều kim đồng hồ đẻ tăng áp suất
3 Siết đai Ốc khoá dưới
B DIEU KHIEN RO LE AP SUAT
A) Van vit diéu chỉnh áp suất không tai theo cùng chiều kim đồng hồ để
tăng áp suất không tải và ngược lại để giảm áp suất không tải
B)Vặn vít điều chỉnh chênh lệch áp suất theo chiều kim đồng hồ để giảm
áp suất, ngược chiều kim đồng hồ để tăng áp suất
4 Kiếm tra công việc sau khi thôi bụi
- Vật liệu trên đường sau khi thổi
- Kiểm tra máy móc sau khi thổi bụi
Trang 12Bài 2: Vận hành máy đốt nóng nhũ tương
Áp dụng cho máy móc thiết bị lớn
- Van chuyền nhũ tương đến gần ô tô
- Nâng phi nhũ tương lên bằng balang xích, hoặc xe cần cầu
- Nhũ tương được đồ từ phi vào thùng chứa
- Khối lượng nhũ tương đồ 90% thùng chứa
3 Đốt nóng nhũ tương
- Khoi dong hệ thống gia nhiệt
- Điều chỉnh nhiệt độ đun nóng từ 40 -600C (cho phép chênh lệch +100C)
10
Trang 13Bài 3: Phun tưới nhũ tương
1 Lựa chọn thiết bị
1.1 Xe phun tưới Nhũ tương và MC
Ưu điểm nổi bật xe phun tưới nhũ tương nhựa đường VXC:
Hệ thống giàn phun được thiết kế theo công nghệ phun tưới của Pháp, các
bép phun có cấu tạo đặc biệt chống tắc, phun tơi và tiết kiệm nhũ tương & MC
Hệ thống làm sạch bằng khí nén, chống tắc kẹt bép phun khi thiết bị
không hoạt động trong mọi điều kiện thời tiết
Hệ thống nâng hạ giàn phun bằng xi lanh thủy, đóng mở từng van phun bằng điện khí- nén đễ dàng điều khiển theo từng chế độ phun
Hệ điều khiển liên động lắp trong cabin và sàn thao tác sau, thuận tiện cho thợ vận hành
Hệ thống cảm biến nhiệt đóng ngắt nhiệt tự động theo chế độ cài đặt trước
phù hợp yêu cầu chất lượng phun tưới nhũ tương nhựa đường hoặc MC
Hệ thống van điện thủy lực tự động đóng ngắt quá trình tích khí linh hoạt,
an toàn cho thiết bị và con người
11
Trang 142 | Chiều dày thân xi téc 5 mm
3 | V6 boc bao 6n Thép CT3, day 0,5
4 |Nâng hạ giàn phun Cơ cấu vít me
5_ |Điều khiến van phun [Điện - khí nén
6 |Bàn điều khiển (02 bộ liên động) Lắp trong cabin và san thao tác sau
7 |Công nghệ làm sạch giàn phun |Khí nén và ngâm dầu DO
8 |Hé phun tuoi tay Kích thước Ống 1 inch x 5m
9 |Hệ thống cấp phuy IKích thước ống 1,5 inch x 5m
HE THONG GIA NHIET
1 |Phuong phap gia nhiét Gia nhiệt trực tiếp bằng ống lửa
2 |Céng suat đầu đốt
3 |Xuất xứ đầu đốt Italia
12
Trang 154 |Nhién liệu đốt [Dau DO
Hãng sản xuất Máy phun nhũ tương
Khối lượng ruột(Kg) 1000
Khối lượng téng(Kg) 2000
13
Trang 16
- Công suât max: 36 m3/h
- Động cơ: 3,5 - 5,5 HP
- Đầu phun: Tiêu chuẩn
- Độ dài ống dẫn: phụ thuộc vào công
suất động cơ
- Cần phun: Tiêu chuẩn
- Xe đây tay: Để máy và thùng nhũ
loại 200Kg
- Máy mới 100% có đầy đủ phụ kiện
kèm theo
- Động cơ nhập ngoại, phụ kiện và
thiết bị của Việt Nam Máy đặt trên
xe day bằng tay di chuyển bằng lực
2 Nạp nhũ tương vao thiét bi
Áp dụng cho máy móc thiết bị lớn
- Vận chuyền nhũ tương đến gần ô tô
- Nâng phi nhũ tương lên bằng balang xích, hoặc xe cần câu
- Nhũ tương được đồ từ phi vào thùng chứa
- Khối lượng nhũ tương đổ 90% thùng chứa
3 Van hanh thiét bi
- Kiém tra tinh trang hoạt động của máy móc
- Mặt bằng khô ráo
- Nạp nhũ tương vào thùng chứa an toàn
14
Trang 17- Khởi động máy bơm áp suất
- Mở van khóa phun nhũ tương (Điều khiển phun tưới nhũ tương)
4 Phun nhũ tương
- Nhũ tương phun theo tuyến
- Lượng nhũ tương
5 Kiểm tra sau phun
5.1 Yêu cầu đối với vật liệu làm lớp láng nhũ tương nhựa đường a xít
* Đá nhỏ:
- Đá nhỏ dùng trong lớp láng nhũ tương nhựa đường a xít phải được xay
ra từ đá tảng, đá núi Có thể dùng cuội sỏi xay, trong đó phải có trên 85% khối lượng hạt nằm trên sàng 4,75mm có ít nhất hai mặt vỡ và không quá 10% khối
lượng là cuội sỏi gốc silic
- Không được dùng đá xay từ đá mác-nơ, sa thạch sét, diệp thạch sét
- Các chỉ tiêu cơ lý của đá nhỏ xay từ các loại đá gốc nói trên phải thoả mãn các quy định ở Bảng 2
Bảng 2 - Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho đá nhỏ dùng trong lớp láng nhũ
tương nhựa đường axít
Các chỉ tiêu cơ lý Mức Phương pháp thử
1 Độ nén dập của cuội sỏi được : TCVN 7572-11 :
Trang 18(40)
3 Hàm lượng cuội sỏi được xay vỡ
(có ít nhât 2 mặt vỡ) trong khôi lượng >85 BONG
cuội sỏi nằm trên sàng 4,75 mm, %
4 Lượng hạt thoi dẹt (hạt trên sàng 7
475mm), %
5 Lượng hạt mềm yếu và phong hóa, % =5 TCVN 7572-17 : 2006
6 Ham lượng chung bụi, bùn, sét, % <1 TCVN 7572-8 : 2006
7 Hàm lượng sét cục, % <0,25 TCVN 7572-8 : 2006
8 Độ dính bám của cốt liệu đá với nhũ
Đạt trở lên TCVN 8817-15:2011
tương nhựa đường
CHÚ THÍCH: Trị số trong ngoặc ( ) chỉ dùng cho đường có Vthiết kế <
60 km/h
- Kích cỡ đá nhỏ dùng trong lớp láng nhũ tương nhựa đường a xít được
ghi ở Bảng 3 Mỗi loại kích cỡ đá nhỏ được ký hiệu dmin/Dmax, trong đó
dmin là cỡ đá nhỏ nhất danh định và Dmax là cỡ đá lớn nhất danh định (theo lỗ sàng vuông) Tùy theo lớp láng nhũ tương nhựa đường a xít là một lớp, hai lớp hay ba lớp mà chọn loại kích cỡ thích hợp như quy định tại Điều 5
Bảng 3 - Các loại kích cỡ đá nhỏ (theo lỗ sàng vuông) dùng trong các lớp
láng nhũ tương nhựa đường a xít
Trang 19(**) Lượng hạt có kích cỡ lớn hơn Dmax danh định không được vượt quá
10% khối lượng và phải lọt 100% qua sàng lớn hơn Dmax một cỡ
(*) Lượng hạt có kích cỡ nhỏ hơn dmin danh định không được vượt quá 10%
khối lượng và 100% nằm trên sàng nhỏ hơn dmin một cỡ
- Các viên đá nhỏ phải khô ráo và sạch
5.2 Nhũ tương nhựa đường a xít
- Nhũ tương nhựa đường a xít dùng thi công lớp láng nhựa và lớp dính bám là loại nhũ tương nhựa đường a xít phân tách nhanh mác CRS-1, CRS-2 và phải đạt các yêu cầu kỹ thuật quy dinh tai TCVN 8817-1 : 2011
- Nhũ tương nhựa đường a xít dùng thi công lớp thấm bám là loại phân tách chậm mac CSS - 1, CSS -1h va phai đạt các yêu cầu kỹ thuật quy định tại
TCVN 8817-1 : 2011
- Trước khi sử dụng nhũ tương nhựa đường a xít, phải kiểm tra hồ sơ các
chỉ tiêu kỹ thuật của nhũ tương và phải thí nghiệm lại theo qui định của TCVN
8817 : 2011
- Khi thi công, nhiệt độ của nhũ tương nhựa đường tốt nhất nằm trong
khoảng 40°C + 60°C để đảm bảo tính linh hoạt khi phun tưới Không thi công
phun tưới nhũ tương nhựa đường khi nhiệt độ không khí dưới 10°C và khi trời
mưa hoặc có thể mưa làm trôi nhũ tương
6 Vệ sinh thiết bị
- Vệ sinh bồn chứa nhũ tương
17
Trang 20- Vé sinh Hệ thống phun tưới nhựa đường
- Vệ sinh Bơm nhựa đường
18
Trang 21Bài 4: Cắt mặt đường bằng máy
1 Kiểm tra mặt bằng trước khi cắt
- Kiểm tra mặt đường bị hỏng
- Kiểm tra tình hình an toàn giao thông khu vực
2 Chọn máy cắt bê tông
hợp
Tùy theo từng loại công trình yêu cầu máy cắt được chọn có thông số phù
- Máy cắt bê tông KC12
Dùng động cơ xăng Honda GX 160 — 5.5HP / 3.7 kw
Vận tốc cắt : 2500 vòng/phút
Đường kính lưỡi cắt : 350mm
Khả năng cắt sâu: 120mm
- Máy cắt bê tông KC 16
Sử dụng động cơ xăng GX 390 — 14HP / Kohler CH 440 — 14HP
Vận tốc cắt : 2000 vòng/phút
Đường kính lưỡi cắt : 400mm
Khả năng cắt sâu: 140mm
- Máy cắt bê tông KC 20
Dùng động cơ xăng Honda GX 390 — 14HP / Kohler CH 440 — 14HP
Vận tốc cắt : 2000 vòng/phút
Đường kính lưỡi cắt : 500mm
Khả năng cắt sâu: 180mm
19
Trang 223 Vận hành máy cắt bê tông
Bước 1: Chuẩn bị
- Bố trí mặt bằng thi công thông thoáng, thuận lợi
- Tập kết đầy đủ nhân lực, máy móc, thiết bị phục vụ cho quá trình thi
công cắt tường vây tạo lỗ thông hầm bằng dây kim cương
- Định vị: đây là công đoạn thường do kỹ thuật của bên giao thầu đảm
trách, đánh dấu toàn bộ các vị trí tường
rõ ràng, có bản vẽ chỉ tiết và thống nhất giữa 2 bên
Bước 2: Bồ trí máy cắt dây và thi công
Máy cắt dây được lắp đặt vào
vị trí thi công, đây cắt được định vị
trùng khớp với những điểm đánh
dấu Dây cắt kim cương được luồn
qua bằng lỗkhoan rút lõi bê
tông D50mm đã khoan sẵn trước đó
Thông thường để có được đường cắt
thang dep thì công việc bắt buộc là
phải tạo rãnh mẫu, tức là dùng máy
cắt đĩa cầm tay cắt định vị các điểm
Trang 23nâng hoặc xe cau Nhưng ở đây
chúng tôi giới thiệu phương án đơn
giản và hiệu quả cho tất cả các
bằng miếng "bát"
Tùy thuộc vào sức chịu tải
của balang và trọng lượng của khối
bê tông để bố trí số lượng và loại
balang phù hợp Công thức được sử
dụng là: Sức chịu tải của balang >
trọng lượng của khối bê tông Cụ
thể như loại balang 3,5 tấn thì có
thé cau hạ được một khối bê tông có
trọng lượng tương đương 2,5 tấn
Đối với loại balang nhỏ hơn có thể
bố trí thêm để hỗ trợ hạ tắm bê tông
21
Trang 24
Khi mọi công đoạn phía trên đã
hoàn tất thì việc quan trọng nhất là hạ
tam bê tông có trọng lượng lớn này
xuống sản an toàn là rất khó khăn Để
giảm thiểu tối đa tình huống xấu, chúng
ta sẽ bố trí các vỏ ô tô (lốp ô tô) gần
nhau xuống sàn ngay tại vị trí hạ Mật
độ càng dây thì sức chịu tải của nó càng
Sau khi tắm bê tông được hạ xuống thì dùng nâng tay để di chuyển tắm bê
tông này tới vị trí tập kết, đối với những miếng bê tông lớn có thể sử dụng máy
cắt dây để chia nhỏ một lần nữa để tiện cho việc di chuyển Ta ngoài
Những lưu ý khi thi công:
- Công nhân thi công phải được trang bị đầy đủ dụng cụ an toàn bảo hộ
lao động cũng như được huấn luyện về an toàn trước khi vào thi công Chỉ
những người có kinh nghiệm mới được điều khiển máy và tham gia vào công tác thi công này
- Can xác định và tính toán kỹ trọng lượng của khối bê tông hạ xuống để
luôn đảm bảo rằng thiết bị nâng hạ sẽ đủ tải để thi công an toàn
2
Trang 25
- Sử dụng nước liên tục vào quá trình cắt dé giảm ma sát gây nóng dây và
phát bụi ra xung quanh
4 Kiếm tra đánh giá công việc
- Kiểm tra vết cắt
- Kiểm tra kết câu phần bê tông còn lại
- Đánh giá tác động môi trường xung quanh sau khi cắt
23
Trang 26Bài 5: Đầm kết cấu mặt đường bê tông xi măng
1 Lựa chọn máy đầm
1.1 Dam dai
a Máy đầm dùi chạy xăng Robin Nhật Bản RY20
Thông tin Mô tả chỉ tiết
IDung tích bình chứa nhiên liệu 3,8 lít
b Máy đầm dùi chạy xăng Conmec CVP28
|Xuất xứ Trung Quốc
1.2 Dam ban
Máy đầm bàn chạy xăng CP10-3
Thông tin Máy đầm bàn chạy xăng CP10-3
24
Mô tả chỉ tiết
Trang 27Model CP10-3
Trang 28
Xuất xứ: Trung quốc
* Đầm rung bê tông là loại máy không thẻ thiếu khi thi công các khối bê
tông dạng khối, cọc như cột nhà, dầm cầu, cống thoát nước những khối bê tông được chế tạo trong các khuôn có sẵn
Đầm rung bê tông là phương thức đầm bê sử dụng máy đầm tạo lực rung lắc nén chặt hỗn hợp vữa bê tông trong các khuôn có sẵn tạo ra các khối bê tông
rắn chắc, chất lượng cao
Hình ảnh Đầm rung bê tông - Máy đầm rung 1,kw
26
Trang 29b Đâm lăn bê tông sử dụng động cơ bê trong
Xe lu rung dắt tay Mikasa MRH-700 DSCA
Thông tin Mô tả chỉ tiết
Xe lu rung dắt tay Mikasa MRH-700 DSCA
Trang 30Bình chứa dầu 40 ltrs
2 Đầm mặt đường bê tông
3 Kiểm tra đánh giá chất lượng đầm
- Kiểm tra độ phẳng mịn khối bê tông
- Kiểm tra độ rỗng khối bê tông
28
Trang 31Bai 6: Son kẻ đường
1 Kiểm tra mặt đường
- Kết cầu đảm bảo cường độ, các yếu tố hình học như thiết kế quy định
- Kiểm tra độ phẳng của mặt
- Kiểm tra vệ sinh, thổi bụi mặt đường cần sơn kẻ đường
2 Lấy dấu
- Lấy dấu, hình phần mặt đường trước khi sơn kẻ đường
- Dấu phải đúng kích thước, hình dạng
CONG TACLAY DAU KE CHI
3 Nap son vao thing chira
Bộ thiết bị thi công
- May nau son :01 cái
-_ Máy thổi đường :01 cái
- Xe 6t6 vận chuyền 5 tan : 01 chiéc
- Hé théng an toàn giao thông tự đảm bảo : 01 bộ
-_ Thiết bị lấy dấu định tuyến :01 bộ
29
Trang 32-_ Các thiết bị phụ trợ khác
4 Sơn mặt đường
1.Làm sạch:
Loại bỏ vết sơn cũ nếu có ( dùng máy tẩy sơn cũ) và loại bỏcát, bản, dầu
mỡ đảm bảo cho bề mặt đường sạch hoàn toàn (máy nén khí) khô và không bị rỗ
hay lồi lõm,v.v giữ khô ráo trong suốt quá trình kẻ vạch
d Độ phủ của lớp lót này vào khoảng 0,15 — 0,2 kg/m2
4.Làm nóng chảy sơn nhiệt dẻo:
a.Đồ sơn nhiệt dẻo phản quang trắng hoặc vàng vào trong thiết bị chuyên
dụng nấu sơn rồi trộn đều ( mỗi màu sơn dùng một nổi sơn khác nhau) sau đó
gia nhiệt tới nhiệt độ chảy lỏng thích hợp ( 2000C+100C) và khuấy đều khi đạt
được độ nhớt đồng nhất
b.Nhiệt độ nóng chảy được duy trì trong khoảng từ ( 2000C + 100C)
c.Không được để quá nhiệt quy định trên, vì việc này sẽ làm cho sơn thay đổi
30